Đề Xuất 11/2022 # Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 / 2023 # Top 19 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 37 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy?

Bài 38 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Điểm kiểm tra Toán của một tổ học tập được cho trong bảng sau:

Bài 39 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10%; thuế VAT đối với loại hàng thứ 2 là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng bao nhiêu tiền?

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

8 giờ 30 phút – 6 giờ = 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ.

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

3,5 – 1 = 2,5 ( giờ)

Lập bảng liên hệ giữa vận tốc, quãng đường và thời gian ( s = v.t )

⇔ 3,5.x = 2,5.x + 50

⇔ x = 50 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy vận tốc TB của xe máy là: 50km/h

Quãng đường AB là: 3,5.50 = 174 (km)

Bài 38 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là số điểm 5 của tổ x ( x nguyên dương)

Số dideerm9 của tổ là: 10 – ( 1 + x +2 + 3 ) = 4 – x .

Điểm trung bình của tổ là 6 nên ta có phương trình:

Vậ số điểm 5 của tổ là 3 và số điểm 9 của tổ là 1.

Tổng số tiền Lan phải trả nếu không kể thuế VAT là:

120 -10 = 110 (nghìn)

Lập bảng liên hệ giữa hàng và tiền sau:

Vậy số tiền Lan phải trả ( không kể thuế VAT ) loại hàng I là 60 nghìn đồng và loại hàng II là 50 nghìn đồng.

Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 / 2023

1. Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bước 1: Lập phương trình

– Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

– Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải phương trình

Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

2. Lưu ý về chọn ẩn và điều kiện thích hợp của ẩn

– Thông thường thì bài toán hỏi về đại lượng gì thì chọn ẩnlà đại lượng đó.

– Về điều kiện thích hợp của ẩn

+ Nếu x biểu thị một chữ số thì 0 ≤ x ≤ 9

+ Nếu x biểu thị tuổi, sản phẩm, người thì x nguyên dương.

Bài 34 trang 25 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Mẫu số của một phân số lớn hơn tử số của nó là 3 đơn vị. Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm đơn vị thì được phân số mới bằng . Tìm phân số ban đầu.

Bài 35 trang 25 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Học kì một, số học sinh giỏi của lớp 8A bằng 1/8 số học sinh cả lớp. Sang học kì hai, có thêm 3 bạn phấn đấu trở thành học sinh giỏi nữa, do đó số học sinh giỏi bằng 20% số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 8A có bao nhiêu học sinh?

Bài 36 trang 26 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

(Bài toán nói về cuộc đời nhà toán học Đi – ô – phăng, lấy trong Hợp tuyển Hi Lạp – Cuốn sách gồm 46 bài toán về số,viết dưới dạng thơ trào phúng),

Thời thơ ấu của Đi – ô – phăng chiếm cuộc đời

cuộc đời tiếp theo là thời thanh niên sôi nổi

Thêm cuộc đời nữa ông sống độc thân

Sau khi lập gia đình được 5 năm thì sinh một con trai

Nhưng số mệnh chỉ cho con sống bằng nửa đời cha

Ông đã từ trần 4 năm sau khi con mất

Đi – ô – phăng sống bao nhiêu tuổi, hãy tính cho ra?

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Bài 34 trang 25 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là tử số của phân số (

Mẫu số của phân số là x + 3.

Vì phân số mới bằng nên ta có phương trình :

x=1 thỏa điều kiện đặt ra.

Bài 35 trang 25 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là số học sinh cả lớp (x nguyên dương)

Số học sinh giỏi trong học kì I : x

Vì số học sinh giỏi trong học kì 2 bằng 20% số học sinh cả lớp nên:

x=40 thỏa điều kiện đặt ra.

Vậy số học sinh của lớp 8A là 40.

Bài 36 trang 26 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là số tuổi của ông Đi – ô – phăng (x nguyên dương)

Thời thơ ấu của ông:

Thời gian lập gia đình đến khi có con và mất:

Ta có phương trình:

Vậy nhà toán học Đi – ô – phăng thọ 84 tuổi.

Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Ví dụ 1: (Bài toán cổ Hi Lạp)

– Thưa Py-ta-go lỗi lạc, trường của người có bao nhiêu môn đệ?

