Đề Xuất 11/2022 # Bài 42, 43, 7.1, 7.2 Trang 107 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 7 Tứ Giác Nội Tiếp / 2023 # Top 13 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Bài 42, 43, 7.1, 7.2 Trang 107 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 7 Tứ Giác Nội Tiếp / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 42, 43, 7.1, 7.2 Trang 107 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 7 Tứ Giác Nội Tiếp / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài 42, 43, 7.1, 7.2 trang 107 SBT Toán 9 tập 2 CHƯƠNG III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN. Hướng dẫn Giải bài tập trang 107 bài 7 tứ giác nội tiếp SBT (SBT) Toán 9 tập 2. Câu 42: Cho ba đường tròn cùng đi qua một điểm P. Gọi các giao điểm khác P của hai trong ba đường tròn đó là A, B, C…

Câu 42 trang 107 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

Cho ba đường tròn cùng đi qua một điểm P. Gọi các giao điểm khác P của hai trong ba đường tròn đó là A, B, C. Từ một điểm D (khác điểm P) trên đường tròn (PBC) kẻ các tia DB, DC cắt các đường tròn (PAB) và (PAC) lần lượt tại M, N. Chứng minh ba điểm M, A, N thẳng hàng.

BD cắt (O 1) tại M, DC cắt (O 2) tại N.

Nối PA, PB, PC; MA, NA.

Ta có tứ giác APBM nội tiếp trong đường tròn (O 1).

(widehat {MAP} + widehat {MBP} = 180^circ ) ( tính chất tứ giác nội tiếp)

(widehat {MBP} + widehat {PBD} = 180^circ ) ( kề bù)

Suy ra: (widehat {MAP} = widehat {PBD}) (1)

Ta có: Tứ giác APCN nội tiếp trong đường tròn (O 2)

(widehat {NAP} + widehat {NCP} = 180^circ ) ( tính chất tứ giác nội tiếp)

(widehat {NCP} + widehat {PCD} = 180^circ ) (kề bù)

Suy ra: (widehat {NAP} = widehat {PCD}) (2)

Tứ giác BPCD nội tiếp trong đường tròn (O 3)

( Rightarrow widehat {PBD} + widehat {PCD} = 180^circ ) ( tính chất tứ giác nội tiếp) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: (widehat {MAP} + widehat {NAP} = 180^circ )

Vậy ba điểm M, A, N thẳng hàng.

Câu 43 trang 107 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại E. Biết (AE.EC = BE.ED).

Chứng minh bốn điểm A, B, C, D cùng nằm trên một đường tròn.

( Rightarrow {{AE} over {ED}} = {{BE} over {EC}})

Xét ∆AEB và ∆DEC:

({{AE} over {ED}} = {{BE} over {EC}})

(widehat {AEB} = widehat {DEC}) ( đối đỉnh)

Suy ra: ∆AEB đồng dạng ∆DEC (c.g.c)

( Rightarrow widehat {BAE} = widehat {CDE}) hay (widehat {BAC} = widehat {CDB})

A và D nhìn đoạn BC cố định dưới một góc bằng nhau nên A và D nằm trên một cung chứa góc vẽ trên BC hay 4 điểm A,B, C, D nằm trên một đường tròn.

Câu 7.1 trang 107 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Vẽ các đường cao AI, BK, CL của tam giác ấy.

Gọi H là giao điểm của các đường cao vừa vẽ.

a) Chỉ ra các tứ giác nội tiếp có đỉnh lấy trong số các điểm A, B, C, H, I, K, L

b) Chứng minh (widehat {LBH},widehat {LIH},widehat {KIH}) và (widehat {KCH}) là 4 góc bằng nhau.

c) Chứng minh KB là tia phân giác của (widehat {LKI}).

Vì ∆ABC là tam giác nhọn nên ba đường cao cắt nhau tại điểm H nằm trong tam giác ABC.

a) Tứ giác AKHL có (widehat {AKH} + widehat {ALH} = 90^circ + 90^circ = 180^circ )

Tứ giác AKHL nội tiếp.

Tứ giác BIHL có (widehat {BIH} + widehat {BLH} = 90^circ + 90^circ = 180^circ )

Tứ giác BIHL nội tiếp.

Tứ giác CIHK có (widehat {CIH} + widehat {CKH} = 90^circ + 90^circ = 180^circ )

Tứ giác CIHK nội tiếp.

Tứ giác ABIK có (widehat {AKB} = 90^circ;widehat {AIB} = 90^circ )

K và I nhìn đoạn AB dưới một góc vuông nên tứ giác ABIK nội tiếp. Tứ giác BCKL có (widehat {BKC} = 90^circ;widehat {BLC} = 90^circ )

K và L nhìn đoạn BC dưới một góc vuông nên tứ giác BCKL nội tiếp.

Tứ giác ACIL có (widehat {AIC} = 90^circ;widehat {ALC} = 90^circ )

I và L nhìn đoạn AC dưới một góc vuông nên tứ giác ACIL nội tiếp.

b) Tứ giác BIHL nội tiếp.

