Đề Xuất 6/2023 # Bài Giảng Môn Học Lịch Sử Lớp 7 # Top 15 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 6/2023 # Bài Giảng Môn Học Lịch Sử Lớp 7 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Giảng Môn Học Lịch Sử Lớp 7 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.Kiến thức: Hiểu được những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm cuối 1424 đến cuối 1425.

Qua đó thấy được sự phát triển lớn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời gian này.

Từ chỗ bị động, đối phó với quân Minh ở miền tây Thanh Hoá, nghĩa quân đã đi đến chỗ làm chủ cả một vùng rộng lớn miền Trung và bao vây thành đông Quan.

2.Kĩ năng: – Sử dụng lược đồ để thuật lại sự kiện lịch sử

Ngày soạn: 12 / 1 / 11 Ngày giảng: 7c: 14 / 1 / 11 Bài 19 Tiết 38 II.Giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hoá và tiến quân raBắc (1424-1426) I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Hiểu được những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm cuối 1424 đến cuối 1425. Qua đó thấy được sự phát triển lớn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời gian này. Từ chỗ bị động, đối phó với quân Minh ở miền tây Thanh Hoá, nghĩa quân đã đi đến chỗ làm chủ cả một vùng rộng lớn miền Trung và bao vây thành đông Quan. 2.Kĩ năng: - Sử dụng lược đồ để thuật lại sự kiện lịch sử. - Nhận xét các nhân vật lịch sử qua cuộc khởi nghĩa. - Lược đồ tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn. 3.Thái độ: Hs có truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất, kiên cường và lòng tự hào dân tộc. II.Đồ dùng: 1.Giáo viên: Lược đồ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. 2.Học sinh: Soạn bài III.Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích. IV: Tổ chức dạy học: 1. ổn định: 2. Kiểm tra: ? Em hãy trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418-1823. ? Tai sao quân Minh chấp nhận hoà hoãn với Lê Lợi. 3.Tiến trình tổ chức các hoạt động. Giới thiệu bài: (1') Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa, nghĩa quân Lam Sơn gặp phải khó khăn lớn, lương thực, vũ khí thiếu thốn. Bị bao vây tấn công dồn dập, đường tiếp tế lương thực bị cắt đứt, Lê Lợi đã quyết định hoà hoãn với quân Minh, đây là thời kì tận dụng thời gian để chuẩn bị tích luỹ lương thảo, khí giới chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa mới. Cuối 1424 quân Minh trở mặt tấn công, ta chuỷên địa bàn hoạt động... Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 1. Tìm hiểu giải phóng nghệ an 1424 Mục tiêu: Hiểu được sự giải phóng nghệ an của nghĩa quân Lam sơn. Hs đọc sgk Gv: Sau thời gian hoà hoãn giặc trở mặt tấn công. Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân vào Nghệ An. ? Nguyễn Chích là người như thế nào? Vì sao ông đề nghị chuyển quân vào Nghệ An? G:Dùng lược đồ giới thiệu. "Miền Trà Lân trúc trể tro bay".... Hs trả lời Gv nhận xét kết luận Gv:Sơ kết chuyển ý. Hoạt động 2. Tìm hiểu giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá 1425. Mục tiêu: Hiểu được sự giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá 1425 của nghĩa quân Lam sơn Thời gian: 13' Gv:Dùng lược đồ gt. Hs trình bày bằng lược đồ Gv nhận xét Gv Sơ kết chuyển ý. Hoạt động 3. Tìm hiểu tiến quân ra bắc mở rộng phạm vi hoạt động 1426 của nghĩa quân Lam sơn. Mục tiêu: Hiểu được sự tiến quân ra bắc mở rộng phạm vi hoạt động 1426 của nghĩa quân Lam sơn. H: Đọc sử liệu sgk. Gv:Sử dụng lược đồ: Đạo 1- Giải phóng tây Bắc. Đạo 2- Giải phóng s. Nhị Hà. Đạo 3- Tiến ra Đông Quan. ? Cả 3 đạo quân có nhiệm vụ gì? Hs trả lời Gv nhận xét kết luận ? Cuộc tiến công ra bắc đạt kết quả như thế nào? Hs trả lời Hs trả lời 1.Giải phóng Nghệ An 1424. -Nghĩa quân chuyển từ Thanh Hoá vào Nghệ An. -12/10/1424 tập kích đồn Đa Căng . -Hạ thành Trà Lân, Khả Lưu (sôngLam). -Tiến vào Nghệ An. 2.Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá 1425. 3.Tiến quân ra bắc mở rộng phạm vi hoạt động (1426) - 9/1426 Lê Lợi quyết định tiến ra bắc chia 3 đạo. -Nhiệm vụ: Vây đồn, giải phóng đất đai, chặn viện binh. -Kết quả: Ta thắng nhiều trận lớn. Địch cố thủ trong thành Đông Quan 4. Củng cố 5.Hướng dẫn học bài (1') Làm đáp án trả lời các câu hỏi trong SGK CBB: Đọc trước mục III SGK: Khởi nghĩa Lam sơn toàn thắng

Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 7

2. Thực hành bài tập 2: Tìm hiểu các trường hợp tự điều chỉnh của công thức khi chèn thêm cột mới.

– Mở bảng tính Bang diem lop em.

a, Di chuyển dữ liệu trong cột D (Tin học)

Tuần 13 - Tiết 25 Ngày dạy: 10/11/2014 Bài thực hành 5: CHỈNH SỬA TRANG TÍNH CỦA EM. 1. MỤC TIÊU: Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột hoặc độ cao của hàng, chèn thêm hoặc xóa hằng và cột của trang tính. Học sinh hiểu và vận dụng thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu để giải quyết các bài tập cụ thể. Kĩ năng: Hs thực hiện được: - Việc vận dụng các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột hoặc độ cao của hàng, chèn thêm hoặc xóa hằng và cột của trang tính. Thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu để giải quyết các bài tập cụ thể. Hs thực hiện thành thạo: - Việc vận dụng các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột hoặc độ cao của hàng, chèn thêm hoặc xóa hằng và cột của trang tính. Thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu để giải quyết các bài tập cụ thể. Thái độ: Thói quen: - Học sinh thói quen tự rèn luyện trong của môn học có ‏ý thức học tập bộ môn, ham thích tìm hiểu về tư duy khoa học. Tính cách: - Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học. 2. NỘI DUNG BÀI HỌC: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập. 3. CHUẨN BỊ: 3.1. Giáo viên: Phòng máy, chương trình bảng tính hoạt động tốt. 3.2. Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà. 4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: Ổn định tổ chức và kiểm diện. (2 phút) Giáo viên ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh. Kiểm tra miệng. Lòng trong quá trình thực hành Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Bài tập 1: (20 phút) Gv: Sắp xếp học sinh thực hành máy tính. - Yêu cầu HS khởi động máy tính. Gv: Nhắc lại các thao tác chỉnh sửa độ rộng của cột, độ cao của hàng bằng cách nháy đúp chuột vào đường biên ngăn cách giữa các cột hay các hàng. Gv: Yêu cầu HS khởi động chương trình bảng tính Excel, mở bảng tính Bang diem lop em đã làm trong BTH4. Gv: Nhắc lại cách chèn thêm cột và hàng vào trang tính ? Gv: Sau khi chèn thêm cột Tin học, công thức tính điểm TB sẽ bị thay đổi. - Yêu cầu HS sửa các công thức còn lại cho đúng. 1. Thực hành bài tập 1: Điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng, chèn thêm hàng và cột, sao chép và di chuyển dữ liệu. - Mở bảng tính Bang diem lop em trong bài thực hành 4. - Chèn thêm một cột trống vào trước cột D (Vật lý). - Tiêu đề của cột mới được chèn thêm là Tin học. - Nhập điểm môn Tin học với dữ liệu như trong hình 48a (SGK - 45) - Chèn thêm các hàng như hình 48a - Điều chỉnh độ cao của các hàng - Kiểm tra lại các công thức trong cột G (Điểm trung bình) sau khi đã chèn thêm cột có bị thay đổi. Công thức cũ : =(C+D5+E5)/3 cần phải sửa lại thành : =(C5+D5+E5+F5)/4 - Thực hiện di chuyển dữ liệu như trong hình 48b (SGK 46) - Lưu bài tập với tên cũ. Bài tập 2 (17 phút) Gv: Nhắc lại cách di chuyển ô tính ? - Tính điểm TB cho bạn đầu tiên (sử dụng hàm Average ở dạng địa chỉ khối để tính điểm trung bình) - Sao chép công thức tới các ô khác trong cột điểm trung bình. - Yêu cầu HS thực hiện sao chép dữ liệu. - Kiểm tra công thức trong cột điểm trung bình còn đúng không? Hs: Công thức vẫn đúng. - HS thực hiện chèn thêm cột và nhập dữ liệu. - Kiểm tra lại công thức đúng hay sai? - Chỉnh sửa lại công thức và rút ra nhận xét. 2. Thực hành bài tập 2: Tìm hiểu các trường hợp tự điều chỉnh của công thức khi chèn thêm cột mới. - Mở bảng tính Bang diem lop em. a, Di chuyển dữ liệu trong cột D (Tin học) sang cột K. - Xóa cột D - Sử dụng hàm thích hơp để tính điểm trung bình 3 môn Toán, Vật lí, Ngữ Văn cho bạn đầu tiên. - Sao chép công thức đó tới các bạn còn lại. b, Chèn thêm một cột mới vào sau cột E (ngữ Văn). - Sao chép dữ liệu ở cột K (tin học) sang cột mới vừa được chèn thêm. - Khi sử dụng hàm ở dạng địa chỉ khối, nếu vị trí của các dữ liệu trong bảng tính bị thay đổi thì công thức cũng sẽ tự thay đổi theo mà không cần phải thực hiện tính lại. c, Chèn thêm cột mới vào trước cột Điểm TB. - Nhập dữ liệu cho cột mới như trong hình 49 (SGK - 47). Tổng kết. (3 phút) - Giáo viên đánh giá kết quả tiết thực hành - Tuyên giương các em làm tốt, nhiệt tình. Phê bình nhắc nhở những em chưa nghiêm túc trong tiết thực hành. Hướng dẫn học tập. (3 phút) Đối với bài học ở tiết này: - Về nhà các em xem lại bài thực hành và thực hiện thành thạo các thao tác chỉnh sửa trang tính trong chương trình bảng tính. Đối với bài học ở tiết tiếp theo: - Xem trước bài tập 3 và bài tập 4 để chuẩn bị cho tiết sau tiếp tục thực hành. 5. PHỤ LỤC. ----------˜˜&™™----------

