Đề Xuất 2/2023 # Bài 4: 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung # Top 6 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Bài 4: 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 4: 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. BỘ THỦ LÀ GÌ?

。。 Bộ thủ là thành phần cơ bản tạo ra chữ Hán, vì một chữ hán được cấu tạo nên bởi một hay nhiều bộ thủ ghép với nhau.

Ví dụ:

Chữ 天 /tiān/: trời, ngày Được tạo nên bởi 1 bộ thủ duy nhất là 天 /tiān/: bộ thiên

Chữ 好/Hǎo/ : tốt, khỏe, được

Gồm 2 bộ thủ: 女/nǚ/: bộ nữ: người phụ nữ ; 子/ zǐ/: bộ tử: đứa con trai

Ngụ ý: người phụ nữ mà có con trai thì là tốt nhất

Bộ nữ

Bộ tử

2. LỢI ÍCH CỦA BỘ THỦ

。。 • Nhờ có bộ thủ, chúng ta có thể dễ dàng tra từ điển để biết được ý nghĩa của chữ Hán. Vì nhiều chữ Hán được gom thành nhóm có chung một bộ thủ.

Ví dụ:

Māmā: mẹ

姐姐

Jiějiě: chị gái

妹妹

Mèimei: em gái

Tā: cô ấy

• Bộ thủ giúp người mới bắt đầu học tiếng trung nhớ cách viết chữ Hán dễ dàng, chuẩn đẹp, đủ nét. Ngoài ra giúp người học đoán được ý nghĩa của một chữ Hán thông qua ý nghĩa của bộ thủ cấu thành.

木/mù/: cây ( bộ mộc) 林/lín/: rừng 2 cái cây đứng cạnh nhau tạo thành rừng cây. 森/sēn/: rừng rậm 3 cái cây đứng cạnh nhau tạo thành rừng rậm.

• Bộ thủ còn giúp chúng ta đoán được phát âm của một chữ hán, dựa trên cách đọc bộ thủ cấu thành.

青/qīng/: màu xanh (bộ thanh) 请/qǐng/: mời 清/qīng/: trong suốt 情/qíng/: tình cảm 晴/qíng/: nắng

3. DẠY VIẾT 214 BỘ THỦ TIẾNG TRUNG VÀ GIẢI THÍCH Ý NGHĨA

.. Bộ thủ 1 nét (1-6)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

1

nhất Số một, thứ nhất

2

cổn Nét sổ

3

chủ Nét chấm

4

丿

phiệt Nét phảy

5

ất Ất

6

quyết Cái móc

Bộ thủ 2 nét (7-29)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

7

nhị Số hai

8

đầu Đầu

9

(亻)

nhân Người

10

nhi Đứa trẻ con

11

nhập Vào, thâm nhập

12

bát Số tám

13

quynh Vùng biên giới

14

mịch Khăn quàng

15

băng Băng

16

kỷ Ghế dựa

17

khảm Há miệng

18

(刂)

đao Con dao, cây đao

19

lực Sức mạnh

20

bao Bao bọc

21

chủy Cái thìa

22

phương Tủ đựng hình vuông

23

hễ Che đậy, giấu diếm

24

thập Số mười

25

bốc Xem bói

26

tiết Đốt tre

27

xưởng Nhà xưởng

28

tư Riêng tư

29

hựu Lại

Bộ thủ 3 nét (30-60)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

30

khẩu Cái Miệng

31

vi Vây quanh

32

thổ Đất

33

sĩ Kẻ sĩ

34

truy Đến từ phía sau

35

tuy Đi chậm

36

tịch Đêm Tối

37

đại To lớn

38

nữ Nữ giới

39

tử Con trai

40

miên Mái nhà

41

thốn “Tấc”

(Đo Chiều Dài)

