Đề Xuất 11/2022 # Bài Tập Cuối Chương 1 / 2023 # Top 12 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Bài Tập Cuối Chương 1 / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Cuối Chương 1 / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 1.1 trang 20 Sách bài tập Vật Lí 10

Một ô tô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B. Trong nửa đoạn đường đầu, xe chuyển động với tốc độ 40 km/h. Trong nửa đoạn đường sau, xe chuyển động với tốc độ 60 km/h. Hỏi tốc độ trung bình vtb của ô tô trên đoạn đường AB bằng bao nhiêu ?

A. 24 km/h.

B. 48 km/h.

C. 50 km/h.

D. 40 km/h.

Chọn đáp án B

Bài 1.2 trang 20 Sách bài tập Vật Lí 10

Hình 1.1 là đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng. Theo đồ thị này, gia tốc a của vật tương ứng với các đoạn AB, BC, CD là bao nhiêu ?

Đoạn BC : a 2 = 0.

Đoạn BC : a 2 = 0.

C. Đoạn AB : a 1= 0,8 m/s .

Đoạn BC : a 2 = 0.

D. Đoạn AB : a 1= 0,8 m/s .

Đoạn BC : a 2 = 0.

Chọn đáp án D

Bài 1.3 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 10

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10 s, vận tốc của ô tô tăng từ 4 m/s đến 6 m/s. Quãng đường s mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian này là bao nhiêu ?

A. 100 m.

B. 50 m.

C. 25 m.

D. 500 m.

Chọn đáp án B

Bài 1.4 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 10

Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian t để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là bao nhiêu ?

A. 360 s.

B. 200 s.

C. 300 s.

D. 100 s.

Chọn đáp án D

Bài 1.5 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 10

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì người lái xe hãm phanh. Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 6 giây thì dừng lại. Quãng đường s mà ô tô đã chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là bao nhiêu ?

A. s = 45 m.

B. s = 82,6 m.

C. s = 252m.

D. s = 135 m.

Chọn đáp án A

Bài 1.6 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 10

Nếu lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s 2 thì tốc độ trung bình v tb của một vật trong chuyển động rơi tự do từ độ cao 20 m xuống tới đất sẽ là bao nhiêu ?

Chọn đáp án C

Bài 1.7 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 10

Một đĩa tròn bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 s. Hỏi tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng bao nhiêu ?

A. v = 62,8 m/s.

B. v = 3,14 m/s.

C. v = 628 m/s.

D. v = 6,28 m/s.

Chọn đáp án D

Bài 1.8 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 10

Hai bến sông A và B cùng nằm trên một bờ sông, cách nhau 18 km. Cho biết vận tốc của ca nô đối với nước là 16,2 km/h và vận tốc của nước đối với bờ sông là 5,4 km/h. Hỏi khoảng thời gian t để một ca nô chạy xuôi dòng từ A đến B rồi lại chạy ngược dòng trở về A bằng bao nhiêu ?

A. t = 1 giờ 40 phút.

B. t ≈ 1 giờ 20 phút.

C. t = 2 giờ 30 phút.

D. t = 2 giờ 10 phút.

Chọn đáp án C

Bài 1.9 trang 22 Sách bài tập Vật Lí 10

Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km và chuyển động thẳng đều theo chiều từ A đến B. Ô tô đi từ A có vận tốc là 80 km/h và xe máy đi từ B có vận tốc là 40 km/h. Chọn A làm gốc toạ độ, chiều từ A đến B là chiều dương và chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian.

a) Viết phương trình chuyển động của mỗi xe.

b) Tính thời điểm và vị trí hai xe đuổi kịp nhau.

c) Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của hai xe. Căn cứ vào đồ thị này, hãy xác định vị trí và thời điểm hai xe đuổi kịp nhau. So sánh kết quả tìm được trên đồ thị với kết quả tính trong câu b).

a) Phương trình chuyển động của ô tô : x A= 80t

Phương trình chuyển động của xe máy : x B = 20 + 40t

b) Hai xe gặp nhau khi x A= x B. Từ đó suy ra :

– Thời điểm hai xe gặp nhau kể từ khi xuất phát : 80t = 20 + 40t

Hay t = 20/40 = 0.5(h)

– Vị trí hai xe gặp nhau cách A một đoạn : x A = 80.0,5 = 40 km.

c) Đồ thị toạ độ của hai xe có dạng như trên hình I.1G, trong đó đường I biểu diễn chuyển động của ô tô và đường II biểu diễn chuyển động của xe máy.