( Rightarrow widehat {LBH} = widehat {LIH}) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ (overparen{LH})) (1)

Tứ giác CIHK nội tiếp.

( Rightarrow widehat {HIK} = widehat {HCK}) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ (overparen{HK})) (2)

Tứ giác BCKL nội tiếp.

( Rightarrow widehat {LBK} = widehat {LCK}) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ (overparen{LK})) hay (widehat {LBH} = widehat {HCK}) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: (widehat {LKH} = widehat {HKI}). Vậy KB là tia phân giác của (widehat {LKI}.)

Câu 7.2 trang 107 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

Cho đường tròn tâm O bán kính R và hai dây AB, CD bất kì. Gọi M là điểm chính giữa của cung nhỏ AB. Gọi E và F tương ứng là giao điểm của MC, MD với dây AB. Gọi I và J tương ứng là giao điểm của DE, CF với đường tròn (O). Chứng minh IJ song song với AB.

(overparen{MA}) = (overparen{MB})

(widehat {AEC} = {1 over 2}) (sđ(overparen{AC}) +sđ (overparen{MB})) ( góc có đỉnh ở trong đường tròn)

(widehat {CDM} = {1 over 2}) sđ(overparen{MAC}) ( tính chất góc nội tiếp) hay (widehat {CDF} = {1 over 2}) sđ(overparen{MA}) + sđ(overparen{AC})

Suy ra: (widehat {AEC} = widehat {CDF})

(widehat {AEC} + widehat {{rm{CEF}}} = 180^circ ) ( hai góc kề bù)

Suy ra: (widehat {CDF} + widehat {{rm{CEF}}} = 180^circ ) nên tứ giác CDFE nội tiếp

( Rightarrow widehat {CDE} = widehat {CFE}) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ (overparen{CE})) hay (widehat {CDI} = widehat {CFE})

Trong đường tròn (O) ta có:

(widehat {CDI} = widehat {CJI}) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ (overparen{CAI}))

Suy ra: (widehat {CJI} = widehat {CFE})

( Rightarrow ) IJ

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 7: Tứ Giác Nội Tiếp / 2023

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 7: Tứ giác nội tiếp giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 39 trang 106 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Trên đường tâm O có một cung AB và S là điểm chính giữa của cung đó.Trên dây AB lấy hai điểm E và H.Các đường thẳng SH và SE cắt đường tròn theo thứ tự tại C và D.Chứng minh EHCD là một tứ giác nội tiếp

Bài 40 trang 106 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC.Các đường phân giác trong của góc B và góc C cắt nhau tại S,các đường phân giác ngoài của góc B và góc C cắt nhau tại E.Chứng minh BSCE là một tứ giác nội tiếp

Ta có: BS ⊥ BE (tính chất đường phân giác của hai góc kề bù)

Và CS ⊥ CE (tính chất đường phân giác của hai góc kề bù)

Xét tứ giác BSCE ta có:

Vậy tứ giác BDCE nội tiếp tròn cung đường tròn

Bài 41 trang 106 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC có đáy BC và góc A = 20°.Trên nửa mặt phẳng bờ AB không chứa điểm C lấy điểm D sao cho DA = DB và góc (DAB) =40°.Gọi E là giao điểm của AB và CD

a.Chứng minh ACBD là một tứ giác nội tiếp

b.Tính góc (AED)

Bài 42 trang 107 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho ba đường tròn ùng đi qua một điểm P.Gọi các giao điểm khác P của hai trong ba đường tròn đó là A,B,C.Từ một điểm D (khác điểm P) trên đường tròn (PBC) kẻ các tia DB,DC cắt các đường tròn (PAB) ,(PAC) lần lượt tại M,N.Chứng minh ba điểm M,A,N thẳng hàng

Gọi O1 , O2 ,O3 lần lượt là tâm của ba đường tròn

Suy ra: D là điểm nằm trên (O 3)

DB cắt (O 1) tại M, DC cắt (O 2) tại N

Nối MA, NA, PA, PB, PC

*Tứ giác APBM nội tiếp trong đường tròn (O 1) nên ta có:

Bài 43 trang 107 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại E

Biết AE.EC=BE.ED .Chứng minh bốn điểm A,B,C,D cùng nằm trên một đường tròn

Lời giải:

Ta có: AE.EC=BE.ED (gt)

Suy ra : AE/ED = BE/EC

Xét ΔABE và ΔDCE ta có:

AE/ED = BE/EC

Vì A và D nhìn đoạn BC cố định dưới một góc bằng nhau nên A và D nằm trên một cung chứa góc vẽ trên BC hay bốn điểm A ,B ,C ,D cùng nẳm trên một đường tròn

Bài 1 trang 107 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Vẽ các đường cao AI, BK, CL của tam giác ấy.

Gọi H là giao điểm của các đường cao vừa vẽ.

a) Chỉ ra các tứ giác nội tiếp có đỉnh lấy trong số các điểm A, B, C, H, I, K, L

Vì ∆ABC là tam giác nhọn nên ba đường cao cắt nhau tại điểm H nằm trong tam giác ABC.

