Đề Xuất 2/2023 # Bài Tập Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán # Top 2 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Bài Tập Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập kế toán bằng tiếng anh – Có lời giải

Trong việc học tiếng anh, nhất là tiếng anh chuyên ngành kế toán thì việc học lý thuyết là quan trọng, nhưng để nhớ được lâu dài cũng như hiểu được bản chất của nó thì các bạn cần phải làm các bài tập thực hành.

 

Tuy nhiên để có thể làm được bài tập thì đòi hỏi bạn phải nắm được lý thuyết, biết được từ ngữ của chuyên ngành mình. Để học phần lý thuyết các bạn xem ở đây

 

Khi đã nắm vững được lý thuyết thì các bạn tập làm các bài tập sau:

(Các bạn hãy tự làm sau đó mới đối chiếu với kết quả)

Bài tập 1: Sử dụng từ điển để tìm hiểu ý nghĩa các thuật ngữ trong lĩnh vực kế toán ở cột bên trái và 

ghép với các giải nghĩa bằng tiếng Anh của chúng ở cột bên phải.

 

1. accounting

2. assets

3. expenses

4. balance sheet

5. income statement

6. profit

7. capital

8. liabilities

a. A written statement that shows the financial state of a company at a 

particular time.

b. An official financial record that gives details of all a company’s 

income and expenses for a particular period and shows if it has made a 

profit or a loss.

c. The activity of keeping detailed records of the amounts of money a 

business or person receives and spends.

d. Money that a business spends on supplies, workers, services, etc. in 

order to operate.

e. The things that a company owns, that can be sold to pay debts.

f. An amount of money that is invested in or is used to start a business.

g. Debts and obligations of a company.

h. A financial benefit when the amount of revenue gained from a

business activity exceeds the expenses, costs to sustain the activity.

 

Bài tập 2. Dùng các thuật ngữ trong bài tập 1 để điền vào đoạn văn sau.

(1) __ Accounting __ summarizes and submits financial information of a business or

organization in reports and statements. One of the most important financial reports is the (2)

income (in Britain income is called profit). If expenses are greater than sales, then there is a loss.

and owner’s equity of the business on a specific day, usually the last day of the accounting year. (6)

assets that are used to fund day-to-day operations and pay ongoing expenses. Noncurrent assets are

intended for use in the long-term operations of a business. Non-current assets will still be with the

company in several years.

which are debts payable within one year, while the latter are classified as long-term liabilities, which

are debts payable over a longer period.

 

BÀI TẬP TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN PHẦN THẢO LUẬN VÀ ĐỌC HIỂU

A. THẢO LUẬN

1. What are functions of financial information?

2. Who may need the financial information of a company?

3. What are the responsibilities of an accountant in a company?

 

B. ĐỌC HIỂU

1. Why is accounting called the “language of business”?

2. How is a standardized accounting system achieved?

3. What do the balance sheet and the income statement have in common? How are they

different?

4. How are accountants classified in the United States?

5. What kinds of services do public accountants probably provide?

6. Which type of accounting – public, private, or governmental – appeals to you the most?

Why?

 

AN INTRODUCTION TO ACCOUNTING

Accounting is frequently called the “language of business” because of its ability to

communicate financial information about an organization. Various interested parties, including

internal users, such as a company’s managers and employees, and external users, such as creditors,

potential investors, governmental agencies, financial analysts, and labor unions, rely on a company’s

financial information to help them make informed financial decisions. An effective accounting

system, therefore, must include accurate collecting, recording, classifying, summarizing, interpreting,

and reporting of information on the financial status of an organization. In order to achieve a

standardized system, the accounting process follows accounting principles and rules. Regardless of

the type of business or the amount of money involved, common procedures for handling and

presenting financial information are used. Incoming money (revenues) and outgoing money

(expenditures) are carefully monitored, and transactions are summarized in financial statements,

which reflect the major financial activities of an organization.