42

tiểu Nhỏ bé

43

uông Yếu đuối

44

thi Xác chết

45

triệt Mầm non

46

sơn Núi non

47

xuyên Sông ngòi

48

công Công việc

49

kỷ Bản thân mình

50

cân Cái khăn

51

can Làm

52

yêu Nhỏ nhắn

53

广

quảng Rộng

54

dẫn Bước dài

55

củng Chắp tay

56

dực Bắn

57

cung Cái cung

58

ký Đầu con nhím

59

sam Lông, tóc dài

60

xích Bước chân trái

Bộ thủ 4 nét (61- 94)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

61

心(忄)

tâm Trái tim, tâm trí

62

qua Binh khí

63

hộ Cửa một cánh

64

手 (扌)

thủ Tay

65

chi Cành cây

66

攴 (攵)

phốc Đánh khẽ

67

văn Văn chương

68

đấu Cái đấu

69

cân Cân

70

phương Hình vuông

71

vô Không

72

nhật Ngày, mặt trời

73

viết Nói

74

nguyệt Tháng, mặt trăng

75

mộc Gỗ, cây

76

khiếm Khiếm khuyết

77

chỉ Dừng lại

78

đãi Xấu xa

79

thù Một loại vũ khí

80

vô Chớ, đừng

81

tỉ So sánh

82

mao Lông

83

thị Thị tộc

84

khí Không khí

85

水(氵)

nước Nước

86

火(灬)

hỏa Lửa

87

trảo Móng vuốt

88

phụ Cha

89

hào Giao nhau

90

tường Mảnh gỗ, cái giường

91

phiến Mảnh, tấm, miếng

92

nha Răng

93

牛( 牜)

ngưu Trâu, bò

94

犬(犭)

khuyển Con chó

Bộ thủ 5 nét (95-117)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

95

huyền Huyền bí

96

ngọc Đá quý, ngọc

97

qua Quả dưa

98

ngõa Ngói

99

cam Ngọt

100

sinh Sinh đẻ, sinh sống

101

dụng Dùng

102

điền Ruộng

103

疋(匹)

thất Đơn vị đo chiều dài

104

nạch Bệnh tật

105

bát Gạt ngược lại

106

bạch Màu trắng

107

bì Da

108

mãnh Bát đĩa

109

mục Mắt

110

mâu Cây giáo

111

thỉ Mũi tên

112

thạch Đá

113

示(礻)

thị (kỳ) Chỉ thị

114

nhựu Vết chân

115

hòa Cây lúa

116

huyệt Hang lỗ

117

lập Đứng, thành lập

Bộ thủ 6 nét (118-146)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

118

trúc Tre, trúc

119

mễ Gạo

120

糸(糹–纟)

mịch Sợi tơ nhỏ

121

phẫu Đồ sành

122

网(罒– 罓)

võng Cái lưới

123

dương Con dê

124

vũ Lông vũ

125

lão Già

126

nhi Mà, và

127

lỗi Cái cày

128

nhĩ Tai, lỗ tai

129

duật Cây bút

130

nhục Thịt

131

thần Bầy tôi

132

tự Bản thân

133

chí Đến

134

cữu Cái cối

135

thiệt Cái lưỡi

136

suyễn Sai lầm

137

chu Cái thuyền

138

cấn Quẻ Cấn

139

sắc Màu

140

艸(艹)

thảo Cỏ

141

hổ Vằn vện

142

trùng Sâu bọ

143

huyết Máu

144

hành Đi,thi hành

145

衣(衤)

y Áo

146

á Che đậy, úp lên

Bộ thủ 7 nét (147-166)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

147

見( 见)

kiến Trông thấy

148

giác Góc, sừng thú

149

言(讠)

ngôn Nói

150

cốc Khe nước

151

đậu Hạt đậu

152

thỉ Con heo, con lợn

153

trãi Loài sâu

154

貝(贝)

bối Vật báu

155

xích Màu đỏ

156

tẩu Đi,chạy

157

thất Chân, đầy đủ

158

thân Thân thể

159

車(车)

xa Xe cộ

160

tân Vất vả

161

thần Thìn (12 chi)

162

辵(辶 )

quai xước Bước đi

163

邑(阝)