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7

Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Sử lớp 7

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp bao gồm các dạng bài tập trọng tâm, các dạng đề thi mẫu chọn lọc dành cho các bạn học sinh lớp 7, giúp các bạn ôn tập lại các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho bài thi học kì II lớp 7 sắp diễn ra. Mời các em cùng tham khảo.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 7

I. HỆ THỐNG CÂU HỎI MÔN SỬ HỌC KÌ 2

Câu 1: Triều đại Lê Sơ thành lập trong hoàn cảnh nào? Thời gian? Vị vua đầu tiên? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Sơ và nhận xét?

Câu 2: Tình hình giáo dục khoa cử và luật pháp nước ta thời Lê Sơ có gì khác thời Lý- Trần? Thời kỳ phát triển thịnh trị nhất của triều đại Lê Sơ do vị vua nào trị vì?

Câu 3: Kể tên các danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc thế kỷ XV? Em thích nhất vị danh nhân nào? Vì sao?

Câu 4: Nét chính về tình hình chính trị nước ta thế kỷ XVI ? Kể tên các cuộc chiến tranh phong kiến và hậu quả của nó?

Câu 5: Phong trào Tây Sơn do ai lãnh đạo? Hãy lập niên biểu những thắng lợi quan trọng của phong trào Tây Sơn từ năm 1771 đến 1789?

Câu 6: Những thành tựu nổi bật về văn hóa, nghệ thuật và khoa học- kỹ thuật nước ta thế kỷ XVIII- XIX? Ý nghĩa của những thành tựu đó?

Câu 7: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn?

Câu 8: Kể tên các anh hùng dân tộc trong các thế kỉ X-XIX. Đánh giá công lao của Hoàng đế Quang Trung đối với đất nước?