 

     Two common financial statements are the balance sheet and the income statement. The

balance sheet shows the financial position of a company at one point of time, while the income

statement shows the financial performance of a company over a period of time. Financial statements

allow interested parties to compare one organization to another and/or to compare accounting periods

within one organization. For example, an investor may compare the most recent income statements of

two corporations in order to find out which one would be a better investment.

 

     People who specialize in the field of accounting are known as accountants. In the United

States, accountants are usually classified as public, private, or governmental. Public accountants work

independently and provide accounting services such as auditing and tax computation to companies

and individuals. Public accountants may earn the title of CPA (Certified Public Accountant) by

fulfilling rigorous requirements. Private accountant work solely for private companies or corporations

that hire them to maintain financial records, and governmental accountants work for government

agencies or bureaus. Both private and governmental accountants are paid on a salary basis, whereas

public accountants receive fees for their services.

 

      Through effective application of commonly accepted accounting systems, private, public and

governmental accountants provide accurate and timely financial information that is necessary for

organizational decision-making.

 

Các từ vựng cần quan tâm trong phần học tiếng anh chuyên ngành kế toán này

– ability (n) – khả năng, năng lực

– communicate (v) – truyền đạt

– interested parties (n) – các bên quan tâm

– creditors (n) – các chủ nợ

– potential investors (n) – các nhà đầu tư tiềm năng

– governmental agencies (n) – các cơ quan chính phủ

– labor unions (n) – các liên đoàn lao động

– financial status (n) – tình hình tài chính

– accounting principles and rules (n) – các nguyên tắc và quy tắc kế toán

– revenues (n) – doanh thu

– expenditures (n) – chi phí

– balance sheet (n) – bản cân đối kế toán

– income statement (n) – báo cáo thu nhập

– financial performance (n) – kết quả hoạt động tài chính

– auditing (n) – kiểm toán

– rigorous requirements (n) – các quy định nghiêm ngặt

– financial records (n) – các ghi chép thông tin tài chính

 

Bài tập 3: Lựa chọn từ hoặc cụm từ phù hợp nhất để hoàn thành các câu sau.

A. managers                   C. potential investors

B. creditors                     D. all of the above

A. all companies use identical accounting systems

B. balance sheets are more important than income statements

C. common procedures are used in handling financial information

D. no standardized accounting system is employed

A. bank books                C. financial statements

B. computers                   D. cash registers

A. becoming governmental accountants

B. paying a fee

C. fulfilling rigorous requirements

D. obtaining a Bachelor of Arts degree in Accounting

A. salary                B. weekly                   C. fee                   D. Monthly

 

Để có thêm tài liệu học tập bạn xem:

Tải giáo trình tiếng anh chuyên ngành kế toán

CỦNG CỐ LẠI KIẾN THỨC:  TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP – MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

RELATIVE CLAUSES (Mệnh đề quan hệ)

A. Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ Người và chỉ Vật

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề được bắt đầu bằng các từ that, who, which hoặc whose để miêu

tả và xác định một đối tượng là người hoặc vật. Để chỉ người, ta dùng who hoặc that. Để chỉ vật, ta

dùng which hoặc that.

Chỉ vật: The services which that company offers are very expensive.

 

B. Mệnh đề quan hệ chủ ngữ và mệnh đề quan hệ tân ngữ

Đôi lúc chúng ta có thể giữ lại hoặc bỏ đi đại từ quan hệ.

Nếu theo sau đại từ quan hệ who, which, that là động từ vị ngữ của mệnh đề quan hệ, chúng ta

không thể lược bỏ đi đại từ quan hệ:

We helped the tourists who had lost their way.

(who had lost their way là mệnh đề có đại từ quan hệ who là chủ ngữ)

Nếu theo sau đại từ quan hệ who, which hoặc that là một danh từ hoặc một đại từ đi liền với

một động từ vị ngữ của mệnh đề, ta có thể lược bỏ đi đại từ quan hệ. Vì vây, ta viết:

The computers that you ordered have arrived.