Căn cứ vào đồ thị trên hình I.l G, ta thấy hai đường biểu diễn I và II giao nhau tại điểm M ứng với thời điểm hai xe gặp nhau t = 0,5 giờ = 30 phút ở vị trí có toạ độ x = 40 km.

Bài 1.10 trang 22 Sách bài tập Vật Lí 10

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều đi qua điểm A rồi qua điểm B cách A 20 m trong thời gian t = 2 s. Vận tốc của ô tô khi đi qua điểm B là v B= 12 m/s.

a) Tính gia tốc của ô tô và vận tốc của nó khi đi qua điểm A.

b) Tính quãng đường ô tô đã đi được từ điểm khởi hành đến điểm A.

a) Chọn thời điểm ô tô đi qua điểm A làm mốc thời gian. Vì ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều nên gia tốc của ô tô được tính theo công thức: a = (v B -v A)/t (1)

Mặt khác gia tốc a lại liên hệ với quãng đường đi được s và các vận tốc v A và v B theo công thức :

hay v A = 2s/t – v B = 2.20/2 – 12 = 8(m/s)

Thay số vào (1) ta tính được gia tốc của ô tô: a = (12 – 8)/2 = 2(m/s 2)

b) Vì vận tốc đầu v 0= 0, nên quãng đường đi được của ô tô kể từ điểm khởi hành cho đến điểm A tính bằng: s A= at A2/2

Một xe đạp đang đi với vận tốc 12 km/h thì hãm phanh. Xe chuyển động chậm dần đều và đi được thêm 10 m thì dừng lại.

a) Tính gia tốc của xe.

b) Tính thời gian hãm phanh.

a) Vận tốc xe đạp trước khi hãm phanh : v 0= 12 km/h = 10/3 (m/s)

Áp dụng công thức giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được: v 2 – v 02 = 2as với v = 0 và s = 10 m;

ta tính được a = – 5/9 ≈ – 0,55 m/s 2.

Vậy, gia tốc của xe đạp là – 0,55 m/s 2.

b) Áp dụng công thức tính vận tốc v = v 0+ at

ta tính được : t = 90/15 = 6 s.

Vậy, thời gian hãm phanh là 6 giây.

Bài 1.12 trang 22 Sách bài tập Vật Lí 10

Một hòn bi lăn xuống một máng nghiêng theo đường thẳng. Khoảng cách giữa 5 vị trí liên tiếp A, B, C, D, E của hòn bi là AB = 3 cm, BC = 4 cm, CD = 5cm và DE = 6 cm. Khoảng thời gian để hòn bi lăn trên các đoạn AB, BC, CD và DE đều là 0,5 s.

a) Chứng minh chuyển động của hòn bi là chuyển động thẳng, nhanh dần đều.

b) Tính gia tốc của hòn bi.

a) Giả sử hòn bi chuyển động thẳng nhanh dần đều. Ta hãy tìm quy luật biến đổi của những quãng đường đi được liên tiếp trong những khoảng thời gian bằng nhau.

Gọi Δt là những khoảng thời gian bằng nhan liên tiếp mà hòn bi chuyển động trên các đoạn đường AB, BC, CD và DE.

Giả sử hòn bi xuất phát không vận tốc đầu từ điểm O và sau khoảng thời gian t nó lăn đến điểm A.

Gọi a là gia tốc của hòn bi, ta có OA = 1/2(at 2) (1)

OB = 1/2a(t + Δt) 2 = s + AB (2)

OC = 1/2a(t + 2Δt) 2 = s + AB + BC (3)

OD = 1/2a(t + 3Δt) 2 = s + AB + BC + CD (4)

OE = 1/2a(t + 4Δt) 2 = s + AB + BC + CD + DE (5)

Lần lượt làm các phép trừ vế với vế các phương trình trên, ta có :

Từ các kết quả trên, ta rút ra nhận xét sau :

Vậy, trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, hiệu những quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là một lượng không đổi.

Áp dụng vào bài toán này (AB = 3 cm, BC = 4 cm, CD = 5 cm và DE = 6 cm) ta thấy :

BC – AB = CD – BC = DE – CD = 1 cm

Vậy, chuyển động của hòn bi là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

b) Từ phép tính trên ta rút ra công thức tính gia tốc của hòn bi là:

Nếu có một giọt nước mưa rơi được 100 m trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, thì giọt nước mưa đó phải bắt đầu rơi từ độ cao bao nhiêu mét ? Cho rằng chuyển động của giọt nước mưa là rơi tự do với g = 9,8 m/s 2 và trong suốt quá trình rơi, khối lượng của nó không bị thay đổi.