Tứ giác AKHL nội tiếp.

Tứ giác BIHL nội tiếp.

Tứ giác CIHK nội tiếp.

K và L nhìn đoạn BC dưới một góc vuông nên tứ giác BCKL nội tiếp.

I và L nhìn đoạn AC dưới một góc vuông nên tứ giác ACIL nội tiếp.

b) Tứ giác BIHL nội tiếp.

Tứ giác CIHK nội tiếp.

Tứ giác BCKL nội tiếp.

Bài 2 trang 107 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn tâm O bán kính R và hai dây AB, CD bất kì. Gọi M là điểm chính giữa của cung nhỏ AB. Gọi E và F tương ứng là giao điểm của MC, MD với dây AB. Gọi I và J tương ứng là giao điểm của DE, CF với đường tròn (O). Chứng minh IJ song song với AB.

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 107 Tập 2 Bài 42, 43 / 2023

# Giải sách bài tập Toán 9 trang 107 tập 2 bài 42, 43

Cho đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại E

Biết AE.EC=BE.ED .Chứng minh bốn điểm A,B,C,D cùng nằm trên một đường tròn

Ta có: (O1) cắt (O2) tại A, (O2) cắt (O3) tại C , (O3) cắt (O1) tại B

Suy ra: D là điểm nằm trên (O3)

DB cắt (O1) tại M, DC cắt (O2) tại N

Nối MA, NA, PA, PB, PC ta có các tứ giác nội tiếp AMBP, BDCP và APCN

*Tứ giác APBM nội tiếp trong đường tròn (O1) nên ta có:

Ta có: AE.EC=BE.ED (gt)

Suy ra : AE/ED = BE/EC

Xét ΔABE và ΔDCE ta có:

AE/ED = BE/EC

# Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 2 hiệu quả cho con

chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 107

Bài Tập 39,40,41, 42,43 Trang 43 Toán 7 Tập 2: Đa Thức Một Biến / 2023

Bài 7: Đa thức một biến – Giải bài 39, 40, 41, 42, 43 trang 43 SGK Toán 7 tập 2 – Chương 4 Toán Đại lớp 7.

1. Đa thức một biến

Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

Lưu ý: Một số được coi là đa thức một biến .

2. Biến của đa thức một biến

Bậc của đa thức một biến khác đa thức không (đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến có trong đa thức đó.

3. Hệ số, giá trị của một đa thức

a) Hệ số của đa thức

Hệ số cao nhất là hệ số của số hạng có bậc cao nhất

Hệ số tự do là số hạng không chứa biến.

b) Giá trị của đa thức f(x) tại x = a được kí hiệu là f(a) có được bằng cách thay x = a vào đa thức f(x) rồi thu gọn lại.

Đáp án và gợi ý giải bài tập trong SGK Toán 7 tập 2 bài: Đa thức một biến trang 43

Bài 39. Cho đa thức:

a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Viết các hệ số khác 0 của đa thức P(x).

Sắp xếp theo thứ tự giảm của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 5 là 6

Hệ số lũy thừa bậc 3 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 9

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -2

Hệ số lũy thừa bậc 0 là 2.

a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q(x).

Sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 6 là -5

Hệ số lũy thừa bậc 4 là 2

Hệ số lũy thừa bậc 3 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 0 là -1.

Bài 41. Viết một đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Học sinh tự làm:

Ví dụ về đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 2 – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 3 – 1.

Tổng quát đa thức phải tìm có dạng 5x n – 1; n ∈ N.

Bài 42 trang 43: Tính giá trị của đa thức P(x) = x 2 – 6x + 9 tại x = 3 và tại x = -3.

– Thay x = 3 vào biểu thức P(x) = x 2 – 6x + 9 ta được.

P(3) = 3 2 – 6.3 + 9 = 9 – 9.18 + 9 = 0.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = 3 là 0.

– Thay x = -3 vào biểu thức P(x), ta được

P(-3) = (-3) 2 – 6.(-3) + 9 = 9 + 18 + 9 = 36.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = -3 là số 36.

Bài 43: Trong các số cho ở bên phải mỗi đa thức, số nào là bậc của đa thức đó ?

Biểu thức Bậc của đa thức

a) 5x 2 – 2x 3 + x 4 – 3x 2 – 5x 5 + 1 -5; 5; 4 b) 15 – 2x 15; – 2; 1 c) 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 3; 5; 1 d) -1. 1; -1; 0

Giải bài 43:

b) Số 1 là bậc của đa thức 15 – 2x

c) Số 3 là bậc của đa thức 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 = x 3 + 1 (rút gọn đa thức xong mới tìm bậc của nó)

d) Số 0 là bậc của đa thức -1 (vì -1 = -x 0 với x ≠ 0).

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 42, 43, 7.1, 7.2 Trang 107 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 7 Tứ Giác Nội Tiếp / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!