Hoặc: The computers you ordered have arrived.

(Trong câu này, that you ordered là một mệnh đề quan hệ có đại từ quan hệ that thay cho tân

ngữ: you ordered the computers)

Trong mệnh đề quan hệ tân ngữ, ta có thể dùng whom để chỉ người. Tuy nhiên, cách dùng này

chỉ thường thấy trong ngôn ngữ viết trang trọng.

The candidate whom they selected had intensive experience of the industry.

 

C. Mệnh đề quan hệ không hạn định

Trong một số trường hợp ta phải dùng who và which chứ không dùng that:

Sai: Starbucks Coffee Japan, that was established in 1995, has been walking a different path.

Đúng: Starbucks Coffee Japan, which was established in 1995, has been walking a different path.

Mệnh đề quan hệ như trên nhằm cung cấp thêm thông tin được gọi là mệnh đề quan hệ không

hạn định và phải được ngăn cách với mệnh đề chính. Cùng xem xét sự khác biệt giữa hai loại:

Mệnh đề quan hệ hạn định:

Citigroup is a US company that was formed in 1998 by bringing together Citibank and Travelers.

Mệnh đề quan hệ không hạn định:

Legend Group Holdings, which is controlled by the Chinese government, owns a majority stake in

Lenovo.

 

Bài tập 4: BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

A. Sử dụng các từ vựng cho sẵn để hoàn thành đoạn văn phía dưới.

assets       bookkeeping          errors             credit               debit                entries

measures           transactions          principles            reform             relationships           practices

 

DEFINITION OF ACCOUNTING

Accounting is the measurement of financial (1) …………………….. which are transfers of

legal property rights made under contractual (2) …………………………. Non-financial transactions

are specifically excluded due to conservatism and materiality principles. At the core of modern

making at least two (4) ………………… for every transaction: a (5) …………… in one account, and

a corresponding (6) ……………………… in another account. Basically, the sum of all debits should

always equal the sum of all credits; this provides a simple way to check for (7) …………………….

This system was first used in medieval Europe; however, claims have been made that the system

dates back to Ancient Rome or Greece. According to critics of standard accounting (8)

……………………….., accounting has changed little since. In each generation, accounting (9)

…………………….. of some kind has been made in order to try to keep bookkeeping relevant to

capital (10) …………………….. or production capacity but such changes have not altered the basic

(11) ……………………… of accounting.

In recent times, the divergence of accounting from economic principles has resulted in

controversial (12) ………………………… to make financial reports more indicative of economic

reality.

 

Bài tập 5. Ghép một thuật ngữ về loại hình kế toán với giải nghĩa phù hợp ở cột bên.

 

 

 

 

1. Balance sheet is

………………………………………………………………………………………

2. Sales are

………………………………………………………………………………………………

3. Capital is

………………………………………………………………………………………………

4. Income tax is

…………………………………..………………………………………………………

5. Accounts payable are

………………….………………………………………………………………

6. A creditor is

……………………………………………………………………………………………

7. Creative accounting is

…………………………………………………………………………………

8. A loan is

………………………………………………………………………………………………

Bài tập 8. Chọn lựa từ loại phù hợp để hoàn thành các câu sau.

1. communication / to communicate / communicative

statistical information clearly.

position that required her to deal directly with customers.

2. information / informed / informative

pay increase.

book.

3. allowance / allowed / allowable

decisions.

and expansion.

4. fulfillment / fulfill / fulfilling

b. When he was promoted to production supervisor, however, his job became much more

requirements.

5. standards / has standardized / standard

is 8½ X 11 inches.

presenting financial information.

packaging.

 

Bài tập 9. Đọc đoạn giới thiệu về hoạt động kế toán ghi sổ và lựa chọn phương án đúng nhất (A, B, C 

hoặc D) để điền vào mỗi ô trống

.

