Đề Xuất 11/2022 # Bài 9. Công Thức Hóa Học / 2023 # Top 18 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Bài 9. Công Thức Hóa Học / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 9. Công Thức Hóa Học / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đù các từ hay cụm từ thích hợp:

“Công thức hoá học dùng để biểu diễn …………. gồm……… và …………. ghi ở chân. Công thức hoá học của ………. chỉ gồm một …………. còn của ……….. gồm từ hai ………. trở lên”.

Hướng dẫn giải

Theo thứ tự các chỗ trống (có một số dấu chấm) trong các câu là những từ và cụm từ sau : chất, kí hiệu hoá học, chỉ số, đơn chất, kí hiệu, hợp chất, kí hiệu)

Cho công thức hoá học của một số chất như sau .

-Nhôm clorua : AlCl 3

-Magie oxit : MgO.

-Kim loại kẽm : Zn.

-Kali nitrat : KNO 3.

-Natri hiđroxit : NaOH.

Số đơn chất và hợp chất là

A . 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B . 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Hướng dẫn giải

Phương án C

Cho công thức hoá học một số chất như sau :

A . Axit sunfuhidric : H 2 S.

B . Kali oxit: K 2 O.

C. Liti hiđroxit: LiOH.

D. Magie cacbonat : MgCO 3.

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Hướng dẫn giải

a) Axit suníuhiđric do hai nguyên tố là H và s tạo ra.

Trong một phân tử có 2H và 1SẾ Phân tử khối bằng : 2 + 32 = 34 (đvC).

b) Kali oxit do hai nguyên tố là K và o tạo ra.

Trong một phân tử có 2K và 1O.

Phân tử khối bằng : 2 X 39 + 16 = 94 (đvC).

c) Liti hiđroxit do ba nguyên tố là Li, o và H tạo ra. Trong một phân tử có 1Li, 1O và 1H.

Phân tử khối bằng : 7 + 16 + 1 = 24 (đvC).

d) Magie cacbonat do ba nguyên tố là Mg, c và o.

Trong một phân tử có 1Mg, 1C và 3O. Phân tử khối bằng :

24+ 12 + 3 X 16 = 84 (đvC).

Về công thúc hoá học và tính phẩn tử kh ối của các hợp chất sau :

a ) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Hướng dẫn giải

a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 X 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 X 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108+14 + 3 x 16=170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 X 16 = 122 (đvC).

Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5 BaS04 là

A.1160 đvC. B. 1165 đvC.

C. 1175 đvC D. 1180 đvC.

Hướng dẫn giải

Phương án B

a) Tính khối lượng bằng gam của :

-6,02.10 23 phân tử nước H20,

-6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2,

-6,02.10 23 phân tử canxi cacbonat CaCO 3.

b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân tử khối của mỗi chất.

(Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này).

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng tính bằng gam của : 6,02.10 23 phân từ nước (phân tử khối là 18 đvC) bằng :

6,02.10 23 X 18 X 1,66 X 10-24 g.

= 18 X 6,02 X 1,66 X 10 23 X 10 24 g

Khối lượng tính bằng gam của 6,02. 10 23 phân tử CO 2

[phân tử khối bằng : 12 + 2 x 16 = 44 (đvC)] và cùa 6,02. 10 23 phân tử CaCO ;

[phân tử khối bằng : 40 + 12 + 3 x 16 = 100 (đvC)] theo thứ tự bằng (đặt tính như trên) : 44 g và 100 g.

b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất.

{Hướng dẫn : Để viết đúng công thức hoá học của hợp chất AxBy phải xác định được các chỉ số X, y. Biết rằng, tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Từ đây có các tỉ lệ như sau :

Hướng dẫn giải

Phân tử khối bằng 2 x 23 + 23 = 78 (đvC)

Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố là nitơ và oxi. Người ta xác định được

Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của A.

(jHướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B).

Hướng dẫn giải

Gọi công thức của A là .Theo đề bài ta có

Công thức hóa học của hợp chất N 2O 3

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học / 2023

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học.

Hướng dẫn giải

“Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất gồm kí hiệu hoá học và chỉ số ghi ở chân. Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm một kí hiệu còn của hợp chất gồm từ hai kí hiệu trở lên”.

Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

– Nhôm clorua: AlCl 3

– Magie oxit: MgO

– Kim loại kẽm: Zn

– Kali nitrat: KNO 3

– Natri hidroxit: NaOH

Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hợp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất.

Hướng dẫn giải

Các đơn chất là: Br 2, Zn vì chúng do 1 nguyên tố hóa học tạo nên.