Gọi s là quãng đường rơi của giọt nước mưa từ lúc đầu đến điểm cách mặt đất 100 m, t là thời gian rơi trên quãng đường đó, ta có :

Mặt khác, quãng đường rơi từ lúc đầu đến mặt đất là s + 100 và thời gian rơi trên quãng đường đó là t + 1 giây.

Ta có : s + 100 = 1/2*g(t + 1) 2 (2)

Từ hai phương trình (1) và (2) ta rút ra : t = 100/g -0.5 ≈ 9.7(s) ⇒ s = 461(m)

Vậy, độ cao ban đầu của giọt nước mưa lúc bắt đầu rơi là:

s +100 = 561 (m).

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài Tập Cuối Chương 4 / 2023

Vật lý 10 – Bài tập cuối chương 4

VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 4, nội dung tài liệu kèm theo đáp án sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn học sinh giải bài tập Vật lý 10 được tốt hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Giải bài tập Vật lý 10

Bài IV.1, IV.2, IV.3 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

IV. 1. Xác định lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng tác dụng lên một đầu đạn ở trong nòng súng trường, biết rằng đầu viên đạn có khối lượng 10 g, chuyển động trong nòng súng nằm ngang trong khoảng thời gian 0,001 s, với vận tốc đầu bằng không và vận tốc tại đầu nòng súng là 865 m/s.

A. 86,5N.

B. 8650 N.

C. 8,65 N.

D. 865 N.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án B

IV.2. Một quả bóng khối lượng 0,20 kg đang bay với vận tốc 5,0 m/s tới đập vuông góc với mặt bức tường thẳng đứng trong khoảng thời gian 0,1 s. Ngay sau va đập, quả bóng bị bật ngược lại với cùng độ lớn của vận tốc đầu. Xác định độ lớn của lực do bức tường tác dụng vào quả bóng khi va đập.

A. 2.0N.

B. 10 N.

C. 20 N.

D. 100 N.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án C

IV.3. Một vật khối lượng 200 g được ném thẳng đứng từ độ cao 15 m xuống đất với vận tốc đầu là 5 m/s. Khi chạm đất, vật xuyên sâu vào đất 5 cm và nằm yên tại đó. Lấy g ≈10 m/s 2. Bỏ qua lực cản của không khí. Xác định lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật.

A. 648 N.

B. 349 N.

C. 6,490 N.

D. 34,9 N

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án A

Bài IV.4 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một vật khối lượng 10 kg đang đứng yên chịu tác dụng một lực 5 N theo phương ngang. Xác định:

a) Công của lực trong giây thứ nhất, giây thứ hai và giây thứ ba.

b) Công suất tức thời của lực tại giây thứ tư. Cho biết công suất tức thời tính theo công thức: P = Fv, với F là lực tác dụng và v là vận tốc tức thời của vật.

Hướng dẫn trả lời:

a. Gia tốc của vật:

Quãng đường vật dịch chuyển:

Công của lực thực hiện: A = Fs.

– Trong giây thứ nhất (từ 0 đến 1s):

– Trong giây thứ 2 (từ 1s đến 2s):

Trong giây thứ ba (từ 2s đến 3s):

b. Công suất tức thời của lực: P = Fv.

Tại giây thứ tư (t = 4s): v = at = 0,2.4 = 0,8 m/s

Suy ra: P = F.v = 5.0,8 = 4 W.

Bài IV.5 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một ô tô đang chạy với vận tốc 60 km/h trên đoạn đường phẳng ngang thì hãm phanh và tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài 10 m. Coi lực ma sát giữa lốp ô tô và mặt đường khi hãm phanh là không đổi. Nếu trước khi hãm phanh, ô tô đang chạy với vận tốc 100 km/h thì ô tô sẽ tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài bao nhiêu?