Bookkeeping, commonly referred to as keeping the books, is the process of keeping full,

manage cash flow, stay abreast of profits and losses, and develop plans for the future based on

Bookkeeping involves making a record of the amounts received by a business as well as the

contractors and any other individual or entity. Likewise, accurate records of amounts owed to a

A company’s books are used to determine the amount of taxes the company must pay. They are

information reported on a tax return or other type of tax-related document. In such cases, business

owners are required to present accurate records for the tax agency’s inspection. Failure to do so could

Though necessary and beneficial to business owners, the task of bookkeeping can be very time

consuming. With no exceptions, every amount that is paid or received must be recorded.

manner a very bad idea. As business owners are often lacking in time, many choose to hire

bookkeepers to keep company records well maintained. Although hiring bookkeeping professionals

may be a good idea for many companies, not all business owners can afford to do so. This is

computer bookkeeping programs designed to make the task of keeping the books manageable and less

taking the worry out of keeping accurate figures.

1. A. records            B. deals            C. account                D. contacts

2. A. affect               B. effect           C . effective              D. effectively

3. A. return              B. authorities     C. income               D. payments

4. A. encompasses    B. deducts        C. makes up            D. takes away

5. A. files                 B. folders           C. books                 D. magnetic disks

6. A. tax breaks        B. tax returns     C. tax credits           D. tax shelters

7. A. result from       B. cause             C. lead to                D. file for

8. A. accuracy          B. accurate          C. inaccurate          D. inaccuracy

9. A. Unluckily        B. However         C. Fortunately        D. Likewise

10. A. face               B. deal                 C. encounter            D. Handle

 

Bài tập tiếng anh chuyên ngành kế toán cuối cùng chúng tôi muốn gửi cho bạn:

Bài tập 10. Đọc đoạn bài đọc sau và trả lời các câu hỏi phía dưới.

BUDGETING AND ACCOUNTING

Everyone should agree that it is easy to spend money – sometimes too easy – and it is difficult

to save money. One may ask himself “Where did my money go?” after counting the money in his

purse. So before and after earning, spending and saving, people and businesses turn to paper and

pencil – and now to computers – to plan what is going to happen with their money and account for

what is happening or has happened to it. A financial plan is called a budget.

 

This universal problem affects not only the individual, but all entities – small businesses, big

corporations, non-profit organizations, and the government. Many politicians have made many

speeches about cost over-runs and budget deficits caused by expenses being greater than income.

Husbands and wives worry about living within their means, and parents caution children about overspending 

their allowances.

 

A budget is, quite simply, a forecast of what the revenue will be (how much money will come

in) and what the expenses will be (how much money will go out). Some expenses are the result of

purchases, and accountants call these purchases expenditures. If the budget is for a profit-making

entity, the revenue should exceed the expenses and the bottom line should show a profit. The family

hopes to have a balanced budget, and politicians often demand the government balance its budget,

too.

 

Budgets are prepared for certain periods of time. For example, a 12-month accounting period

is called a financial year. When the year begins, it then becomes the task of the bookkeeper to record

or enter the income and expense in journals and ledgers. The accountant then counts up and analyzes

the financial status and the financial progress of the entity. The financial status is shown in a balance

sheet which shows the assets (what the business owns) and the liabilities (what the business owes)

and the equities (how much capital the business has). The accountant also prepares a financial

statement which has, in addition to the balance sheet, the income statement, which shows the

important bottom line and the entity’s profit or loss.

 

Từ vựng cần quan tâm

– budget (n) – ngân sách

– entities (n) – đơn vị kinh tế

– allowances (n) – nguồn kinh phí, trợ cấp

– budget deficits (n) – thâm hụt ngân sách

– cost over-runs (n) – chi phí vựơt quá dự toán

– exceed (n) – lớn hơn, nhiều hơn

– journals (n) – sổ nhật ký

– ledgers (n) – sổ cái

– profit (n) – lợi nhuận

– loss (n) – lỗ

 

Xác định các thông tin sau có phù hợp với nội dung trong bài đọc không. Nếu thông tin sau là

đúng, ghi TRUE, nếu thông tin đó sai, ghi FALSE.