Nhà hiền triết trả lời:

– Hiện nay, một nửa đang học Toán, một phần từ đang học nhạc, một ngồi yên suy nghĩ. Ngoài ra còn có ba phụ nữ.

Hỏi trường Đại học Py-ta-go có bao nhiêu người?

Giải

Gọi x là số người trong trường Đại học của Py-ta-go, điều kiện (x in {N^*}.) Vì:

Một nửa đang học Toán, tức là có (frac{x}{2}.)

Một phần tử đang học Nhạc, tức là có (frac{x}{4}.)

Một phần bảy ngồi yên suy nghĩ, tức là có (frac{x}{7}.)

Tổng số những người học Toán, Nhạc ngồi yên suy nghĩ và ba phụ nữ bằng số môn đệ của trường nên:

(frac{x}{2} + frac{x}{4} + frac{x}{7} + 3 = x Leftrightarrow 14x + 7x + 4x + 3.28 = 28x)

( Leftrightarrow 25x + 84 = 28x Leftrightarrow 3x = 84 Leftrightarrow x = 28) thoả mãn điều kiện.

Vậy trường Đại học của Py-ta-go có 28 người.

Ví dụ 2: Hiệu hai số bằng 4, tỉ số giữa chúng bằng (frac{3}{2}.) Tìm hai số đó. (5)

Gọi số lớn là x. Từ giả thiết:

Hiệu hai số bằng 4, suy ra số nhỏ là x – 4

Tỉ số giữa chúng bằng (frac{3}{2}), suy ra (frac{x}{{x – 4}} = frac{3}{2} Leftrightarrow 2x = 3(x – 4))

( Leftrightarrow 2x = 3x – 12 Leftrightarrow x = 12)

Vậy hai số cần tìm là 12 và 8.

Ví dụ 3: Một phân số có từ số bé hơn mẫu số là 11. Nếu tăng tử số lên 3 đơn vị và giảm mẫu số đi 5 đơn vị thì được một phân số bằng (frac{2}{3}.) Tìm phân số ban đầu.

Gọi tử số là x. Từ giả thiết:

Tử số bé hơn mẫu số là 11, suy ra mẫu số là x + 11

Và khi đó phân số dạng (frac{x}{{x + 11}})

Nếu tăng tử số lên 3 đơn vị và giảm mẫu số đi 5 đơn vị thì được một phân số bằng (frac{2}{3}), suy ra: (frac{{x + 3}}{{(x + 11) – 5}} = frac{2}{3} Leftrightarrow frac{{x + 3}}{{x + 6}} = frac{2}{3} Leftrightarrow 3(x + 3) = 2(x + 6))

( Leftrightarrow 3x + 9 = 2x + 12 Leftrightarrow x = 3.)

Vậy phân số cần tìm là (frac{3}{{14}})

Giải Bài Tập Phần Phương Trình Tích Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 / 2023

Kiến thức cần nhớ:

1. Dạng tổng quát: A(x).B(x) = 0

2. Cách giải: A(x).B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

3. Các bước giải:

Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng tổng quả A(x).B(x) = 0 bằng cách:

– Chuyển tất cả các hạng tử của phương trình về vế trái. Khi đó vế phải bằng 0.

– Phân tích đa thức ở vế phải thành nhân tử.

Bước 2: Giải phương trình và kết luận.

Bài 21 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Giải các phương trình:

a) (3x – 2)(4x + 5) = 0; b) (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0;

c) (4x + 2)( + 1) = 0; d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0;

Bài 22 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, giải các phương trình sau:

Bài 23 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Giải các phương trình:

Bài 24 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Giải các phương trình:

Bài 25 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Giải các phương trình:

Bài 26 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

TRÒ CHƠI (chạy tiếp sức)

Giáo viên chia lớp thành n nhóm, mỗi nhóm gồm 4 em sao cho các nhóm đều có em học sinh giỏi, học khá, học trung bình,… Mỗi nhóm tự đặt cho nhóm mình một cái tên, chẳng hạn, nhóm “Con Nhím”, nhóm “Ốc nhồi”, nhóm “Đoàn Kết”, … Trong mỗi nhóm, học sinh tự đánh số từ 1 đến 4. Như vậy sẽ có n học sinh số 1, n học sinh số 2,…