ấp Vùng đất

164

dậu Gà

165

biện Nhiều màu

166

lí Dặm

Bộ thủ 8 nét (167-175)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

167

kim Kim loại, vàng

168

長(镸– 长)

trường Dài

169

門(门)

môn Cửa

170

阜(阝)

phụ Đống đất

171

đãi Kịp

172

chuy Chim đuôi ngắn

173

vũ Mưa

174

青(靑)

thanh Màu xanh

175

phi Không

Bộ thủ 9 nét (176-186)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

176

面( 靣)

diện Mặt

177

cách Cải cách

178

韋(韦)

vĩ Da đã thuộc rồi

179

phỉ Rau hẹ

180

âm Âm thanh

181

頁(页)

hiệt Trang giấy

182

風(凬–风)

phong Gió

183

飛(飞)

phi Bay

184

食( 飠–饣)

thực Ăn

185

thủ Đầu

186

hương Mùi hương

Bộ thủ 10 nét (187-194)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

187

馬( 马)

mã Con ngựa

188

cốt Xương

189

cao Cao

190

bưu Tóc dài

191

đấu Chiến đấu

192

xưởng Rượu nếp

193

cách Cái đỉnh

194

quỷ Con quỷ

Bộ thủ 11 nét (195-200)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

195

魚( 鱼)

ngư Con cá

196

鳥(鸟)

điểu Con chim

197

lỗ Đất mặn

198

鹿

lộc Con huơu

199

麥(麦)

mạch Lúa mạch

200

ma Cây gai

Bộ thủ 12 nét (201-204)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

201

hoàng Màu vàng

202

thử Lúa nếp

203

hắc Màu đen

204

chỉ May áo

Bộ thủ 13 nét (205-208)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

205

mãnh Con ếch

206

đỉnh Cái đỉnh

207

cổ Cái trống

208

thử Con chuột

Bộ thủ 14 nét (209-210)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

209

tỵ Cái mũi

210

齊(斉–齐)

tề Ngang bằng

Bộ thủ 15 nét (211)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

211

齒(歯 –齿)

xỉ Răng

Bộ thủ 16 nét (212-213)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

212

龍(龙)

long Con rồng

213

龜(亀–龟)

quy Con rùa

Bộ thủ 17 nét (214)

STT Bộ Tên bộ Nghĩa     Ảnh động

214

dược Sáo 3 lỗ

4. 50 BỘ THỦ TIẾNG TRUNG HAY DÙNG NHẤT

… Các chữ Hán được tạo ra từ 50 bộ thủ sau thường được sử dụng nhiều nhất:

* Theo thống kê của Đại học Yale (trong Dictionary of Spoken Chinese, 1966)