Câu 9: Lập niên biểu các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỷ X- XVIII theo thứ tự, tên triều đại, thời gian và người thành lập?

II. MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA MÔN SỬ HỌC KÌ 2

ĐỀ I:

Câu 1: Triều đại Lê Sơ thành lập trong hoàn cảnh nào? So sánh giáo dục khoa cử và luật pháp nước ta thời Lê Sơ với thời Lý- Trần.

Câu 2: Lập niên biểu các mốc lịch sử quan trọng trong phong trào Tây Sơn?

Câu 3: Kể tên các anh hùng dân tộc trong các thế kỉ X-XIX. Đánh giá công lao của Hoàng đế Quang Trung đối với đất nước?

ĐỀ II:

Câu 1: Lập niên biểu các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỷ X-XIX theo thứ tự, tên triều đại, thời gian thành lập, người thành lập?

Câu 2: Thành tựu nổi bật về văn hóa- nghệ thuật, khoa học- kỹ thuật nước ta thế kỷ XVIII-XIX và ý nghĩa của thành tựu đó?

Câu 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn?

ĐỀ III:

Câu 1: Nét nổi bật về tình hình giáo dục, khoa cử và luật pháp nước ta thời Lê Sơ? Ai là vị vua trị vì thịnh trị nhất triều đại Lê Sơ?

Câu 2: Những đóng góp quan trọng của phong trào Tây Sơn từ 1773 đến 1789? Nguyên nhân của những thắng lợi đó?

Câu 3: Kể tên các danh nhân văn hóa xuất sắc và các anh hùng dân tộc thế kỷ XV-XVIII? Nhân vật lịch nào để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?

ĐỀ IV:

Câu 1: Kể tên các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX theo thứ tự, tên triều đại, thời gian thành lập, người đứng đầu, tên nước và kinh đô?

Câu 2: Thành tựu nổi bật về về văn hóa- nghệ thuật cuối thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX?

Câu 3: Đánh giá công lao của Hoàng đế Quang Trung đối với lịch sử dân tộc?

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7 Có Đáp Án

Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử lớp 7 có đáp án và ma trận

Bộ đề kiểm tra học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 có đáp án

THIẾT KẾ MA TRẬN Đề bài

Trình bày tình hình kinh tế nông nghiệp Việt Nam (TK XVI – XVIII). Giải thích Nguyên nhân dẫn đến nông nghiệp Đàng Ngoài không phát triển?

Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn? Vai trò của Quang Trung trong cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là gì?

Tóm tắt các chính sách về chính tri, đối ngoại của nhà Nguyễn. Những chính sách đối ngoại đã tác đông đến tình hình đất nước như thế nào?

Đáp án đề thi HK2 Lịch sử 7 số 1

*Nông nghiệp ở Đàng ngoài (1 điểm)

– Cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều đã phá hoại nghiêm trọng nền sản xuất Nông nghiệp.

– Ruộng đất công làng xã bị cường hảo đem cầm bán vv..

* Nông nghiệp Đàng trong (1 điểm)

– Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang, cấp lương ăn, nông cụ, thành lập làng ấp mới ở khắp vùng Thuận – Quảng

– Nhờ khai hoang và điều kiện tự nhiên

* Nguyên nhân nông nghiệp Đàng Ngoài không phát triển: (1 điểm)

– Do chiến tranh giữa các thế lực Phong kiến

– Do nhà nước không quan tâm.

Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn. (2 điểm)

– Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức, bóc lột, tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh cao cả của nhân dân ta.

– Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân.

– Lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn – Trịnh, Lê , thống Nhất đất nước.

-Đánh tan các cuộc xâm lược của quân Xiêm, Thanh, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

* Vai trò của Quang Trung trong cuộc khởi nghĩa Tây Sơn (1 điểm)

Câu 3 (4 điểm) *Chính trị (1 điểm)

– Lật đổ các tập đoàn phong kiến (Nguyễn, Trịnh, Lê) thống nhất đất nước.

– Đánh đuổi ngoại xâm Xiêm (1785) Thanh (1789)

* Đối ngoại (1 điểm)

– Nguyễn Ánh đánh bại triều Tây Sơn ….