1. Saving money is as simple as using the money.

2. A budget is often known as a financial result of the business.

3. If the revenue exceeds the expenses at the end of the accounting period, the business has made a

profit.

4. The financial year is often longer than the calendar year.

5. During the financial year, the bookkeeper records and enters earnings and expenditures in journals

and ledgers.

6. The balance sheet gives information about the entity’s earnings and expenditures.__

 

Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Toán Học

Addition: phép cộng

Subtraction: phép trừ

multiplication: phép nhân

division: phép chia

to add: cộng

to subtract hoặc to take away: trừ

to multiply: nhân

to divide: chia

to calculate: tính

total: tổng

arithmetic: số học

algebra: đại số

geometry: hình học

calculus: phép tính

statistics: thống kê

integer: số nguyên

even number: số chẵn

odd number: số lẻ

prime number: số nguyên tố

fraction: phân số

Decimal: thập phân

decimal point: dấu thập phân

percent: phân trăm

percentage: tỉ lệ phần trăm

theorem: định lý

proof: bằng chứng chứng minh

(Từ vựng và thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành toán học cơ bản)

Từ vựng và thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành toán học cơ bản khác :

problem: bài toán

solution: lời giải

formula: công thức

equation: phương trình

graph: biểu đồ

axis: trục

average: trung bình

correlation: sự tương quan

probability: xác suất

dimensions: chiều

area: diện tích

circumference: chu vi đường tròn

diameter: đường kính

radius: bán kính

length: chiều dài

height: chiều cao

width: chiều rộng

perimeter: chu vi

angle: góc

right angle: góc vuông

line: đường

straight line: đường thẳng

curve: đường cong

parallel: song song

tangent: tiếp tuyến

volume: thể tích

(Từ vựng tiếng anh chuyên ngành toán học về cách đọc phép tính)

2. Từ vựng và thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành toán học về cách đọc phép tính

plus: dương

Minus: âm

times hoặc multiplied by: lần

divided by: chia

squared: bình phương

cubed: mũ ba/lũy thừa ba

square root: căn bình phương

equals: bằng

3. Từ vựng và thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành toán học về các hình khối

circle: hình tròn

triangle: hình tam giác

square: hình vuông

rectangle: hình chữ nhật

pentagon: hình ngũ giác

hexagon: hình lục giác

octagon: hình bát giác

oval: hình bầu dục

star: hình sao

polygon: hình đa giác

cone: hình nón

cube: hình lập phương/hình khối

cylinder: hình trụ

pyramid: hình chóp

sphere: hình cầu

4. Từ vựng và thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành toán học mở rộng

Index form : dạng số mũ

Evaluate : ước tính

Simplify : đơn giản

Express : biểu diễn, biểu thị

Solve : giải

Positive : dương

Negative : âm

Equation : phương trình, đẳng thức

Equality : đẳng thức

Quadratic equation : phương trình bậc hai

Root : nghiệm của phương trình

Linear equation (first degree equation) : phương trình bậc nhất

Formulae : công thức

Algebraic expression : biểu thức đại số

(Thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành toán học về phân số)

Từ vựng và thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành toán học về phân số :

Fraction : phân số

vulgar fraction : phân số thường

decimal fraction : phân số thập phân

Single fraction : phân số đơn

Simplified fraction : phân số tối giản

Lowest term : phân số tối giản

Significant figures : chữ số có nghĩa

Decimal place : vị trí thập phân, chữ số thập phân

Subject : chủ thể, đối tượng

Perimeter : chu vi

Area : diện tích

Volume : thể tích

Quadrilateral : tứ giác

Parallelogram : hình bình hành

Intersection : giao điểm

Từ vựng và thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành toán học về tọa độ :