Giáo viên chuẩn bị 4 đề toán về giải phương trình, đánh số từ 1 đến 4. Mỗi đề toán được photo coppy thành n bản và cho mỗi bản một phong bì riêng. Như vậy sẽ có n bì chứa đề toán số 1, n bì chứa đề toán số 2,… Các đề toán được chọn theo nguyên tắc sau:

Tổ chức mỗi nhóm học sinh ngồi theo hàng dọc, hàng ngang, hay vòng tròn quanh một cái bàn, tùy điều kiện riêng của lớp

Giáo viên phát đề số 1 cho học sinh số 1 của các nhóm, đề số 2 cho học sinh số 2,…

Khi có khẩu lệnh, học sinh số 1 của các nhóm nhanh chóng mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho bạn số 2 của nhóm mình. Khi nhận được giá trị x đó, học sinh số 2 mới được phép mở đề, thay giá trị của x vào, giải phương trình để tìm y rồi chuyển đáp số cho bạn số 3 của nhóm mình. Học sinh số 3 cũng làm tương tự… Học sinh số 4 chuyển giá trị tìm được của t cho giáo viên (đồng thời là giám khảo).

Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc.

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Bài 21 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

a) (3x – 2)(4x + 5) = 0

⇔ 3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0

⇔ 3x – 2 = 0 ⇔ 3x = 2 ⇔ x = .

hoặc 4x + 5 = 0 ⇔ 4x = -5 ⇔ x =

Vậy phương trình có tập nghiệm .

b) (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0

⇔ 2,3x – 6,9 = 0 hoặc 0,1x + 2 = 0

⇔ 2,3x – 6,9 = 0 ⇔ 2,3x = 6,9 ⇔ x = 3

hoặc 0,1x + 2 = 0 ⇔ 0,1x = -2 ⇔ x = -20.

Vậy phương trình có tập hợp nghiệm S = {3;-20}

Vậy phương trình có tập hợp nghiệm S = .

d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0

⇔ 2x + 7 = 0 hoặc x – 5 = 0 hoặc 5x + 1 = 0

⇔2x + 7 = 0 ⇔ 2x = -7 ⇔ x =

hoặc x – 5 = 0 ⇔ x = 5

hoặc 5x + 1 = 0 ⇔ 5x = -1 ⇔ x =

Vậy S = .

Bài 22 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 ⇔ (x – 3)(2x + 5) = 0 ⇔ x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0

hoặc 2x + 5 = 0 ⇔ 2x = -5 ⇔ x = -2,5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3;-2,5}

b) ( – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0 ⇔ (x – 2)(x + 2) + (x – 2)(3 – 2x) = 0

⇔ (x – 2)(x + 2 + 3 – 2x) = 0 ⇔ (x – 2)(-x + 5) = 0 ⇔ x – 2 = 0 hoặc -x + 5 = 0

hoặc -x + 5 = 0 ⇔ x = 5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2;5}

d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0 ⇔ x(2x – 7) – 2(2x – 7) = 0

⇔ (x – 2)(2x – 7) = 0 ⇔ x – 2 = 0 hoặc 2x – 7 = 0

hoặc 2x – 7 = 0 ⇔ 2x = 7 ⇔ x = .

Vậy tập nghiệm của phương trình là S =

⇔ (x – 7)(3x – 3) = 0 ⇔ x – 7 = 0 hoặc 3x – 3 = 0

hoặc 3x – 3 = 0 ⇔ 3x = 3 ⇔ x = 1

f) – x – 3x + 3 = 0 ⇔ x(x – 1) – 3(x – 1) = 0 ⇔ (x – 3)(x – 1) = 0

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1;3}

Bài 23 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Với các phương trình đã đưa được về dạng phương trình tích, ta làm như sau:

Chuyển tất cả các số hạng sang vế trái, vế phải bằng 0.

Rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.

Giải phương trình tích rồi kết luận.

Vậy tập hợp nghiệm S ={0;6}.

Vậy tập hợp nghiệm S= {1;3}.

Bài 24 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Vậy S = .

Vậy tập hợp nghiệm S = {2;3}.

Bài 25 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Vậy S = .

Vậy S = .

Bài 26 trang 17 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Học sinh tự làm.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!