Hướng dẫn trả lời:

Áp dụng công thức về độ biến thiên động năng:

Thay v = 0 và A = – F mss, ta tìm được:

Vì F ms và m không thay đổi, nên s tỉ lệ với v 02, tức là

Bài IV.6 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một vật khối lượng 500 kg móc ở đầu sợi dây cáp của một cần cẩu và được kéo thẳng đứng từ mặt đất lên phía trên với sức căng không đổi. Khi tới độ cao 4,5 m thì vật đạt được vận tốc 0,60 m/s.

a) Xác định lực căng của sợi dây cáp. Lấy g = 9,8 m/s 2.

b) Nếu sợi dây cáp chỉ chịu được lực căng tối đa là 6000 N, thì ở cùng độ cao nêu trên vật có thể đạt được vận tốc bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn trả lời:

a) Vật nặng chịu lực căng

Suy ra:

Bài IV.7 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Hai vật nặng có khối lượng lần lượt là m 1 = 2 kg và m 2 = 1 kg được móc vào hai đầu của một sợi dây vắt ngang qua một ròng rọc: vật m 1 treo thẳng đứng, vật m 2 nằm trên mặt phẳng nghiêng một góc α = 30° như hình IV.l. Ban đầu hệ vật được giữ đứng yên, sau đó thả nhẹ cho hệ vật chuyển động. Bỏ qua lực ma sát, lực cản, khối lượng của ròng rọc và dây treo. Lấy g ≈ 10 m/s 2. Xác định động năng của hệ vật khi vật m 1 đi xuống phía dưới được một đoạn 50 cm.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ hai vật m 1 và m 2 chuyển động trong trọng trường, chỉ chịu tác dụng của trọng lực, nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Bài IV.8* trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một hộp đựng đầy cát khối lượng 2,5 kg được treo bằng sợi dây dài có đầu trên gắn với giá đỡ tại điểm O như hình IV.2. Khi bắn viên đạn theo phương ngang thì đầu đạn có khối lượng 20 g bay tới xuyên vào hộp cát, đẩy hộp cát chuyển động theo một cung tròn, làm cho trọng tâm của hộp cát nâng cao thêm 0,2 m so với vị trí cân bằng của nó. Bỏ qua lực cản, lực ma sát và khối lượng của dây treo. Xác định vận tốc của đầu đạn trước khi xuyên vào hộp cát. Lấy g = 9,8 m/s 2.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ vật gồm “Đầu đạn – Hộp cát – Trái Đất” là một hệ cô lập, vì không có các ngoại lực (lực cản, lực ma sát) tác dụng. Do đó, động lượng và cơ năng của hệ vật bảo toàn. Chọn mặt đất làm gốc tính thế năng trọng trường và chiều chuyển động của các vật là chiều dương

– Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho quá trình va chạm mềm khi đầu đạn bay tới xuyên vào hộp cát theo phương ngang, ta có:

trong đó v là vận tốc của đầu đạn có khối lượng m, còn V là vận tốc của hộp cát chứa đầu đạn có tổng khối lượng M + m.

– Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho quá trình khi hộp cát chứa đầu đạn có vận tốc V chuyển động trong trọng trường và trọng tâm của nó được nâng cao thêm một đoạn h so với vị trí cân bằng, ta có:

Từ hai phương trình trên, ta suy ra vận tốc của đầu đạn:

Bài IV.9 trang 64 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một lò xo có độ cứng 500 N/m nằm ngang, một đầu gắn cố định, đầu còn lại gắn với một vật khối lượng 200 g. Cho vật trượt trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Khi vật đi qua vị trí cân bằng (lò xo không biến dạng), vật có động năng bằng 3,6 J. Xác định:

a) Vận tốc của vật tại vị trí cân bằng.

b) Công suất của lực đàn hồi tại vị trí lò xo bị nén 10 cm và vật đang rời xa vị trí cân bằng.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ vật “Lò xo Vật trượt -Trái Đất” là hệ cô lập (do không chịu ngoại lực tác dụng) nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Chọn mặt phẳng ngang làm mốc thế năng trọng trường (W t = 0) và chọn vị trí cân bằng của vật tại điểm O làm mốc thế năng đàn hồi (W đh = 0). Vì hệ vật chuyển động trên cùng mặt phẳng ngang, nên cơ năng của hệ vật tại vị trí bất kì có giá trị bằng tổng của thế năng đàn hồi và động năng:

a. Khi hệ vật nằm cân bằng tại vị trí O: lò xo không biến dạng (Δl = 0 ) nên thế năng đàn hồi W đh (O) = 0 và cơ năng của hệ vật có giá trị đúng bằng động năng của vật trượt:

W(O) = W đ(O) =

Từ đó suy ra vận tốc của vật tại vị trí O:

b) Muốn xác định công suất của lực đàn hồi, ta phải tính được lực đàn hồi của lò xo và vận tốc của vật tại cùng một vị trí.