Origin : gốc toạ độ

Diagram : biểu đồ, đồ thị, sơ đồ

Parallel : song song

Symmetry : đối xứng

Trapezium : hình thang

Vertex : đỉnh

Vertices : các đỉnh

Triangle : tam giác

Isosceles triangle : tam giác cân

acute triangle : tam giác nhọn

circumscribed triangle : tam giác ngoại tiếp

equiangular triangle : tam giác đều

inscribed triangle : tam giác nội tiếp

obtuse triangle : tam giác tù

right-angled triangle : tam giác vuông

scalene triangle : tam giác thường

Midpoint : trung điểm

Gradient of the straight line : độ dốc của một đường thẳng, hệ số góc

Distance : khoảng cách

Rectangle : hình chữ nhật

Trigonometry : lượng giác học

The sine rule : quy tắc sin

The cosine rule : quy tắc cos

Cross-section : mặt cắt ngang

Từ vựng và thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành toán học về một số hình khối :

Cuboid : hình hộp phẳng, hình hộp thẳng

Pyramid : hình chóp

regular pyramid : hình chóp đều

triangular pyramid : hình chóp tam giác

truncated pyramid : hình chóp cụt

Slant edge : cạnh bên

Diagonal : đường chéo

Inequality : bất phương trình

Rounding off : làm tròn

Rate : hệ số

Coefficient : hệ số

Scale : thang đo

Kinematics : động học

Displacement : độ dịch chuyển

Speed : tốc độ

Velocity : vận tốc

major arc : cung lớn

minor arc : cung nhỏ

retardation : sự giảm tốc, sự hãm

acceleration : gia tốc

Từ vựng và thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành toán học về số học :

Integer number : số nguyên

Real number : số thực

Least value : giá trị bé nhất

Greatest value : giá trị lớn nhất

prime number : số nguyên tố

stated : đươc phát biểu, được trình bày

density : mật độ

maximum : giá trị cực đại

Minimum : giá trị cực tiểu

varies directly as : tỷ lệ thuận

directly proportional to : tỷ lệ thuận với

inversely proportional : tỷ lệ nghịch

varies as the reciprocal : nghịch đảo

in term of : theo ngôn ngữ, theo

base of a cone : đáy của hình nón

transformation : biến đổi

reflection : phản chiếu, ảnh

anticlockwise rotation : sự quay ngược chiều kim đồng hồ

clockwise rotation : sự quay theo chiều kim đồng hồ

Tuyền Trần

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Chuyên Viên Tiếng Anh Là Gì? Cách Dùng Từ “Chuyên Viên” Trong Tiếng Anh Thế Nào Cho Đúng?

Chuyên viên tiếng anh là gì? Cách dùng từ “Chuyên viên” trong tiếng Anh thế nào? Đây là câu hỏi đang được rất nhiều bạn trẻ quan tâm và đặt câu hỏi với “chị Google”.

Thực tế hiện nay tình trạng sử dụng lẫn lộn các từ, tên gọi không chỉ diễn ra trong ngôn ngữ tiếng Anh, mà ngay cả tiếng Việt Nam cũng vậy. Chính vì thế, khi không có được sự giải thích chính xác, đủ sức thuyết phục từ một “chuyên gia, chuyên viên” thì cách làm phổ biến nhất, đó là chúng ta thường sử dụng theo số đông.

Định nghĩa Chuyên gia và Chuyên viên

Trong tiếng Anh, khi tra từ điển từ Chuyên viên tiếng anh là gì, chúng ta sẽ nhận được rất nhiều kết quả, như Expert, specialist, consultant, speciality, executive. Nhưng trong số này, 2 từ được sử dụng nhiều và gây tranh cãi nhiều nhất là Expert và Specialist.