Các hợp chất là: MgO, KNO 3, AlCl 3, NaOH vì chúng do nhiều nguyên tố hóa học tạo nên.

Chọn: B.

Cho công thức hóa học một số chất như sau:

a) Axit sufuhidric: H 2 S

c) Liti hidroxit: LiOH

d) Magie cacbonat: MgCO 3

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất. Đồng thời nắm cách tính phân tử khối.

Hướng dẫn giải

a) Trong phân tử H 2 S:

– Do hai nguyên tố H và S tạo nên.

– Gồm có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S liên kết với nhau trong 1 phân tử

– Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC

– Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.

– Gồm có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

– Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

c) Trong phân tử LiOH:

– Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.

– Gồm có 1 nguyên tử Li, 1 nguyên tử O và 1 nguyên tử H liên kết với nhau trong 1 phân tử

– Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

d) Trong phân tử MgCO 3:

– Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.

– Gồm có 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

– Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC.

Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau :

a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

Hướng dẫn giải

a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108 + 14 + 3 . 16=170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5BaSO 4. Đáp số là?

A. 1160 đvC

B. 1165 đvC

C.1175 đvC

D. 1180 đvC

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

Hướng dẫn giải

PTK của phân tử BaSO 4 là: 137 + 32 + 16.4 = 233 đvC

⇒ Khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat (5BaSO 4) là: 5.233 = 1165 đvC

→ Chọn B.

a) Tính khối lượng bằng gam của:

– 6,02.10 23 phân tử nước H 2 O.

– 6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2.

– 6,02.10 23 phân tử cacbonat CaCO 3.

b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

Phương pháp giải

Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này để ghi nhớ: Cứ 1 đvC tương ứng với 1,66.10 −24 g.

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng bằng gam của:

– 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988(g) ≈ 18(g)

– 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97(g) ≈ 44(g).

– 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24= 99,9(g) ≈ 100(g).

b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Phương pháp giải

Bước 1: Gọi công thức của hợp chất là NaxSy

Bước 2: Ta có tỉ lệ:

(x.23)/(y.32) = 59%/(100−59)%

Hướng dẫn giải

Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

Theo đề bài, ta có:

(begin{array}{l} frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59% }}{{(100% – 59% )}}\ Leftrightarrow frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59}}{{41}}\ Leftrightarrow frac{x}{y} = frac{{59.32}}{{41.23}} = frac{2}{1}\ to x = 2,y = 1 end{array})

Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78đvC.

Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng:

(frac{{{m_N}}}{{{m_O}}} = frac{7}{{12}}) . Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.

Phương pháp giải

Hướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B.

Bước 1: Gọi công thức của hợp chất: NxOy

Bước 2: Lập tỉ lệ theo đề bài: (x.14)/(y.16) =7/12

Hướng dẫn giải

Công thức của hợp chất A là N xO y.

Theo đề bài ta có:

(begin{array}{l} frac{{14x}}{{16y}} = frac{7}{{12}}\ Rightarrow frac{x}{y} = frac{{7.16}}{{12.14}} = frac{2}{3}\ to x = 2,y = 3 end{array})

Công thức hóa học của A là N 2O 3.

Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76đvC.

Hóa Học 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học / 2023

Công thức hóa học 8 nâng cao

Hóa học lớp 8: Bài tập viết công thức hóa học có kèm đáp án chi tiết cách viết công thức hóa học với nhiều dạng bài tập giúp bạn học sinh ôn tập và củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

Bài tập viết công thức Hóa học lớp 8

VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC (CTHH)

1. Phương pháp làm bài tập viết công thức Hóa học lớp 8

Ví dụ:

CTHH của khí nitơ: N 2

CTHH của lưu huỳnh: S

CTHH của kẽm: Zn

CTHH của bạc nitrat (1g; 1N; 3O): AgNO 3

(Chú ý là không tự động đổi thứ tự các nguyên tố của đề bài cho).

2. Bài tập công thức hóa học củng cố mở rộng

Bài 1: Viết CTHH của:

a) Axit nitric (gồm 1H; 1N; 3O)

b) Khí gas (gồm 3C; 8H)

c) Đá vôi (gồm 1Ca; 1C; 3O)

Bài 2: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau. Đồng thời cho biết chất nào là đơn chất, hợp chất.

a) Khí etan, biết trong phân tử có 2C, 6H.

b) Nhôm oxit, biết trong phân tử có 2Al và 3O.

c) Kali

d) Natri hidroxit (gồm 1Na, 1O, 1H)

e) Khí clo

f) Khí ozon, biết trong phân tử có 3 nguyên tử O)

g) Axit sunfuric (gồm 2H, 1S, 4O)

h) Silic

i) Saccarozo (gồm 12C, 22 H, 11 O)

j) Khí nitơ

k) Than (chứa cacbon)

Bài 3: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:

a) Giấm ăn (2C, 4H, 2O).

b) Đường saccarozo (12C, 22H, 11O).

c) Phân ure (1C, 4H, 1O, 2N).

d) Cát (1Si, 2O).