Cơ năng của hệ vật tại vị trí A bằng :

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ vật, ta có:

Hay:

Thay số, ta tìm được vận tốc của vật trượt tại vị trí A :

Từ đó suy ra công suất của lực đàn hồi tại vị trí A có độ lớn bằng:

Bài IV.10* trang 64 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một lò xo được đặt thẳng đứng, đầu dưới cố định, đầu trên đỡ một vật khối lượng 8 kg. Bỏ qua khối lượng của lò xo và lực cản của không khí.

a) Khi hệ vật nằm cân bằng tại vị trí O, lò xo bị nén một đoạn 10 cm. Xác định độ cứng của lò xo. Lấy g ≈ 10 m/s 2.

b) Ấn vật xuống phía dưới tới vị trí A để lò xo bị nén thêm 30 cm, rồi buông nhẹ tay thả cho vật chuyển động. Xác định thế năng đàn hồi của lò xo tại vị trí A và độ cao lớn nhất mà vật đạt tới so với vị trí A.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ vật “lò xo – vật – Trái Đất” là hệ cô lập (do không chịu ngoại lực tác dụng) nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Chọn mặt phẳng ngang đi qua vị trí A làm mốc tính thế năng trọng trường (W t = 0) và chọn vị trí lò xo không bị biến dạng làm mốc thế năng đàn hồi (W đh = 0). Khi đó cơ năng của hệ vật tại vị trí bất kì có giá trị bằng tổng của động năng W đ thế năng trọng trường W t và thế năng đàn hồi W đh:

a. Tại vị trí cân bằng O: hệ vật đứng yên, lò xo bị nén một đoạn Δ l0 =10 cm và lực đàn hồi F đh cân bằng với trọng lực P tác dụng lên vật:

b. Tại vị trí A, lò xo bị nén một đoạn Δ l = (10 + 30).10-2 = 40.10-2 m, vật có động năng W đ(A) = 0 và thế năng trọng trường W t(A) = 0, nên cơ năng của hệ vật tại A đúng bằng thế năng đàn hồi của lò xo:

Khi buông nhẹ tay để thả cho vật từ vị trí A chuyển động lên phía trên tới vị trí B cách A một đoạn Δ l = 40 cm, tại đó lò xo không bị biến dạng, thế năng đàn hồi W đh = 0. Sau đó, vật tiếp tục chuyển động từ vị trí B lên tới vị

trí C có độ cao h max = BC, tại đó vật có vận tốc v C = 0 và động năng W đ (C) = 0, nên cơ năng của hệ vật tại C bằng:

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho chuyển động của hệ vật từ vị trí A qua vị trí B tới vị trí C, ta có:

Thay số, ta tìm được độ cao h max = BC:

Phương trình này có nghiệm số dương: h max = BC = 20 cm.

Như vậy, độ cao lớn nhất mà vật đạt tới so với vị trí A bằng:

H max = AB + BC = 40 + 20 = 60 cm

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

20 Bài Tập Hình Học 8 Cuối Học Kì 1 / 2023

Bài toán 1 : Cho tam giác ABC. Qua trung điểm M của cạnh AB, kẻ MP song song với BC và MN song song với AC (P thuộc AC và N thuộc BC).

a) Chứng minh các tứ giác MNCP và BMPN là hình bình hành.

b) Gọi I là giao điểm của MN và BP, Q là giao điểm của MC và PN. Chứng minh rằng IQ =

c) Tam giác ABC có điều kiện gì thì từ giác BMPN là hình chữ nhật.

Trích : THCS Thành Công – Hà Nội

Bài toán 2 : Cho hình chữ nhật ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O.

a) Biết AB = 4cm, BC = 3cm. Tính BD, AO.

b) Kẻ AH vuông góc với BD. Gọi M, N, I lần lượt là trung điểm của AH, DH, BC. Chứng minh rằng MN = BI.

c) Chứng minh BM song song với IN.

d) Chứng minh góc ANI là góc vuông. Trích : Đề thi quận Phú Nhuận TP HCM 2016 – 2017

Bài toán 3 : Cho tam giác ABC (AB < AC) có đường cao AH. Gọi M, N, K lấn lượt là trung điểm của AB, AC, BC.

a) Chứng minh : tứ giác BCMN là hình thang.

b) Chứng minh : tứ giác AMKN là hình bình hành.

c) Gọi D là điểm đối xứng của H qua M. Chứng minh : tứ giác ADBH là hình chữ nhật.

d) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AMKN là hình vuông.

