Đề Xuất 2/2023 # 320 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 2 Tổ Hợp Xác Suất Có Đáp Án # Top 3 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # 320 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 2 Tổ Hợp Xác Suất Có Đáp Án # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 320 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 2 Tổ Hợp Xác Suất Có Đáp Án mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tổng hợp 320 câu hỏi, bài tập trắc nghiệm chương 2 tổ hợp xác suất có đáp án thuộc chương trình toán đại số và lớp 11, nhằm giúp các em học…

Tổng hợp 320 câu hỏi, bài tập trắc nghiệm chương 2 tổ hợp xác suất có đáp án thuộc chương trình toán đại số và lớp 11, nhằm giúp các em học sinh 11 tự học ở nhà và quý thầy cô giáo giảng dạy môn toán có thêm tài liệu tham khảo. Tải file PDF ở link cuối bài.

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 1. Quy tắc cộng, Quy tắc nhân – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 1. Quy tắc cộng, Quy tắc nhân – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 2. Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 2. Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 3. Nhị thức Newton (Niu tơn) – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 3. Nhị thức Newton (Niu tơn) – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 3. Nhị thức Newton (Niutơn) – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 3. Nhị thức Newton (Niu-tơn) – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 3. Nhị thức Newton (Niu tơn) – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 3. Nhị thức Newton (Niu tơn) – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – tổ hợp xác suất – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 4. Phép thử và không gian mẫu – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 4. Phép thử và không gian mẫu – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 5. Xác suất của biến cố – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 5. Xác suất của biến cố – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 5. Xác suất của biến cố – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 5. Xác suất – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – bài xác suất – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 5. Xác suất của biến cố – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – phần xác suất – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – Bài 5. Xác suất của biến cố – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – tổ hợp xác suất – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – tổ hợp xác suất – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – tổ hợp xác suất – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – tổ hợp xác suất – có đáp án

Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm đại số và giải tích 11 chương 2 – xác suất – có đáp án

Đáp án 320 câu hỏi trắc nghiệm tổ hợp xác suất chương 2 đại số và giải tích lớp 11

Các em học sinh lớp 11 và thầy cô giáo toán có thể tải file PDF ở đây: DOWNLOAD

Tn Tổ Hợp. Xác Suất Có Đáp Án Chi Tiết

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và hướng dẫn chi tiết

1.Cho 6 chữ số 2,3,4,6,7,9. Lấy 3 chữ số lập thành số Có bao nhiêu số 400A:60 B:40 C:72 D:1622. Cho 6 chữ số 2,3,4,6,7,9.Có bao nhiêu chữ số chẵn gồm 3 chữ số được lấy từ trên A:20 B:36 C:24 D:403.Có bao nhiêu chữ số chẵn có 4 chữ số A:5400 B:4500 C:4800 D:500004.Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau và khác 0, biết rằng tổng của ba số này bằng 8 A:12 B:8 C:6 D:Đáp án khác5.Từ A đến B có 3 con đường, từ B đến C có 4 con đường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn con đường đi từ A đến C(qua B) và trở về, từ C đến A(qua B) và không trở về con đường cũ A:72 B:132 C:18 D:236.Số tam giác xác định bởi các đỉnh của một đa giác đều 15 cạnh A:78 B:455 C:1320 D:457.Số đường chéo xác định bởi các đỉnh của một đa giác đều 15 cạnh A:100 B:90 C:108 D:1808.Số 2009 có bao nhiêu ước A:6 B:3 C:2 D:89.Có bao nhiêu cách phân phát 10 phần quà giống nhau cho 6 học sinh, sao cho mỗi học sinh có ít nhất một phần thưởng A:210 B:126 C:360 D:12010.Có bao nhiêu số có 5 chữ số, các chữ số cách đều các chữ số chính giữa là giống nhau A:900 B:9000 C:90000 D:3024011.Có 7 trâu và 4 bò. Cần chọn ra 6 con, trong đó không ít hơn 2 bò. Hỏi có bao nhiêu cách chọn A:137 B:317 C:371 D:17312.Tìm số máy điện thoại có10 chữ số(có thể có) với chữ số đầu tiên là 0553 A:151200 B:10.000 C:100.000 D:1.000.00013.Cho các chữ số 0,1,2,3,4,5.Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau và lớn hơn 300.000 A:5!.3! B:5!.2! C:5! D:5!.314.Từ 2,3,5,7. Có bao nhiêu số tự nhiên X sao cho 400 A:4! B:44 C:32 D:42 15.Số giao điểm tối đa của 5 đường tròn phân biệt A:10 B:20 C:18 D:2216.Số giao điểm tối đa của 10 đường thẳng phân biệt A:50 B:100 C:120 D:4517.Số giao diểm tối đa của 10 đường thẳng phân biệt với 5 đường tròn(Chỉ đường thẳng với đường tròn) A:252 B:3024 C:50 D:10018.Ông X có 11 người bạn. Ông ta muốn mời 5 người trong số họ đi chơi xa. Trong 11 người đó có 2 người không muốn gặp mặt nhau, vậy ông X có bao nhiêu cách mời A:462 B:126 C:252 D:37819.Trên giá sách có 20 cuốn sách; trong đó 2 cuốn sách cùng thể loại, 18 cuốn sách khác thể loại. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho cac cuốn sách cùng thể loại xếp kề nhau A:18!.2! B:18!+2! C:3.18! D:19!.