– Các năm 1831 -1832 Nhà Nguyễn chia đất nước ra làm 30 Tỉnh và một Phủ trực thuộc.Quân đội gồm nhiều binh chủng vv..

* Tác động của chính sách đối ngoại (2 điểm)

-Thần phục nhà Thanh.

– Khước từ moi tiếp xúc với phương Tây

– Kìm hãm sự phát triển kinh tế .

– Nhà Nguyễn lệ thuộc nhà Thanh

– Tạo điều kiện để nước Pháp xâm lược nước ta.

A. Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Vua Lê Thánh Tông cho biên soạn và ban hành bộ luật có tên là

A. Hình thư.

B. Hình luật.

C. Quốc triều hình luật.

D. Hoàng triều luật lệ.

Câu 2: Tôn giáo nào giữ vị trí độc tôn thời Lê sơ?

A. Nho giáo.

B. Phật giáo.

C. Đạo giáo.

D. Thiên chúa giáo.

Câu 3: Văn học dưới thời Lê sơ thể hiện nội dung

A. thể hiện tình yêu quê hương.

B. có nội dung yêu nước sâu sắc.

C. đề cao giá trị con người.

D. đề cao tính nhân văn.

Câu 4: Năm nào Nguyễn Ánh đặt niên hiệu Gia Long chọn Phú Xuân làm kinh đô?

A. Năm 1802.

B. Năm 1803.

C. Năm 1804.

D. Năm 1805.

Câu 5: Vua Quang Trung dùng chữ Nôm làm chữ viết chính thức của nhà nước thể hiện điều gì?

A. Tinh thần đoàn kết dân tộc.

B. Truyền thống yêu nước.

C. Tinh thần nhân đạo của dân tộc.

D. Ý thức tự tôn, tự chủ của dân tộc.

Câu 6: “… Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện…” là lời dặn các quan của vị vua nào?

A. Lê Thái Tổ.

B. Lê Thánh Tông.

C. Lê Nhân Tông.

D. Lê Hiển Tông.

Câu 7: Dưới thời Lê sơ, việc định lại chính sách chia ruộng đất công làng xã gọi là

A. phép quân điền.

B. phép tịch điền.

C. phép phân điền.

D. phép lộc điền.

Câu 8: Đầu thế kỉ XVI mâu thuẫn nào diễn ra gay gắt nhất?

A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ.

B. Mâu thuẫn giữa các phe phái phong kiến.

C. Mâu thuẫn giữa bọn quan lại với nhân dân địa phương.

D. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến.

Câu 9: “Khôn ngoan qua được Thanh Hà

Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy”

Hai câu thơ trên cho thấy vai trò gì của Lũy Thầy trong lịch sử nước ta từ thế kỉ XVII – XVIII?

A. Dãy núi cao nhất Thanh Hà.

B. Vùng đất quan trọng của Đàng Trong.

C. Ranh giới chia cắt đất nước.

D. Nguyên nhân gây chia cắt lâu dài đất nước.

Câu 10: Đào Duy Từ bỏ Đàng Ngoài trốn vào Đàng Trong là do

A. có lời dụ dỗ, mời mọc từ chúa Nguyễn.

B. căm ghét chế độ vua Lê chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

C. có tài nhưng không được trọng dụng.

D. Thanh Hóa quê ông thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt.

Câu 11: Nghệ thuật dân gian thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX phát triển cao là do

A. nó phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân.

B. nó được nhiều khách nước ngoài ưa thích.

C. nó là công cụ truyền giáo.

D. nó được nhân dân ưa thích.

Câu 12: “…là một tài năng hiếm có, một nhà thơ Nôm châm biếm nổi tiếng. Thơ của bà đả kích sâu cay vua quan phong kiến, bênh vực quyền sống của người phụ nữ”. Bà là ai?

A. Bà Huyện Thanh Quan.

B. Đoàn Thị Điểm.

II. Tự luận (6,0 điểm)

C. Lê Ngọc Hân.

D. Hồ Xuân Hương.

Câu 1: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn? Qua đó đánh giá công lao của Quang Trung đối với sự nghiệp chống ngoại xâm và xây dựng đất nước? (3,5 điểm)

Câu 2: Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? (1,5 điểm)

I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm)

Câu 3: Em hãy trình bày sự phát triển của giáo dục và khoa cử thời Lê sơ? (1,0 điểm)

II. Tự luận (6,0 điểm)

Đáp án đề kiểm tra Sử 7 học kì 2 – Đề số 2

Mỗi câu đúng đạt 0,33 điểm, 3 câu đúng đạt 1,0 điểm.