Trước hết cần hiểu Chuyên gia và Chuyên viên là gì theo tiếng Việt NamTra trong Wikipedia Việt Nam, chúng ta có thể tìm thấy các từ “Chuyên gia, Chuyên viên” với các định nghĩa về khái niệm khác nhau, như:

Chuyên gia – Chuyên gia là thuật ngữ chỉ những người người được đào tạo theo hướng chuyên sâu và có kinh nghiệm thực hành công việc cũng như có kỹ năng thực tiễn, lý luận chuyên sâu về một lĩnh vực cụ thể. Hoặc là người có hiểu biết vượt trội hơn nhiều so với mặt bằng kiến thức chung.

Chuyên viên – Chuyên viên là một người được trả tiền, thuê, mướn, tuyển dụng để thực hiện một công việc, nhiệm vụ nào đó theo chuyên ngành.

Các chuyên gia có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua việc cho ý kiến, tham vấn) vào một công việc hay một lĩnh vực cụ thể.

Kỹ năng nghề nghiệp vượt trội đồng nghiệp.

Trong công việc luôn cho kết quả chính xác.

Tinh thông nghiệp vụ, am tường về công việc đang làm.

Được thừa nhận hoặc công nhận bằng văn bản bởi các tổ chức có thẩm quyền.

Có khả năng tư vấn thông thạo trên một vài lĩnh vực cụ thể.

Các đặc điểm của Chuyên viên:

Am hiểu và có kiến ​​thức chuyên môn trong một lĩnh vực phụ trách và có khả năng thực hành chuyên nghiệp.

Trong công việc có đầu tư theo chiều sâu và chất lượng công việc cao như: tính sáng tạo, các hoạt động dịch vụ, kỹ năng thuyết trình, tư vấn, khả năng nghiên cứu, khả năng quản lý, hành chính, năng lực tiếp thị… hoặc các công việc khác cần có sự nỗ lực, đầu tư chuyên sâu.

Tinh thần làm việc chuyên nghiệp, phương pháp làm việc khoa học trên cơ sở được đào tạo bài bản, chính quy, trong công việc đạt được một mức độ chuyên nghiệp cao.

CHÚ Ý:

Cũng theo Wiki, “Chuyên viên” (khi tìm kiếm “Chuyên viên tiếng anh là gì?”) là thuật ngữ được sử dụng trong các ngành nghề truyền thống như bác sĩ, kỹ sư, luật sư, kiến trúc sư và hạ sĩ quan quân đội. Nhưng ngày nay, thuật ngữ này còn được áp dụng cho cả các công việc, lĩnh vực khác như y tá, kế toán, giáo dục, nhà khoa học, chuyên gia công nghệ, các nhân viên xã hội, các nghệ sĩ, chuyên gia thông tin, thủ thư và nhiều ngành nghề hơn nữa.

Thậm chí, nhiều công ty còn sử dụng chức danh chuyên viên để đặt cho những người có năng lực cao, tay nghề tốt và làm việc đặc biệt chất lượng của mình.

Chính từ những định nghĩa trên mà chúng ta có thể kết luận một cách dễ hiểu:

Chuyên viên là người có kiến thức rộng và cao hơn so với những người khác ở một lĩnh vực cụ thể, nhưng có thể không nắm được gốc rễ, nguồn cội của vấn đề, khó có thể phản biện lại khi bị hỏi sâu.

Chuyên gia là người đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu kỹ càng để có được sự hiểu biết tường tận. Nắm được cơ bản và gốc rễ của vấn đề, đồng thời có thể tự mình đưa ra những lý luận để chứng minh hoặc bảo vệ luận điểm.

⇒ Nếu xét từ những giải thích này và những định nghĩa trên Wiki, có thể đi đến kết luận, Chuyên viên tiếng Anh là Expert.

Qua các tìm hiểu, chúng ta sẽ thấy, mặc dù 2 từ Expert và Specialist thường xuyên bị nhầm với nhau, nhưng thực chất, chúng có sự khác biệt. Một Specialist có thể là một Expert, nhưng một Expert sẽ không thể là một Specialist.