Bài 4: Viết CTHH trong các trường hợp sau:

a) Phân tử A có phân tử khối là 64 và được tạo nên từ hai nguyên tố S, O.

b) Phân tử B có phân tử khối gấp 1,125 lần phân tử khối của A và B được tạo nên từ hai nguyên tố C, H trong đó số nguyên tử hidro gâp 2,4 lần số nguyên tử cacbon.

Bài 5: Viết CTHH trong các trường hợp sau:

a) Phân tử X có phân tử khối 80 và được tạo nên từ hai nguyên tố Cu và O.

b) Phân tử Y có phân tử khối bằng phân tử khối của X. Y được tạo nên từ hai nguyên tố S, O.

c) Phân tử Z có phân tử khối bằng 1,225 phân tử khối của X. Z được tạo nên từ những nguyên tố H, S, O trong đó số nguyên tử của H gấp đôi số nguyên tử của S và số nguyên tử O gấp đôi số nguyên tử H.

Bài 6: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử hidro và nặng gấp 8,5 lần khí hidro. Xác định CTHH của hợp chất.

Bài 7: Một hợp chất A gồm nguyên tử nguyên tố Y liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng gấp 5 lần nguyên tử oxi. Xác định CTHH của hợp chất.

Bài 8 (*): Một hợp chất có thành phần phân tử gồm hai nguyên tố C và O. Tỉ lệ khối lượng của C và O là 3: 8. Công thức hóa học của hợp chất là gì?

Bài 9 (*): Tìm CTHH của một oxit sắt gồm 2 nguyên tố Fe và O. Biết phân tử khối là 160, tỉ số khối lượng của Fe và O là 7 : 3.

Bài 10 (*): Tìm CTHH của hợp chất X có thành phần nguyên tố gồm 52,17% cacbon, 13,05% hidro

và 34,78 % oxi. Biết phân tử khối của X là 46.

Bài 11 (*): Hợp chất A chứa 3 nguyên tố Ca, C, O với tỉ lệ 40% canxi, 12% cacbon, 48% oxi về khối lượng. Tìm CTHH của A.

Bài 12 (*): Tìm CTHH của các hợp chất sau:

a) Muối ăn gồm 2 nguyên tố hóa học là Na và Cl, trong đó Natri chiếm 39,3% theo khối lượng. Biết PTK của muối ăn gấp 29,25 lần PTK của khí hidro.

b) Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phần phân tử có 23,8%C, 5,9%H, 70,3%Cl và có PTK bằng 50,5.

c) Một hợp chất rắn màu trắng, thành phần phân tử có 40,0%C, 6,7%H, 53,3%O và có PTK bằng 180.

d) Một hợp chất khí, thành phần có 75%C, 25%H và có PTK bằng ½ PTK của khí oxi.

Bài 13. Biết phân tử X 2 O nặng hơn phân tử cacbon 8,5 lần. Hãy xác định:

a) Nguyên tử khối, tên gọi và kí hiệu hóa học của X

b) Cho biết ý nghĩa của công thức X 2O 3

Bài 14. Hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố S và O. Biết tỉ lệ khối lượng của S đối vơi O là m S:m O = 2:3. Xác định công thức hóa học của hợp chất X.

Bài 15. Hợp chất X có chứa 25,93% nito, còn lại là oxi. Hãy lập công thức hóa học của hợp chất trên và cho biết ý nghĩa công thức hóa học đó.

3. Đáp án bài tập viết công thức Hóa học lớp 8

Bài 4

a) CTHH chung của A là S xO y

Theo đề bài: S xO y = 32 . x + 16 . y = 64 (1)

Biện luận:

Giải thích:

Đề đã cho biết nguyên tố tạo nên chất, ta chỉ đi tìm chỉ số. Tức là ta đặt CTHH chung của A là S xO y.

Như ta đã biết: x, y là số nguyên tử nên phải là số nguyên dương và nhỏ nhất là 1 (x ≥ 1).