Trích : THCS Đức Trí – TPHCM

Bài toán 4 : Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Gọi O là trung điểm của BC, D là điểm đối xứng của A qua O.

a) Chứng minh tứ giác ABDC là hình chữ nhật.

b) Trên tia đối của tia HA lấy điểm E sao cho HE = HA. Chứng minh tam giác AED vuông và tam giác BEC vuông.

c) Gọi M, N lần lượt là hình chiều của E lên BD và CD, EM cắt AD tại K. Chứng minh DE = DK.

d) Chứng minh H, M, N thẳng hàng.

Trích : Đề thi học kì I quận Gò Vấp – TPHCM.

Bài toán 5 : cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M, N, H lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC.

a) Chứng minh : Tứ giác MNCB là hình thang cân.

b) Gọi D là điểm đối xứng của H qua N. Các tứ giác AHCD, ADNM là hình gì? Vì sao?

c) Chứng minh : N là trọng tâm của tam giác CMD.

d) MD cắt AC tại E. Chứng minh : BN đi qua trung điểm của HE.

Bài toán 6 : Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC). đường cao AH. Gọi D là trung điểm của AC, K là điểm đối xứng của H qua D.

a) Chứng minh tứ giác AHCK là hình chữ nhật.

b) Gọi I và E lần lượt là trung điểm của BC và AB. Chứng minh tứ giác EDCI là hình bình hành.

c) Chứng minh tứ giác EDIH là hình thang cân.

d) AH cắt DE tại M. BM cắt HE tại N. AN cắt BC tại L. Gọi O là trung điểm của MI, P là điểm đối xứng của L qua N. Chứng minh rằng C, O, N thẳng hàng.

Trích : Đề thi HKI quận Bình Thạnh – TPHCM 2016 – 2017

Bài toán 7 : Cho tam giác ABC. Các trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G. Gọi

H là trung điểm của GB, K là trung điểm của GC.

a) Chứng minh tứ giác DEHK là hình bình hành.

b) Tam giác ABC có điều kiện gì để tứ giác DEHK là hình chữ nhật.

c) Khi BD vuông góc với CE thì tứ giác DEHK là hình gì?

Trích : THCS Minh Đức – TP HCM.

Bài toán 8 : Cho hình bình hành ABCD có AB = 2AD. Gọi E và F lần lượt là trung điêm của AB và CD.

a) Chứng minh tứ giác AEFD là hình thoi.

b) Chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành.

c) Gọi M là giao điểm của AF và DE, gọi N là giao điểm của BF và CE. Chứng minh rằng tứ giác EMFN là hình chữ nhật. Trích : THCS Đồng Khởi – TPHCM.

Bài toán 9 : Cho tam giác ABC cân tại B. AC = 10cm, I là trung điểm của AC.

Qua I kẻ IN

a) chứng minh MN

b) Tứ giác AMNC, IMBN là hình gì? Vì sao?

c) MN cắt BI tại O. Gọi K là điểm đối xứng của I qua N. Chứng minh A, O, K thẳng hàng.

Trích : THCS Lương Thế Vinh – Hà Nội.

Bài toán 10 : Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH ( H  AC). O là trung điểm của AC. Trên tia đối tia OB lấy điểm D sao cho OB = OD.

a) chứng minh ABCD là hình chữ nhật.

b) Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của HB, HA, CD. Chứng minh CMNP là hình bình hành.

c) Chứng minh góc BNP = 90 o.

Trích : THCS Võ Trường Toản – TP HCM.

Bà toán 11 : Cho hình bình hành ABCD có 2 đường chéo AC, BD cắt nhau tại O. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD và BC.

a) chứng minh : AECF là hình chữ nhật.

b) BD cắt AF, CE lần lượt tại M, N. Chứng minh BM = MN = ND.

c) Chứng minh EM

d) Tia AN cắt DC tại I. Gọi K là giao điểm của IF và EC. Chứng minh : DKME là hình bình hành.

Trích : THCS Chu Văn An.