1. 人 nhân (亻) – bộ 9

2.  刀 đao (刂) – bộ 18

3.  力 lực – bộ 19

4. 口 khẩu – bộ 30

5. 囗 vi – bộ 31

6. 土 thổ – bộ 32

7. 大 đại – bộ 37

8. 女 nữ – bộ 38

9. 宀 miên – bộ 40

10. 山 sơn – bộ 46

11. 巾 cân – bộ 50

12. 广 nghiễm – bộ 53

13. 彳 xích – bộ 60

14. 心 tâm (忄) – bộ 61

15. 手 thủ (扌) – bộ 64

16. 攴 phộc (攵) – bộ 66

17. 日 nhật – bộ 72

18. 木 mộc – bộ 75

19. 水 thuỷ (氵) – bộ 85

20. 火 hoả (灬) – bộ 86

21. 牛 ngưu – bộ 93

22. 犬 khuyển (犭) – bộ 94

23. 玉 ngọc – bộ 96

24. 田 điền – bộ 102

25. 疒 nạch – bộ 104

26. 目 mục – bộ 109

27. 石 thạch – bộ 112

28. 禾 hoà – bộ 115

29. 竹 trúc – bộ 118

30. 米 mễ – bộ 119

31. 糸 mịch – bộ 120

32. 肉 nhục (月 ) – bộ 130

33. 艸 thảo (艹) – bộ 140

34. 虫 trùng – bộ 142

35. 衣 y (衤) – bộ 145

36. 言 ngôn – bộ 149

37. 貝 bối – bộ 154

38. 足 túc – bộ 157

39. 車 xa – bộ 159

40. 辶 sước – bộ 162

41. 邑 ấp阝+ (phải) – bộ 163

42. 金 kim – bộ 167

43. 門 môn – bộ 169

44. 阜 phụ 阝- (trái) – bộ 170

45. 雨 vũ – bộ 173

46. 頁 hiệt – bộ 181

47. 食 thực – bộ 184

48. 馬 mã – bộ 187

49. 魚 ngư – bộ 195

50. 鳥 điểu – bộ 196

CHÚC CÁC BẠN HỌC TIẾNG HÁN THÀNH CÔNG!

Ý Nghĩa 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung

Số thứ tự – tự dạng & biến thể – âm Hán Việt – âm Bắc Kinh – ý nghĩa.

4丿 phiệt (Piě) = nét sổ xiên qua trái

5乙 ất (Yī) = vị trí thứ hai trong thiên can

6亅 quyết (Jué ) = nét sổ có móc

8.亠 đầu (Tóu ) =(không có nghĩa)

13.冂quynh (Jiōng )= vùng biên giới xa; hoang địa

14.冖mịch ( mì)= trùm khăn lên

18. 刀 đao (dāo) (刂)= con dao, cây đao (vũ khí)

21. 匕 chuỷ (bǐ) = cái thìa (cái muỗng)

23. 匚 hệ (xǐ) = che đậy, giấu giếm

27. 厂 hán (hàn) = sườn núi, vách đá

29. 又 hựu (yòu) = lại nữa, một lần nữa

34. 夂 trĩ (zhǐ) = đến ở phía sau

38. 女 nữ (nǚ) = nữ giới, con gái, đàn bà

39. 子 tử (zǐ) = con; tiếng tôn xưng: “Thầy”, “Ngài”

40. 宀 miên (mián) = mái nhà mái che

41. 寸 thốn (cùn) = đơn vị “tấc” (đo chiều dài)

44. 尸 thi (shī) = xác chết, thây ma

45. 屮 triệt (chè) = mầm non, cỏ non mới mọc

47. 巛 xuyên (chuān) = sông ngòi

48. 工 công (gōng) = người thợ, công việc

51. 干 can (gān) = thiên can, can dự

57. 弓 cung (gōng) = cái cung (để bắn tên)

59 彡 sam (shān) = lông tóc dài

60. 彳 xích (chì) = bước chân trái

61. 心 tâm (xīn) (忄)= quả tim, tâm trí, tấm lòng

62. 戈 qua (gē) = cây qua (một thứ binh khí dài)

67. 文 văn (wén) = văn vẻ, văn chương, vẻ sáng

68. 斗 đẩu (dōu) = cái đấu để đong

72. 日 nhật (rì) = ngày, mặt trời

74. 月 nguyệt (yuè) = tháng, mặt trăng

76. 欠 khiếm (qiàn) = khiếm khuyết, thiếu vắng

87. 爪 trảo (zhǎo) = móng vuốt cầm thú

89. 爻 hào (yáo) = hào âm, hào dương (Kinh Dịch)

90. 爿 tường (qiáng) (丬)= mảnh gỗ, cái giường

91. 片 phiến (piàn) = mảnh, tấm, miếng

95. 玄 huyền (xuán) = màu đen huyền, huyền bí

100. 生 sinh (shēng) = sinh đẻ, sinh sống

103. 疋 thất (pǐ) ( 匹)=đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)