Bài này chỉ có một dữ kiện PTK mà chứa tới 2 ẩn x và y. Do đó, ta phải biện luận, tức là giả sử x = 1 thế vào (1) ta tìm được x = 2; tiếp tục x = 2…

b) CTHH chung của B là C xH y

Mà y = 2,4x (2)

Thế (2) vào (1)

Bài 5:

a) CuO

Bài 6:

CTHH chung của hợp chất: XH 3

Vậy CTHH của hợp chất là NH 3

Theo đề bài:

Vậy CTHH của hợp chất là CO 2

Theo đề bài ta có:

(chú ý công thức (1) luôn được áp dụng đối với dạng bài cho PTK và % từng nguyên tố).

Bài 12:

a) CTHH chung của muối ăn là Na xCl y

Giải tương tự bài 10

Ta được kết quả: CTHH của muối ăn là NaCl.

Bài 13:

Phân tử khối của X 2O 3 bằng: 85.12 = 102 đvC

Mà M X2O3 = 2.X + 3.16 = 102

a) Vậy nguyên tử khối của X là 27 đvC

X là nguyên tố nhôm, kí hiệu hóa học là Al.

b) Ý nghĩa của công thức Al 2O 3 cho biết các thông tin sau:

Hợp chất Al 2O 3 do hai nguyên tố là Al và O tạo nên

Có 2 nguyên tử nhôm, 3 nguyên tử oxi trong 1 phân tử Al 2O 3

Phân tử khối bằng: 27.2 + 16.3 = 102 đvC

Bài 14:

Gọi công thức hóa học của hợp chất X là: S xO y (x,y: nguyên dương)

Áp dụng công thức:

Công thức hóa học của hợp chất khí X là SO 3

Bài 15:

Gọi công thức hóa học của hợp chất X là: NxOy (x,y: nguyên dương)

Áp dụng công thức:

