Đề Xuất 2/2023 # Bệnh Viện Mắt Bà Rịa Vũng Tàu # Top 10 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Bệnh Viện Mắt Bà Rịa Vũng Tàu # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bệnh Viện Mắt Bà Rịa Vũng Tàu mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN CỦA CON MẮT

1. Giải phẫu, sinh lý và chức năng các bộ phận mắt:

·           Mi mắt và lông mi: Mắt được nhắm hoặc mở bởi hai nếp da gọi là mi mắt. Mi mắt và lông mi bảo vệ cho mắt khỏi dị vật, tránh tiếp xúc với các yếu tố như nắng, gió và bụi, tránh nhiễm khuẩn. Mi mắt cũng có tác dụng dàn đều nước mắt để giữ ẩm cho giác mạc.

·           Kết mạc: Là một màng mỏng phủ phần màu trắng của mắt (củng mạc). Kết mạc phủ phía trước củng mạc và mặt trong của mi mắt. Kết mạc bảo vệ mắt khỏi nhiễm khuẩn và có các mạch máu.

·           Củng mạc: Là lớp vỏ của nhãn cầu tạo nên con mắt có hình cầu. Củng mạc giống một vỏ quả bóng có hai lỗ ở phía trước và phía sau. Lỗ ở phía trước được che bởi giác mạc, lỗ ở phía sau được gắn với dây thần kinh thị giác.

Ở chính giữa mắt khi nhìn từ phía trước ta thấy có 3 thành phần:

* Giác mạc: Có cấu trúc hình chỏm cầu chắn phía trước đồng tử và mống mắt. Hình dạng chỏm cầu của giác mạc sẽ được thấy rõ hơn khi nhìn con mắt từ phía bên. Giác mạc được nối với củng mạc. Giác mạc có vai trò như một thấu kính, hội tụ ánh sáng lên trên võng mạc giúp cho ta có thể nhìn thấy.

* Mống mắt: Là một cấu trúc phẳng có hình dạng như bánh vòng, chứa sắc tố làm cho mắt có những màu khác nhau.

* Đồng tử: Là lỗ nhỏ ở trung tâm mống mắt, có màu đen vì chúng ta nhìn qua lỗ đồng tử vào bên trong mắt như nhìn qua lỗ vào trong buồng tối. Đồng tử có thể co nhỏ hoặc giãn rộng nhờ các cơ (cơ vòng và cơ nan hoa) nằm trong mống mắt để điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt.

Các phần của mắt được mô tả ở trên có thể được thăm khám bằng những dụng cụ đơn giản như kính lúp và đèn pin. Các phần sau của mắt trên thiết đồ cắt dọc chỉ có thể thăm khám được với các phương tiện chuyên khoa:

·           Thuỷ dịch: Là chất dịch do thể mi tiết ra tiền phòng (là một khoang nằm giữa giác mạc và thể thuỷ tinh) và hậu phòng (là khoang ở sau mống mắt), tạo nên áp lực dương (gọi là nhãn áp) để duy trì hình thể nhãn cầu như quả bóng được bơm căng và cung cấp dinh dưỡng cho giác mạc và thể thuỷ tinh.

·           Thể thuỷ tinh: Là một cấu trúc trong suốt nằm phía sau đồng tử, có vai trò như một thấu kính làm ánh sáng hội tụ trên võng mạc sau khi đã đi qua đồng tử.

·           Dịch kính: Là một cấu trúc giống như thạch, trong suốt, nằm ở trong khoảng giữa thể thuỷ tinh và võng mạc. Dịch kính như một môi trường đệm, giúp nhãn cầu giữ được hình thể ổn định. Chúng ta chỉ có thể nhìn thấy mọi vật khi giác mạc, thể thuỷ tinh và dịch kính còn trong suốt, cho phép ánh sáng đi qua đến võng mạc.

·           Hắc mạc: Là lớp màng mỏng nằm giữa củng mạc và võng mạc, hắc mạc nối tiếp với mống mắt ở phía trước và có nhiều mạch máu giúp nuôi dưỡng con mắt.

·           Võng mạc: Là lớp trong cùng của thành nhãn cầu, trải ra ở mặt trong hắc mạc. Giống như phim trong máy chụp ảnh, khi võng mạc nhận được ánh sáng nó sẽ truyền tín hiệu tới não và não sẽ cho ta biết hình ảnh nào chúng ta đang thấy.

·           Dây thần kinh thị giác (thị thần kinh): Nối con mắt với não.