+ Nguyên nhân

– Do ý chí đấu tranh chống bóc lột và tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

– Do sự lãnh đạo sáng suốt và tài tình của bộ chỉ huy nghĩa quân và đặc biệt là Quang Trung.

+ Ý nghĩa

– Lật đổ chính quyền phong kiến thối nát: Nguyễn, Trịnh – Lê.

– Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng cho sự thống nhất quốc gia.

– Đánh tan âm mưu xâm lược của nhà Xiêm, Thanh giữ vững độc lập và lãnh thổ dân tộc.

+ Công lao của Quang Trung:

– Đánh đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước và đánh tan quân xâm lược Xiêm – Thanh.

– Phục hồi kinh tế đất nước, ổn định trật tự xã hội, phát triển nền văn hóa dân tộc, tăng cường quốc phòng và ngoại giao bảo vệ đất nước.

– Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước.

– Nhờ đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi.

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Sử số 3

TRƯỜNG THCS BÌNH GIANG

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2016 – 2017MÔN: LỊCH SỬ LỚP 7Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: (1,5 điểm) Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Câu 2: (2,0 điểm) Em hãy tường thuật lại cuộc tiến quân của vua Quang Trung đại phá quân Thanh vào dịp tết Kỉ Dậu (năm 1789).

Câu 3: (2,0 điểm) Nhà Nguyễn làm gì để lập lại chế độ phong kiến tập quyền?

Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy cho biết công lao của vua Quang Trung đối với đất nước.

Câu 5: (3 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 (Đề 3)

Đề bài:

Câu Đáp án Điểm 1

* Nguyên nhân:

– Lòng yêu nước, ý chí quyết tâm dành độc lập tự do của nhân dân ta.

– Đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi.

* Ý nghĩa:

– Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh.

– Mở ra một thời kì phát triển mới của dân tộc – thời Lê sơ.

0.25

0.25

0.5

0.25

0.25

2

Diễn biến cuộc tiến quân của vua Quang Trung đại phá quân Thanh vào dịp tết kỉ dậu (1789):

– 12/1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung và lập tức tiến quân ra Bắc.

– Trên đường đi, đến Nghệ An và Thanh Hóa, Quang Trung đều tuyển thêm quân.

– Từ Tam Điệp, Quang Trung chia quân làm 5 đạo tiến ra Bắc.

– Đêm 30 Tết, quân ta vượt sông Gián Khẩu (sông Đáy), tiêu diệt đồn tiền tiêu.

– Đêm mồng 3 tết, hạ đồn Hà Hồi (Thường Tín – Hà Tây).

– Mờ sáng mồng 5 tết, quân ta đánh đồn Ngọc Hồi và đồn Đống Đa.

– Trưa mồng 5 Tết, Quang Trung cùng đoàn quân chiến thắng tiến vào thành Thăng Long.

0.50

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

3

Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền:

– Năm 1802, Nguyễn Ánh đặt niên hiệu Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh đô, lập ra triều Nguyễn;

– Năm 1806, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế – Trực tiếp điều hành mọi việc từ trung ương đến địa phương.

– Năm 1815, ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long)

– Các năm 1831-1832, nhà Nguyễn chia nước làm 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc (Thừa Thiên).

– Quân đội: Gồm nhiều binh chủng, xây thành trì và thiết lập hệ thống trạm ngựa dọc theo chiều dài đất nước.

4

0.5

0.5

0.5

5

Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ

1.0

1.0

1.0

Đề kiểm tra Lịch sử 7 học kì 2 số 4

Câu 1 (2 điểm): Vì sao giáo dục thời Lê sơ rất phát triển?

Câu 2 (4 điểm): Em hãy nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (1785).