Bài toán 12 : Cho tam giác ABC vuông tại A. Có AB = a. Gọi M, N, D lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC.

a) Chứng minh ND là đường trung bình của tam giác ABC và tính độ dài ND theo a.

b) Chứng minh tứ giác ADNM là hình chữ nhật.

c) Gọi Q là điểm đối xứng của N qua M. Chứng minh AQBN là hình thoi.

d) Trên tia đối của tia BD lấy điểm K sao cho DK = KB. Chứng minh ba điểm Q, A, K thẳng hàng.

Trích : đề thi HKI quận 10 – THHCM 2016 – 2017

Bài toán 13 : Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của BC. Lấy điểm F là điểm đối xứng với M qua AC, E là trung điểm của AB. Gọi I là giao điểm của MF và AC.

a) chứng minh tứ giác AEMI là hình chữ nhật.

b) Chứng minh tứ giác AMCF là hình thoi.

c) Chứng minh tứ giác ABMF là hình bình hành.

d) Tam giác ABC cần thêm điều kiện gì để AEMI là hình vuông.

Trích : Đề thi học kì I quận 11 TPHCM 2016 – 2017

Bài toán 14 : Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH, gọi

M là trung điểm của AB. Trên tia đối của tia MH lấy điểm D sao cho MD = MH.

a) Chứng minh : tứ giác AHBD là hình chữ nhật.

b) Gọi E là điểm đối xứng của B qua điểm H. Chứng minh tứ giác ADHE là hình bình hành.

c) Kẻ EF ⊥ AC (F ∈ AC). Chứng minh AH = HF.

d) Gọi I là trung điểm của EC. Chứng minh HF ⊥ FI

Trích : Đề thi HKI quận 9 – tp HCM.

Bài toán 15 : Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm. Gọi M là trung điểm của cạnh AB, N là trung điểm của cạnh AC.

a) Tính độ dài đoạn thẳng MN.

b) Gọi D là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh tứ giác BMND là hình bình hành.

c) Chứng minh tứ giác AMDN là hình chữ nhật.

d) Gọi E là điểm đối xứng với D qua M. tứ giác BDAE là hình gì? Vì sao?

Bài toán 16 : Cho tam giác ABC vuông cân tại A có đường cao AH. Gọi O là trung điểm của AC, trên tia đối của OB lấy điểm D sao cho OD = OB.

a) Tứ giác ABCD là hình gì ? vì sao?

b) Gọi E là trung điểm cua AB. Tứ giác AHCD là hình gì? Vì sao?

c) Tứ giác AOHE là hình gì? Vì sao?

Bài toán 17 : Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, AC của tam giác ABC.

a) Chứng minh rằng : tứ giác BDEF là hình bình hành và EF = DF.

b) Kẻ AH ⊥ BC (H ∈ BC). chứng minh : DHEF là hình thang cân.

c) Lấy điểm L đối xứng với E qua F, K là điểm đối xứng của B qua F. Chứng minh ba điểm A, L, K thẳng hàng.

d) Gọi I là giao điểm của CL và EK, O là giao điểm của AE và DF. Chứng minh rằng O và I đối xứng nhau qua F.

Bài toán 18 : Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Điểm I đối xứng với F qua E.

a) Chứng minh tứ giác BDEC là hình thang cân.

b) Chứng minh tứ giác AFCI là hình chữ nhật.

c) Tam giác cân ABC cần có điều kiện gì thì hình chữ nhật AFCI là hình vuông.

Bài toán 19 : Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB, E là điểm đối xứng với M qua D. Chứng minh rằng :

a) Tứ giác AEMC là hình bình hành.

b) Tứ giác AEBM là hình thoi.

c) Cho BC = 4cm. Tính chu vi tứ giác AEBM.

d) Tam giác vuông ABC có thêm điều kiện gì thì AEBM là hình vuông.

Bài toán 20 : Cho hình bình hành MNPQ có NP = 2MN. Gọi E, F thứ tự là trung điểm của NP và MQ. Gọi G là giao điểm của MF và NE, H là giao điểm của FQ với PE, K là giao điểm của NE và PQ.

a) Chứng minh tứ giác NEQK là hình thang.

b) Tứ giác GFHE là hình gì? Vì sao?

c) Hình bình hành MNPQ cần có thêm điều kiện gì để GFHE là hinh vuông?

Bài 11. Luyện Tập Chương 1 / 2023

Giải SBT Hóa 8: Bài 11. Luyện tập chương 1

Bài 11.1 trang 15 sách bài tập Hóa 8:

Viết sơ đồ công thức hóa học của các hợp chất sau:

Và trong H 3 Y → Y có hóa trị III.

→ Chọn C.