2. Tóm tắt chức năng các bộ phận của con mắt

Bộ phận

Chức năng

Mi mắt/lông mi

Bảo vệ mắt

Kết mạc                                 

Che phủ nhãn cầu, chống nhiễm khuẩn

Củng mạc

Giữ hình dạng con mắt

Giác mạc                               

Hội tụ ánh sáng

Mống mắt                              

Điều chỉnh lượng ánh sáng

Thuỷ dịch                              

Nuôi dưỡng giác mạc và thể thuỷ tinh, giữ hình dạng cho giác mạc

Thể thuỷ tinh

Hội tụ ánh sáng

Dịch kính

Lấp đầy khoảng giữa thể thuỷ tinh và võng mạc, giữ hình dạng nhãn cầu

Hắc mạc

Nuôi dưỡng nhãn cầu

Võng mạc                              

Cảm thụ ánh sáng

Thị thần kinh

Nối con mắt với não, dẫn truyền tín hiệu thần kinh                        

Thông Tin Đại Lý Xe Máy Yamaha Tại Vũng Tàu Mới Nhất

Soạn Văn Bản Bà Tôi

* Bố cục: 3 đoạn:

– Đoạn 1: Từ đầu → vô cùng: Lí do viết thư.

– Đoạn 2: tiếp → yêu thương đó: Hình ảnh người mẹ trong tâm trạng của người cha.

– Đoạn 3: còn lại: Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.

Câu 1 (trang 11 ngữ văn 7 tập 1)

Nhan đề tác phẩm là Mẹ tôi gợi cho chúng ta hướng tiếp cận khác về tác phẩm

– Tác giả không trực tiếp trình bày những suy nghĩ của con về mẹ mà thể hiện dưới hình thức bức thư của bố viết co con khi con phạm lỗi

→ Điều này tạo nên tác động tâm lý, một hiệu quả thẩm mĩ lớn lao

Câu 2 (trang 11 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Câu chuyện kể về việc En-ri-cô đã phạm lỗi “lúc cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ… nhỡ thốt ra một lời nói thiếu lễ độ”

– Người bố khi phát hiện ra điều đó ông đã hết sức buồn bã và tức giận, điều này thể hiện qua:

+ Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố

+ Bố không thể nén cơn tức giận đối với con

+ Thà bố không có con còn hơn thấy con bội bạc với mẹ

+ Bố không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con được

Câu 3 (trang 12 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Người mẹ En-ri-cô hiện lên qua lời kể của người bố:

+ Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi để trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại.

+ Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn

+ Người mẹ có thể ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con

⇒ Người mẹ En-ri-cô nhân hậu, hết lòng vì con, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng vì con

Câu 4 (Trang 12 sgk ngữ văn 7 tập 1)

En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư của bố, vì:

a, Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô

c, Thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố

d, Vì những lời nói chân tình và sâu sắc của bố

Ngoài ra, còn vì En-ri-cô hối hận, xấu hổ trước lỗi lầm của mình

Câu 5 (Trang 12 skg ngữ văn 7 tập 1)

Người bố không trực tiếp nói với đứa con mà chọn cách viết thư:

– Người bố En-ri-cô muốn con phải đọc kĩ, suy ngẫm, tự rút ra bài học cho bản thân

– Đây cũng là cách giữ thể diện cho người bị phê bình

– Thể hiện đây là người bố tinh tế, rất tâm lí và sâu sắc

Luyện tập

Bài 1 (trang 12 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Lựa chọn một đoạn tùy thích để học tập

Bài 2 (trang 12 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Hôm đó là trời nắng dịu, gió nhẹ nhàng trên những tán lá. Nhưng nó sẽ là ngày tuyệt với nếu tôi không có bài kiểm tra toán tệ hại tới vậy. Lỗi là ở tôi đã không chịu ôn bài. Bây giờ tôi buồn và lo lắng vô cùng nếu phải đối diện với mẹ. Ngày hôm đó khi ba mẹ ra khỏi nhà, tôi liền ngồi ngay vào bàn máy tình chứ nào có ngồi vào bàn học, bởi vì tôi cứ đinh ninh mình đã được điểm tốt hôm trước, cô sẽ không kiểm tra, thế mà… cô cho làm bài kiểm tra mười lắm phút.

Đứng trước cửa thì bỗng nảy ra lời nói dối mẹ. Khi gặp mẹ, tôi lí nhí chào mẹ rồi rơm rớm nước mắt, đưa cho mẹ bài kiểm tra bị điểm kém “con đau tay nên viết không kịp”. Sau ngày hôm đó dường như mẹ tôi buồn rầu hơn, nấu cơm hay dọn dẹp nhà cửa đều không tập trung. Tôi đành phải thú nhận lỗi của mình bằng một lá thư để trong túi xách của mẹ. Cuối cùng thì mẹ cũng tha lỗi cho tôi, tôi nhận ra rằng, khi biết nhận lỗi và sửa sai, thứ bạn nhận lại còn nhiều hơn những gì đã đánh mất.

Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 49: Mắt Cận Và Mắt Lão

MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO A - KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Mắt cận Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận là thấu kính phân kì. Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa. Mắt lão Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SGK VÀ GIẢI BÀI TẬP TRONG SBT cx. Những biểu hiện của tật cận thị là : Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường ; Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ ; Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường. C2. Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa mắt. Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường. C3. Để kiểm tra xem kính cận có phải là thấu kính phân kì hay không ta có thể làm một trong ba cách sau : Cách ỉ : Đưa kính cận ra hứng ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng ngọn đèn lén tờ giấy. Nếu trên tờ giấy xuất hiện một vùng sáng rộng thì đó là thấu kính phân kì. Cách 2 : Đưa kính cận lại gần dòng chữ trên trang sách. Nếu nhìn qua kính thấy hình ảnh dòng chữ cùng chiều, nhỏ hơn dòng chữ khi nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính phân kì. Cách 3 : Dùng tay so sánh độ dày phần rìa và phần giữa của mắt kính. Nếu thấy phần giữa lõm vào thì đó là thấu kính phân kì. Chú ý : Chỉ dùng cách thứ 3 đối với kính của người bị cận thị nặng (mắt kính dày). Mắt kính mỏng thì dùng tay không so sánh được độ dày phần rìa và phần giữa của mắt kính. (J4. Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi kính cận (Hình 49.1). Nhìn vào hình 49.1 ta thấy : Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt. Khi đeo kính, muon nhìn rõ ảnh A'B' của vật AB thì ảnh A'B' phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận Cc tới điểm cực viễn Cv của mắt, có nghĩa là phải nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn Cv. C5. Muốn biết một kính lão có phải thấu kính hội tụ hay không ta nhận biết bằng một trong ba cách sau : Cách 1 : Đưa kính ra hứng ánh nắng mặt trời hoặc ánh sáng của ngọn đèn trên trần lên một tờ giấy. Nếu trên tờ giấy xuất hiện một điểm sáng chói thì đó là thấu kính hội tụ. Cách 2 : Đưa kính lại gần dòng chữ trên trang sách. Nhìn qua mắt kính, nếu thấy hình ảnh dòng chữ cùng chiều, to hơn dòng chữ khi quan sát trực tiếp thì đó là thấu kính hội tụ. Cách 3 : Dùng tay nhận biết độ dày phần giữa mắt kính. Nếu thấy phần giữa lồi ra thì đó là thấu kính hội tụ. Chú ý : Chỉ dùng cách thứ 3 đối với mắt kính dày (kính của người bị lão thị nặng). Mắt kính mỏng thì dùng tay không so sánh được độ dày phần rìa và phần giữa của mắt kính. C6. Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi kính lão (Hình 49.2). Nhìn vào hình 49.2 ta thấy : Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật nằm gần mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt. Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A'B' của vật AB thì ảnh A'B' phải hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt. D. a - 3 ; b - 4 ; c - 2 ; d - 1. Khi không đeo kính thì người đó nhìn rõ vật xa nhất là 50 cm. 49.4*. Hình 49.3. Muốn nhìn rõ vật thì ảnh phải hiện lên ở điểm cực cận của mắt. Xét A FOI, ta có hệ thức : AB _ FA _ 25 1 OI - FO - 50 - 2 AB 1 A'B' " 2 AB OA 1 A'B' ~ OA' - 2 Vậy OA' = 2OA = 50 cm = OF. * Khi không đeo kính, nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt 50 cm. c. 49.6. A. 49.7. B. 49.8. c. a - 4 ; b-3; c-1; d-2. a - 3 ; b - 4 ; c - 1 ; d-2. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 49a. Một bạn học sinh chỉ nhìn rõ các vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm. Hỏi : Mắt bạn đó có mắc tật gì ? Để khắc phục tật đó, bạn học sinh phải đeo kính có tên gọi là gì ? Mắt kính của bạn ấy là thấu kính hội tụ hay phân kì ? Thấu kính đó phải có tiêu cự bao nhiêu là hợp lí ? 49b. Một người chi nhìn rõ các vật cách mắt từ 40 cm trở ra. Hỏi : Mắt người đó mắc tật gì ? Để khắc phục tật này, người đó phải đeo kính có tên gọi là gì ? Mắt kính của người ấy là thấu kính hội tụ hay phân kì ? Khi nhìn một vật ở xa, người đó có phải đeo kính hay không ? 49c. Bạn Tâm không bị tật ở mắt nhưng mượn kính của m'ẹ đeo vào để nhìn một dòng chữ trên trang sách thì thấy dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn không đeo kính. Nếu Tâm mượn kính của bác Thanh đeo thì lại nhìn thấy dòng chữ đó to lên. Vậy mắt của bác và mẹ bị tật gì ?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bệnh Viện Mắt Bà Rịa Vũng Tàu trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!