Câu 3 (4 điểm): Vua Quang Trung đã đề ra các chính sách gì để xây dựng đất nước? Các biện pháp ấy có ý nghĩa gì trong sự phát triển của xã hội lúc bấy giờ?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 (Đề 4)

Câu 1 (2 điểm)

Giáo dục thời Lê sơ phát triển vì:

Nhà nước quan tâm đến Giáo dục, mở trường học đến các địa phương, tất cả mọi người đều được đến trường học

Lấy phương thức thi cử để chọn người tài (trừ người làm nghề ca xướng): Không bỏ sót nhân tài cho đất nước.

Có nhiều biện pháp khuyến khích những người thi đỗ đạt cao như: Tổ chức lễ vinh quy bái tổ, ban mũ áo, khắc tên trên bia đá.

Câu 2 (4 điểm)

a, Nguyên nhân: Nguyễn ánh sang cầu cứu quân Xiêm.

b, Diễn biến:

– Năm 1784 quân Xiêm kéo vào Gia Định:

Quân thuỷ: 2 vạn quân đổ bộ vào Rạch Giá (Kiên Giang).

Quân bộ: 3 vạn quân qua Chân Lạp Cần Thơ.

– Tháng 1/1785 Nguyễn Huệ chọn Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa.

– Ngày 19/1/1785, Nguyễn Huệ nhử giặc vào trận địa.

– Đánh đồng loạt vào giặc.

c, Kết quả:

– Quân giặc bị tiêu diệt.

– Cuộc kháng chiến thắng lợi.

d, Ý nghĩa:

– Đập tan âm mưu xâm lược nhà Xiêm.

– Khẳng định sức mạnh của nghĩa quân

Câu 3 (2 điểm)

Các bịện pháp Quang Trung xây dựng đất nước:

– Nông nghiệp: Ban hành chiếu Khuyến nông, giảm tô thuế, chia ruộng đất cho nhân dân, khuyến khích dân phiêu tán trở về quê sản xuất.

– Công thương nghiệp: Giảm tô, mở cửa thông thương chợ búa, trao đổi buôn bán, đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoá của nhân dân.

– Văn hoá, giáo dục:

Ban hành chiếu Lập học.

Đề cao chữ Nôm: Chứng tỏ văn hoá riêng (có chữ viết riêng) của dân tộc.

Lập viện Sùng chính: Dịch sách từ chữ Hán sang chữ Nôm.

– Quốc phòng, ngoại giao:

Củng cố quân đội vững mạnh.

Đối ngoại: Khôn khéo. Mềm dẻo với nhà Thanh, kiên quyết bảo vệ từng tấc đất của Đại Việt.

Kéo quân diệt các thế lực có âm mưu bán nước (Lê Duy Chỉ)

Viết hịch kêu gọi, khích lệ tinh thần của nhân dân.

* Ý nghĩa của các chính sách trên: Ổn định đất nước, tạo nền móng cho sự phát triển về mọi mặt của dân tộc.

Tóm lại: Quang Trung có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng nước nhà thế kỉ XVIII, Quang Trung mất đi là sự mất mát to lớn của cả dân tộc ta.

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 7 môn Sử số 5

Câu 1: Vì sao giáo dục thời Lê sơ rất phát triển? (2 điểm)

Câu 2: Hãy nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (1785).(3 điểm)

Câu 3: Quang Trung đã đề ra các chính sách gì để xây dựng đất nước? Các biện pháp ấy có ý nghĩa gì trong sự phát triển của xã hội lúc bấy giờ? (3 điểm)

Câu 4: Sau khi lật đổ triều đình Tây Sơn Nguyễn Ánh đã lập lại chế độ phong kiến tập quyền như thế nào? Hãy nêu những nhận xét đánh giá của em về các chính sách đó (3điểm)

Hướng dẫn chấm và biểu điểm – Đề số 5

Đề thi Lịch sử 7 học kì 2 số 5

Câu 1: (2,5 điểm) Tóm tắt cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 -1427) theo mẫu sau:

Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày những nét chính về tình hình giáo dục khoa cử thời Lê sơ? Vì sao giáo dục khoa cử thời Lê sơ phát triển?

Câu 3: (2,0 điểm) Vì sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông Tiền đoạn từ Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa quyết chiến? Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút?

Câu 4: (2,5 điểm) Nêu kết quả và nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn (1771 – 1789)?