Công thức hóa học của hợp chất khí X là N 2O 5

……………………………………

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học / 2023

Bài 21. TÍNH THEO CÕNG THỨC HOÁ HỌC A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Việc biểu diễn chất bằng công thức hoá học (CTHH) không chí nhằm thể hiện thành phần câu tạo, mà còn là cơ sớ dế xác định khối lượng cứa mỗi nguyên tố có trong một lượng chất nào đó. Ví dụ : Trong 1 mol co, có m{) = 2x16 = 32 (gam), mc = 12 (gam) tức là trong 1 mol hay 44 gam CO2 có 32 gam nguyên tố oxi và 12 gam nguyên tố cacbon. Các phép tính trong việc tính theo CTHH đều dựa vào tỉ lệ sô' mol, những ti lệ này suy ra từ ti lệ số nguyên tử. Với 1 công thức lẽ ra nói 1, 2-, ... hay n nguyên tử. ta nói 1.2. ... hay n mol. Mổi kí hiệu và CTHH biếu diễn 1 nguyên tứ. 1 phân tử có thể xem như biểu diền 1 moi. Thí dụ với công thức KNO3 ta nói trong 1 mol KNO3 có : 1 mol nguyên tử K. 1 mol nguyên tứ N. 3 mol nguyên tứ o. Bài toán xác định thành phần phần tràm các nguyên tố trong hợp chất dựa vào CTHH được giải theo 3 bước sau : Tìm khối lượng mol phân tử cứa hợp chất theo CTHH. Tìm sô' mol nguyên tử cua mối nguyên tỏ' có trong 1 mol hợp chất. Tìm thành phấn phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố. Bài toán tìm CTHH khi biết thành phần phần trăm các nguyên tố là sự đảo ngược của bài toán tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất dựa vào CTHH. Do vậy các bước để giái được đảo lại như sau : Từ khối lượng mol cứa chất cho biết, tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất. Tìm số mol nguyên tứ cúa mỗi nguyên tò có trong 1 mol hợp chất. Suy ra số nguyên tứ cứa mỗi nguyên tô' trong 1 phân tứ hợp chất. B. HƯỚNG dẫn giải bài tập trong sgk Bài 1. a) 42*.9% c ; 57,1 %0 và 27.3%c : 72,7%O. 72.4% He ; 27.6% o và 70% He ; 30%O. 50% s : 50% o và 40%S ; 60%O. Bài 2. Công thức hoá học của hợp chất : Hợp chãt A là NaCl. Hợp chất B là Na2CO3. Bài 3. a) Trong 1 mol phán tử C^HợọOh có 12 mol nguyên tử c, 22 mol nguyên tử H và 11 mol nguyên tử o. Vậy trong 1.5 mol phân tứ CpH72On có sô' mol các nguyên tứ là : 12 . 1,5 1O , ,, , , 22 . 1.5 „ no= -ỹ-- = 16,5 (mol) nguyên tứ o. MC13H?2O,, = 342 (gam)- mc = 12.12 - 144 (gam) : mH = 1.22 = 22 (gam) ; m() = 16.1 1 = 176 (gam). Bài 4. Theo cách giải cúa bài tập 2 ó trên, tìm được công thức hoá học của đồng oxit là Cut). Bài 5. Khởi lượng moi cứa khí A là : MA = 17.2 = 34 (gam) Khối lượng cúa mỗi nguyên tô' có trong 1 mol khí A : Suy ra trong 1 'phím tứ hợp chát A có 2 nguyên tứ H và 1 nguyên tứ s. Công thức hoá học cua họp chát A là ỈỈ2S. c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DAN GIÀI BÀI TẬP Bài 1. Cho các CTHH : FeO ; FeCl2 ; Fe2(SO4Ạ. Hãy cho biết : Sô' nguyên tứ của mỗi nguyên tô' trong một phân tử mỗi chất ; số' mol nguyên tử của mỗi nguyên tô' trong một mol mỗi chất. Khối lượng mol phân tứ cứa mổi chất. Bài 2. Thành phần phần trăm khối lượng của Na trong muối ăn là A. 39.32 %. B. 50%. c. 90 %. D. 10 %. Bài 3. Phân tích thành phần định lượng một muối vô cư M tháy có : 27,38% Na ; 19% H ; 14,29% c : 57,14% o. Cứng thức của muối vố co' là A. NaHCO3. B. Na2CO3. c. NaH2CO3. D. Na2H2CO3. Bài 4. Từ linh dầu hoa nhài, người ta tách được hợp chất A có chứa cacbon, hiđro và oxi có thành phần khối lượng : c chiếm a %, H chiếm b% về khối lượng. Từ các số liệu trên ta có thè tìm dược khối lượng cưa mồi nguyên tô trong hợp chát A. số mol cứa mỗi nguyên tò trong hợp chát A. c. cóng thức phân tử chính xác cúa trong họp chát A. D. ti lệ số mol nguyên tứ giữa các nguyên tố c. H, o trong hợp chất A. Bài 5. Trong phán dạm urê (NH2)ọCO và đạm hai lá NH4NO3 thì loại phân đạm nào có % khối lượng nguyên tố nito lớn hon ? Bài 6. Một họp chất có thành phần nguyên tố : 52.94%A1 và 47,06%O. Biết khối lượng mol phán tứ là 102 gam. Hãy tìm công thức hoá học của hợp chất. Bài 7. Khí X có thành phần gồm hai nguyên tố là c và H, trong đó nguyên tố H chiêm 14.29% về khối lượng. Xác định cống thức phàn tử của X, biếtdw,„ =1,3125. X/O, HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. a) Vói CTHH : PeO. trong 1 phân tứ có 1 nguyên tứ Fe và 1 nguyên tử o Với CTHH : FeCl2, trong 1 phán tứ có 1 nguyên tử Fe và 2 nguyên tử C1 Vói CTHH : Fe,(SO4)3. trong 1 phân tứ có 2 nguyên tử Fe. 3 nguyên tử s và 12 nguyên tử o b) MFc0= 56 + 16 = 72 (gam); MpcCh = 56 + 35,5.2 - 127 (gam); MFC2(SO4 )3 = 2-56 + (32 + 16-4)-3 - 400 (gam). I Bài 2. Chọn A Bài 3. Chọn A Ta có ti lệ VC so mol nguyên tử cúa các nguyên tô trong hợp chát là nNa : n,, : nc: no = 27,38/23 : 1.19/1 : 14,29/12 : 57,14/16 = 1.19 : 1.19 : 1.19 : 3,57= 1 : 1 : 1 : 3 Bài 4. Chọn D Vì theo đầu bài không biết công thức phân tứ, khối lượng mol phân tử của hợp chất A mà chi biết phán trăm khối lượng cúa mỗi nguyên tố (%m0 = 100% - a% - b%) nên chi có the tính được tỉ lệ số mol nguyên tử cua mỗi nguyên tố c, H, o. Bài 5. Ti lệ khối lượng N trong (NH2)2CO = X100% = 46,6% và trong 60 NH.NO, = - xioo% = 17,5% 4 80 (hoặc mo = 102 - 54 = 48 (gam)) - Số mol nguyên tử cua mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất : 6A-ĐHTHH8 nA1 = 54/27= 2 (mol) ; no = 48/16 = 3 (mol). - Suy ra trong 1 phân tử của hợp chất có 2 nguyên tử AI và 3 nguyên tử o. Công thức hóa học của hợp chất là : A12O?. Bài 7. %c = 100% - 14,29% = 85,71%. CTPT là C3H6.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 9. Công Thức Hóa Học / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!