Bài Tập Xác Suất Lớp 11 Có Đáp Án

Bài tập Toán lớp 11 có đáp án

Bài tập xác suất lớp 11 có đáp án

Bài tập xác suất lớp 11 có đáp án là tài liệu hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 11 và các bạn ôn thi đại học củng cố kiến thức về tổ hợp xác xuất. Các bài tập xác suất cơ bản và nâng cao có kèm lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn tự luyện tập hiệu quả. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài toán 1.

Cho một lục giác đều ABCDEF. Viết các chữ cái A, B, C, D, E, F vào 6 thẻ. Lấy ngẫu nhiên hai thẻ. Tìm xác suất sao cho đoạn thẳng mà các đầu mút là các điểm được ghi trên 2 thẻ đó là:

a) Cạnh của lục giác.

b) Đường chéo của lục giác.

c) Đường chéo nối 2 đỉnh đối diện của lục giác.

(Bài 8 – trang 77 sách Đại số và giải tích 11)

Giải:

A là biến cố “2 thẻ lấy ra là 2 cạnh của lục giác”

B là biến cố “2 thẻ lấy ra là đường chéo của lục giác”

C là biến cố “2 thẻ lấy ra là đường chéo của 2 cạnh đối diện của lục giác”

Bài toán 2.

Xếp ngẫu nhiên ba bạn nam và ba bạn nữ ngồi vào sáu ghế kê theo hàng ngang. Tìm xác suất sao cho.

a) Nam nữ ngồi xen kẽ nhau.

b) Ba bạn nam ngồi cạnh nhau.

(Bài 6 – trang 76 sách Đại số và giải tích 11)

Giải:

Cách xếp 3 bạn nam và 3 bạn nữ vào 6 ghế kê theo hàng ngang 6! = 720 cách.

Cách xếp 3 bạn nam và 3 bạn nữ vào 6 ghế kê theo hàng ngang, biết rằng nam nữ ngồi xen kẽ nhau 3!.3! + 3!.3! = 72 cách.

Cách xếp 3 bạn nam và 3 bạn nữ vào 6 ghế kê theo hàng ngang, biết rằng ba bạn nam ngồi cạnh nhau 4.3!.3! = 144 cách.

Gọi là biến cố “Xếp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ vào 6 ghế kê theo hàng ngang mà nam và nữ xen kẽ nhau”

Gọi là biến cố “Xếp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ vào 6 ghế kê theo hàng ngang mà 3 bạn nam ngồi cạnh nhau”

Ta có n(Ω) = 720, n(A) = 72, n(B) = 144

Bài toán 3.

Gieo một con súc xắc, cân đối và đồng nhất. Giả sử con súc xắc suất hiện mặt b chấm. Xét phương trình x 2 + bx + 2 = 0. Tính xác suất sao cho phương trình có nghiệm.

(Bài 4 trang 74 sách Đại số và giải tích 11)

Giải Bài toán 4.

Trên một cái vòng hình tròn dùng để quay sổ số có gắn 36 con số từ 01 đến 36. Xác suất để bánh xe sau khi quay dừng ở mỗi số đều như nhau. Tính xác suất để khi quay hai lần liên tiếp bánh xe dừng lại ở giữa số 1 và số 6 ( kể cả 1 và 6) trong lần quay đầu và dừng lại ở giữa số 13 và 36 ( kể cả 13 và 36) trong lần quay thứ 2.

Giải

Phân tích: Rõ ràng là trong bài toán này ta không thể sử dụng phương pháp liệt kê vì số phần tử của biến cố là tương đối lớn. Ở đây ta sẽ biểu diễn tập hợp dưới dạng tính chất đặc trưng để tính toán.