Đáp án và hướng dẫn chấm đề kiểm tra học kì 2 Sử 7 – Đề số 6

Câu 1: (2,5 điểm) Em hãy tóm tắt cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 -1427) theo mẫu sau:

Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày những nét chính về tình hình giáo dục khoa cử thời Lê sơ? Vì sao giáo dục khoa cử thời Lê sơ phát triển?

Câu 3: (2,0 điểm) Vì sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông Tiền đoạn từ Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa quyết chiến? Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút?

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng.

Câu 4: (2,5 điểm): Nêu kết quả và nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn (1771 -1789)?

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Sử số 7

Câu 1: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc bao nhiêu năm đô hộ của nhà Minh?

Câu 2: Vua Lê Thánh Tông cho biên soạn và ban hành bộ luật gì?

Câu 3: Vì sao từ thế kỉ XVI nhà Lê suy thoái?

Thiên tai, mất mùa, đói kém xảy ra thường xuyên

Quan lại cậy thế hà hiếp, bóc lột nhân dân

Vua quan ăn chơi xa xỉ, nội bộ triều đình chia thành phe phái, tranh giành quyền lực

Câu 4: Phong trào nông dân Tây Sơn bùng nổ vào năm nào?

Câu 5: Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế lấy hiệu là:

Câu 6: Quang Trung chú trọng xây dựng quân đội mạnh là vì:

Thế lực phong kiến: Nguyễn, Trịnh – Lê vẫn còn mạnh

Muốn mở rộng lãnh thổ đất nước

Nền an ninh và toàn vẹn lãnh thổ vẫn bị đe dọa

Chống lại âm mưu xâm lược của nhà Thanh

Câu 1 (2 điểm): Trình bày diễn biến và kết quả chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang (tháng 10 – 1427).

Câu 2 (2,5 điểm): Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

Câu 3 (1,5 điểm): Trong quá trình tồn tại (từ năm 1771 đến năm 1789), phong trào nông dân Tây Sơn đã có những đóng góp to lớn nào cho lịch sử dân tộc?

Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 4 (1 điểm): Vì sao nhà Nguyễn rất chú trọng đẩy mạnh khai hoang làm tăng diện tích canh tác nhưng vẫn còn tình trạng nông dân lưu vong?

Tự luận (7 điểm)

Đáp án đề kiểm tra học kì 2 Sử 7 số 7

Mỗi sự lựa chọn đúng được: 0,5 điểm.

Câu 1 (2 điểm): Học sinh trả lời được các nội dung sau:

– Ngày 8 – 10 – 1427: Liễu Thăng dẫn quân vào nước ta đã bị phục kích và bị giết ở ải Chi Lăng…0,5đ

– Lương Minh lên thay dẫn quân xuống Xương Giang nhưng bị quân ta liên tiếp phục kích ở Cần Trạm, phố Cát………………………………………………………..0,5đ

– Biết tin Liễu Thăng chết, Mộc Thạnh hoảng sợ vội rút quân về nước……………0,5đ

– Nguyên nhân thắng lợi

– Vương Thông ở Đông Quan khiếp đảm vội xin hòa, mở hội thề Đông Quan rồi rút quân về nước….0,5đ

Câu 2 (2,5 điểm): Học sinh trả lời được các nội dung sau:

+ Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập, tự do cho đất nước ……………………..0,5đ

– Ý nghĩa lịch sử

+ Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia cuộc khởi nghĩa…………………………….0,5đ

+ Nhờ đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sang tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi……………………0,5đ

+ Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh …………………………………………………………………………….0,5đ

+ Mở ra một thời kì phát triển mới của dân tộc thời Lê Sơ………0,5đ

Câu 3 (1,5 điểm): Học sinh trả lời được các nội dung sau:

– Lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia……………1đ

– Đánh tan quân xâm lược Xiêm – Thanh, bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ Tổ quốc. 0,5đ

Câu 4 (1 điểm): Học sinh trả lời được các nội dung sau:

……………………………………

Diện tích ruộng đất bỏ hoang vẫn còn nhiều……………………………………..0,5đ

Nhà nước không ngăn chặn được nạn địa chủ, cường hào cướp đoạt ruộng đất của nông dân……0,5đ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Giảng Môn Học Lịch Sử Lớp 7 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!