105. 癶 bát (bǒ) = gạt ngược lại, trở lại

110. 矛 mâu (máo) = cây giáo để đâm

111. 矢 thỉ (shǐ) = cây tên, mũi tên

113. 示 thị; kỳ (shì) (礻)= chỉ thị; thần đất

114. 禸 nhựu (róu) = vết chân, lốt chân

117. 立 lập (lì) = đứng, thành lập

120. 糸 mịch (mì) (糹, 纟)= sợi tơ nhỏ

122. 网 võng (wǎng) (罒, 罓)= cái lưới

132. 自 tự (zì) = tự bản thân, kể từ

134. 臼 cữu (jiù) = cái cối giã gạo

136. 舛 suyễn (chuǎn) = sai suyễn, sai lầm

137. 舟 chu (zhōu) = cái thuyền

138. 艮 cấn (gèn) = quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng

139. 色 sắc (sè) = màu, dáng vẻ, nữ sắc

141. 虍 hô (hū) = vằn vện của con hổ

144. 行 hành (xíng) , = đi, thi hành, làm được

147. 見 kiến (jiàn) (见)= trông thấy

148. 角 giác (jué) = góc, sừng thú

150. 谷 cốc (gǔ) = khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng

151. 豆 đậu (dòu) = hạt đậu, cây đậu

152. 豕 thỉ (shǐ) = con heo, con lợn

153. 豸 trãi (zhì) = loài sâu không chân

158. 身 thân (shēn) = thân thể, thân mình

161. 辰 thần (chén) , =nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)

162. 辵 sước (chuò) (辶 )=chợt bước đi chợt dừng lại

163. 邑 ấp (yì) (阝)= vùng đất, đất phong cho quan

164. 酉 dậu (yǒu) = một trong 12 địa chi

165. 釆 biện (biàn) = phân biệt

167. 金 kim (jīn) = kim loại; vàng

168. 長 trường (cháng) (镸 , 长)= dài; lớn (trưởng)

169. 門 môn (mén) (门)= cửa hai cánh

170. 阜 phụ (fù) (阝- )=đống đất, gò đất

172. 隹 truy, chuy (zhuī) = chim đuôi ngắn

174. 青 thanh (qīng) (靑)= màu xanh

176. 面 diện (miàn) (靣)= mặt, bề mặt

177. 革 cách (gé) = da thú; thay đổi, cải cách

178. 韋 vi (wéi) (韦)= da đã thuộc rồi

179. 韭 phỉ, cửu (jiǔ) = rau phỉ (hẹ)

180. 音 âm (yīn) = âm thanh, tiếng

181. 頁 hiệt (yè) (页)= đầu; trang giấy

186. 香 hương (xiāng) = mùi hương, hương thơm

190. 髟 bưu, tiêu (biāo) = tóc dài; sam (shān)=cỏ phủ mái nhà

191. 鬥 đấu (dòu) = chống nhau, chiến đấu

192. 鬯 sưởng (chàng) 9B2F= rượu nếp; bao đựng cây cung

193. 鬲 cách (gé) =tên một con sông xưa; (lì)= cái đỉnh

196. 鳥 điểu (niǎo) (鸟)= con chim

201. 黃 hoàng (huáng) = màu vàng

204. 黹 chỉ (zhǐ) = may áo, khâu vá

205. 黽 mãnh (mǐn) = con ếch; cố gắng (mãnh miễn)

210. 齊 tề (qí) (斉 , 齐 )= ngang bằng, cùng nhau

212. 龍 long (lóng) (龙 )= con rồng

Hướng Dẫn Học Bộ Thủ Chữ Hán+Cách Tra Giải Thích Ý Nghĩa 214 Bộ Thủ Chính Xác

Giải thích ý nghĩa 214 bộ Thủ chữ Hán, hướng dẫn cách ghép các bộ thủ trong tiếng trung đầy đủ nhất.

Bộ Thủ (部 首) là một phần cơ bản, cốt yếu của mỗi chữ hán. Chúng có vai trò tương tự như “bộ chữ cái” dùng để sắp xếp những loại chữ tượng hình này. Mỗi chữ hán đều được phân vào các bộ thủ, dựa vào các bộ thủ, việc tra cứu chữ hán cũng dễ dàng hơn. Trong số hàng ngàn chữ Hán, tất cả đều phụ thuộc một trong hơn 214 bộ thủ.