Gọi A là biến cố cần tính xác suất:

A = {(i,j) Ι i ε {1, 2, …., 6}, j ε {13, 14, …., 36}}

Có 6 cách chọn i, ứng với mỗi cách chọn i có 25 cách chọn j ( từ13 đến36 có 25 số) do đó theo quy tắc nhân n(A) = 6.24 = 144

P(A) = n(A)/n(Ω) = 144/1296 = 1/9

Bài toán 5

Gieo một đồng tiền cân đối đồng chất liên tiếp cho đến khi lần đầu tiên xuất hiện mặt ngửa hoặc cả 6 lần xuất hiện mặt sấp thì dừng lại.

a) Mô tả không gian mẫu.

b) Tính xác suất:

A: “Số lần gieo không vượt quá ba”

B: “Số lần gieo là năm”

C: “Số lần gieo là sáu”

a) Không gian mẫu Ω = {N, SN, SSN, SSSN, SSSSN, SSSSS}

b) Ta có:

Bài toán 6

Gieo đồng tiền xu cân đối đồng chất 3 lần. Tính xác suất của các biến cố:

a) Biến cố A: “Trong 3 lần gieo có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa”.

b) Biến cố B: “Trong 3 lần gieo có cả hai mặt sấp, ngửa”.

Giải+ Không gian mẫu n(Ω) = 2.2.2 = 8

+ Ta có biến cố đối của biến cố A là biến cố:

A: “Không cố lần nào xuất hiện mặt ngửa”

Tương tự ta có:

Bài toán 7.

Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối đồng chất hai lần. Tính xác suất của các biến cốsau:

a) Biến cố A: “Trong hai lần gieo ít nhất một lần xuất hiện mặt một chấm”

b) Biến cố B: “Trong hai lần gieo tổng số chấm trong hai lần gieo là một số nhỏ hơn 11”

Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo!

Bài Tập Xác Suất Thống Kê Bài Tập Xác Suất Thống Kê Có Đáp Án

Bài tập xác suất thống kê Bài tập xác suất thống kê có đáp án

Bài tập xác suất thống kê có đáp án kèm theo

Bài tập xác suất thống kê gồm bài tập về xác suất thống kê có lời giải, giúp các bạn sinh viên củng cố các kiến thức được học của môn Xác suất thống kê. Từ đó, giúp các bạn có kế hoạch học tập và ôn thi hiệu quả. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài 1: Có 30 đề thi trong đó có 10 đề khó, 20 đề trung bình. Tìm xác suất để:

a. Một học sinh bắt một đề gặp được đề trung bình.

b. Một học sinh bắt hai đề, được ít nhất một đề trung bình.

Giải

a. Gọi A là biến cố học sinh bắt được đề trung bình:

b. Gọi B là biến cố học sinh bắt được 1 đề trung bình và một đề khó

Gọi C là biến cố học sinh bắt được 2 đề trung bình.

Gọi D là biến cố học sinh bắt hai đề, được ít nhất một đề trung bình.

Khi đó:

Bài 2: Có hai lớp 10A và 10 B mỗi lớp có 45 học sinh, số học sinh giỏi văn và số học sinh giỏi toán được cho trong bảng sau. Có một đoàn thanh tra. Hiệu trưởng nên mời vào lớp nào để khả năng gặp được một em giỏi ít nhất một môn là cao nhất?

Giải

Gọi V là biến cố học sinh giỏi Văn, T là biến cố học sinh giỏi Toán.

Ta có: Lớp 10A

P(V + T) = P(V) + P(T) – P(VT) = 25/45 + 30/45 – 20/45 = 7/9

Lớp 10B:

P(V + T) = P(V) + P(T) – P(VT) = 25/45 + 30/45 – 10/45 = 1

Vậy nên chọn lớp 10B.

Bài 3: Lớp có 100 sinh viên, trong đó có 50 SV giỏi Anh Văn, 45 SV giỏi Pháp Văn, 10 SV giỏi cả hai ngoại ngữ. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong lớp. Tính xác suất:

a. Sinh viên này giỏi ít nhất một ngoại ngữ.

b. Sinh viên này không giỏi ngoại ngữ nào hết.

c. Sinh viên này chỉ giỏi đúng một ngoại ngữ.

d. Sinh viên này chỉ giỏi duy nhất môn Anh Văn.

Giải

a) Gọi A là biến cố Sinh viên giỏi Anh Văn.

Gọi B là biến cố Sinh viên giỏi Pháp Văn.

Gọi C là biến cố Sinh viên giỏi ít nhất một ngoại ngữ.

P(C) = P(A + B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 50/100 + 45/100 – 10/100 = 0,85

b) Gọi D là biến cố Sinh viên này không giỏi ngoại ngữ nào hết.

P(D) = 1 – P(C) = 1 – 0,85 = 0,15

Bạn đang đọc nội dung bài viết 320 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 2 Tổ Hợp Xác Suất Có Đáp Án trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!