Bài 11.3 trang 15 sách bài tập Hóa 8:

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử Na, Cu(II) và Al lần lượt liên kết với:

a) Brom Br(I).

b) Lưu huỳnh S(II).

a) Với Br:

Theo quy tắc: I.x = I.y

Vậy công thức hóa học của Na x(Br) y là NaBr.

Phân tử khối của NaBr: 23 + 80 = 103 đvC

Vậy công thức hóa học của Cu xBr y là CuBr 2.

Phân tử khối của CuBr 2 = 64 + 80.2 = 224 đvC

Vậy công thức hóa học của Al x(Br)y là Al(Br) 3.

Phân tử khối của Al(Br) 3: 27 + 80.3 = 267 đvC

b) Với S:

Vậy công thức hóa học của Na xS y là Na 2 S.

Phân tử khối = 23.2 + 32 = 78 đvC

Phân tử khối = 27.2 + 32.3 = 150 đvC

Vậy công thức hóa học của Cu xS y là CuS.

Phân tử khối = 64 + 32 = 96 đvC

Bài 11.4 trang 16 sách bài tập Hóa 8:

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử gồm Ag(I), Mg, Zn và Fe(III) lần lượt liên kết với:

Phân tử khối = 108 + 14 + 16.3 = 170 đvC

Phân tử khối của Mg(NO 3) 2 = 24 + 2.(14 + 16.3) = 148 đvC

Phân tử khối = 65 + 2.(14+ 16.3) = 189 đvC

Phân tử khối = 56 + 3.(14 + 16.3) = 242 đvC

Phân tử khối = 108.3 + 31 + 16.4 = 419 đvC

Phân tử khối = 24.3 + 2.(31 + 16.4) = 385 đvC

Vậy công thức hóa học là FePO 4.

Phân tử khối của FePO 4 =56 + 31 + 16.4 = 151 đvC

Bài 11.5 trang 16 sách bài tập Hóa 8:

Biết rằng trong các số này chỉ một công thức đúng và S có hóa trị II hãy sửa lại những công thức sai.

Công thức hóa học đúng là Al 2O 3.

Bài 11.6* trang 16 sách bài tập Hóa 8:

Cho biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron tạo nên một nguyên tử một nguyên tố bằng 49, trong đó số hạt không mang điện là 17.

a) Tính số p và số e có trong nguyên tử.

b) Viết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của nguyên tố.

c) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử.

d) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử.

Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng có gì giống và khác so với nguyên tử O?

Trong 1 nguyên tử có số p = số e và nơtron là hạt không mang điện.

Theo đề bài, ta có:

Số p = số e = (49 – 17)/2 =16.

Vậy số p và số e bằng 16.

b) Nguyên tố này là lưu huỳnh, kí hiệu S, nguyên tử khối là 32 đvC.

c) Sơ đồ đơn giản của nguyên tử S:

Khác: với nguyên tử O chỉ có 2 lớp electron.

Giống: với nguyên tử O là có cùng 6e ở lớp ngoài cùng.

Bài 11.7* trang 16 sách bài tập Hóa 8:

Một số hợp chất của nguyên tố T hóa trị III vơi nguyên tố oxi, trong đó T chiếm 53% về khối lượng.

a) Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố T.

b) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

a) Gọi công thức của hợp chất là T 2O 3 và a là nguyên tử khối của T.

Theo đề bài, ta có:

b) Công thức hóa học của hợp chất là Al 2O 3.

Phân tử khối: 27.2 + 16.3 = 102 đvC.

Bài 11.8* trang 16 sách bài tập Hóa 8:

Hợp chất A tạo bởi hidro và nhóm nguyên tử (XO x) hóa trị III.

Biết rằng phân tử A nặng bằng phân tử H 2SO 4 và nguyên tố oxi chiếm 65,31% về khối lượng a.

a) Xác định chỉ số y và nguyên tử khối của nguyên tố X.

b) Viết tên, kí hiệu hóa học của X và công thức hóa học của A.

a) Gọi công thức của A là H 3XO y.

Phân tử khối của A: 2 + 32 + 16.4 = 98 (đvC) (Vì A nặng bằng phân tử H 2SO 4)

Theo đề bài, ta có:

Vậy nguyên tử khối của X là: 98 – (3 + 64) = 31 (đvC)

b) Tên nguyên tố là photpho, kí hiệu hóa học là P.

Công thức hóa học của A là H 3PO 4.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Cuối Chương 1 / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!