Chữ hán có 214 bộ thủ cơ bản, phần lớn mỗi bộ thủ đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh. Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (nghĩa phù) và bộ phận chỉ âm (âm phù). Học 214 bộ thủ sẽ giúp người học tiếng trung viết tiếng trung đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều.

Nét chấm ( ` ): một dấu chấm từ trên xuống dưới

Nét ngang ( 一 ): nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải

Nét hấc (㇀): nét cong, đi lên từ trái sang phải

Nét phẩy (丿): nét cong, kéo xuống từ phải sang trái

6. Nét mác ( 乀) : nét thẳng, kéo xuống từ trái sang phải

Nét gập: nét có một nét gập giữa nét

Nét móc (亅): nét móc lên ở cuối các nét khác

Tại sao phải nhớ và học thuộc 214 bộ thủ trong tiếng Trung? Để tra từ điển bạn không thể nào học thuộc tất cả các phiên âm, bởi vậy việc tra từ điển sẽ đơn giản hơn rất nhiều nếu như bạn học thuộc 214 bộ thủ.

Chiết tự (chẻ chữ, phân tích chữ): đó là một phương pháp nhớ tiếng Trung nhanh nhất, hiệu quả nhất. Ví dụ 休[xiū] có nghĩa là nghỉ ngơi, thì được ghép từ hai chữ nhân (人) đứng và mộc (木), là việc lấy hình ảnh con người khi làm việc mệt, hoặc đi đường mệt thường tựa vào gốc cây (bộ mộc) để nghỉ, do đó ta có chữ “hưu” là nghỉ.

i. Có thể bạn sẽ quan tâm: Luyện thi HSK các cấp Online chỉ 499,000đ : Xem Ngay Tại Đây Tự học Online

Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 27: Thực Hành: Kinh Tế Biển Bắc Trung Bộ Và Duyên Hải Nam Trung Bộ

Bài 27: Thực hành: Kinh tế biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

Bài 2 trang 69 VBT Địa lí 9: Nhận xét tóm tắt tiềm năng phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ.

Lời giải:

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với tất cả các tỉnh đều giáp biên nên có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển:

– Vận tải biển: Các cảng biển có nhiều các cảng nước sâu đóng vai trò quan trong không chỉ của vùng mà còn là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên như: Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang.

– Khai Thác và nuôi trồng thủy sản sản: Vùng có nhiều ngư trường cá có trữ lượng lớn là Hoàng Sa – Trường Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận; Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy hải sản cũng rất lớn nhất là Quảng Nam.

– Khai thác muối: Các cơ sở sản xuất muối là Sa Huỳnh, Cà Ná.

– Du lịch biển: Vùng có các bãi biển nổi tiếng như : Mỹ Khê, Non Nước, Quy Nhơn, Đại Lãnh, Nha Trang, Mũi Né…

Bài 1 trang 69 VBT Địa lí 9: Dựa vào các hình 24.3 và 26.1 trong SGK, hãy điền vào chỗ trống (…) các địa danh phù hợp để hoàn chỉnh sơ đồ.

Lời giải:

Bài 3 trang 70 VBT Địa lí 9: Cho bảng số liệu sau

a) So sánh sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ so với toàn vùng Duyên hải miền Trung, điền vào ô trống (…) trong bảng.

b) Đánh dấu (X) vào ý đúng

Lời giải:

a)

b) – Duyên hải Nam Trung Bộ khai thác thủy sản nhiều hơn Bắc Trung Bộ, không phải do:

A. có các ngư trường trọng điểm Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu và Hoàng Sa, Trường Sa.

B. người dân có kinh nghiệm đánh bắt xa bờ nhiều ngày.

X

C. có công nghiệp chế biến thủy sản phát triển nhất nước.

– Bắc Trung Bộ có sản lượng nuôi trồng nhiều hơn Duyên hải Nam Trung Bộ, không phải do

A. diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ lớn gấp 1,5 lần so với Duyên hải Nam Trung Bộ.

B. người dân có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản.

X

C. Năng suất thủy sản nuôi trồng cao nhất cả nước.

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 4: 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!