Tìm kiếm bởi Google:

Định nghĩa Chuyên viên tiếng Anh là gì?

chuyen vien tiếng anh là gì

chuyên viên tiếng anh là gì

Nghĩa của từ chuyên viên tiếng anh là gì

250 Bài Tập Tiếng Anh Chuyên Đề Từ Vựng 2022 Có Đáp Án Chi Tiết

Trích từ tài liệu:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1. You are old enough to takefor what you have done.

Question 2. Tony would have forgotten the appointment if I hadn’thim.

Question 3. He has read a lot of books anda lot of knowledge.

Question 4. Today many species of plants and animals are inof extinction.

Question 5. Margarethe Von Trotta is a(n)gifted filmmaker who made vital contributions to the New German movement of the 70’s and 80’s.

Question 6. When the teacher asked Daisy what the chemical formula was, her mind went.

Question 7: Today’s weather will be aof yesterday.

Question 8: The children had beenof the danger, but had taken no notice.

Question 9: She pointed out that her wagesno relation to the amount of work she did.

Question 10: The widespread use of pesticides and herbicides has led to theof groundwater in many parts of the world.

Question 11: Sheregretted having been so unkind.

Question 12: Although the patient’s condition is serious, she seems to be out of.

Question 13: Our country has large areas ofbeauty.

Question 14: Scientists and engineers have invented devices to removefrom industrial wastes.

Question 15: Iit’ll rain this afternoon.

Question 16: You mustallowances for him; he is not very healthy!

Question 17: They are conducting a wideof surveys throughout Vietnam.

Question 18: Thepolluted atmosphere in some industrial regions is called “smog”.

Question 19. Police are warning the public to be on thefor suspicious packages.

Question 20: Could you please stopso much noise?

Question 21: Shakespeare asserts the right of women toand independence.

Question 22: me to phone them before I go out.

Question 26: He is doing very badly but he tries toappearance.

Question 24: Thanks to the invention of labor-saving, domestic chores are no longer a burden.

Question 25: The village wasvisible through the dense fog.

Question 26: I can’t go out this morning. I’m up toin reports.

Question 27: You must fill in thisform in capital letters.

Question 28: He would win the race if hehis brother’s example and trained harder.

Question 29: You can ask Matin anything about history. He actually has quite a goodfor facts.

Question 30: It’s a good idea to see your doctor regularly for a(n).

Question 31: He was anwriter because he persuaded many people to see the truth of his idea.

Question 32: In his absence, I would like to thank all concerned on my brother’s.

Question 33: Nowadays, quite a few Internet courses can offer an effective to classroom teaching.

Question 35: After some reflection, he decided to bite the.

Question 36: All thein the stadium applauded the winner of the marathon when he crossed the finishing line.

Question 37: I shall do the job to the best of my.

Question 38: Even if you are rich, you should save some money for a day.

Question 39: It was such a boring speech that I fell.

Question 40: William was 19 years old when he wasup for war.

A called B. made C. put D. brought

Question 41: The internship in this companyan influence on him for the rest of his life.

Question 42: Most developing countries are inof capital and technical assistance.

Question 43: My wife is alwayswhen she has a problem at work and becomes angry at me for no reason at all.

Question 44: Don’t take anyof Mike. He’s always rude to everyone.

A sight B. view C. notice D. attention

Question 45: Peteropened the door of the room, wondering what he might find.

Question 46: If it’s raining tomorrow, we shall have tothe match till Sunday.

Question 47: If youin behaving in this way, you will bring yourself nothing but trouble.

Question 48: During the boss’shis assistant took over.

Question 49: Mai, Lan and Nga are 17, 19, 20 years old.

Question 50: There’s noin going to school if you’re not willing to learn.

Question 51: All students should beand literate when they leave school.

Question 52: I found it very hard tobetween the two sounds.

Question53: Stopabout the bush, John! Just tell me exactly what the problem is.

Question 54: The youths nowadays have many things to do in theirtime.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!