Đề Xuất 11/2022 # Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 / 2023 # Top 18 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CÁC BÀI TOÁN VỀ TRUNG BÌNH CỘNG LỚP 4

1. Lý thuyết các bài toán về trung bình cộng

a. Tìm trung bình cộng của các số

Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết quả chia cho số các số hạng.

Trung bình cộng = TỔNG CÁC SỐ

chia

SỐ CÁC SỐ HẠNG

Nếu bài toán cho trung bình cộng và số các số hạng, thì

Tổng các số

= Trung bình cộng

nhân

Số số hạng.

Nếu bài toán cho tổng các số hạng và trung bình cộng thì

Số các số hạng

= Tổng các số

chia

Trung bình cộng

Ví dụ 1. Tìm trung bình cộng của hai số $1$ và $17$.

Hướng dẫn.

Ta có tổng của hai số là $1+17=18$.

Số các số hạng là: $2$.

Trung bình cộng của hai số đã cho là: $18:2=9$.

Ví dụ 2. Tìm trung bình cộng của các số sau: $6, 9, 13, 28$.

Hướng dẫn.

Tổng của các số là: $6 + 9 + 13 + 28 = 56$;

Số các số hạng là: $4$;

Trung bình cộng của bốn số đã cho là: $56 : 4 = 14$.

Ví dụ 3. Biết trung bình cộng của ba số là 10. Tìm tổng của ba số đó.

Hướng dẫn.

Trung bình cộng của ba số là: $10$;

Số các số hạng là: $3$;

Tổng của ba số đã cho là: $10 times 3 = 30$.

Ví dụ 4. Tổng các số bằng $240$ và trung bình cộng của các số là $60$. Tìm số lượng các số?

Hướng dẫn.

Tổng của các số là: $240$;

Trung bình cộng của các số đã cho là: $60$;

Số các số hạng là: $240:60=4$.

b. Phương pháp giải toán trung bình cộng

Bước 1: Xác định số lượng các số hạng có trong bài toán;

Bước 2: Tính tổng các số hạng vừa tìm được;

Bước 3:

Trung bình cộng

= “Tổng các số hạng”

chia

“số các số hạng có trong bài toán”;

Bước 4: Kết luận.

Ví dụ. Trường TH Lương Thế Vinh có 3 lớp tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng được 17 cây, lớp 4B trồng được 13 cây, lớp 4C trồng được 15 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Hướng dẫn.

Có lớp 4A, 4B, 4C tham gia trồng cây nên số các số hạng là $3$;

Tổng các số hạng bằng tổng số cây mà 3 lớp đã trồng: $17 + 13 + 15 = 45$ (cây);

Trung bình mỗi lớp trồng được số cây là: $45 : 3 = 15$ (cây).

c. Giải toán trung bình cộng bằng phương pháp “giả thiết tạm”

Phương pháp giả thiết tạm là cách thường dùng khi giải toán trung bình cộng lớp 4. Ngoài việc áp dụng các quy tắc cơ bản khi tìm số trung bình cộng ta cần đặt các giả thiết tạm thời để bài toán trở nên đơn giản hơn.

Ví dụ 1. Lớp 4A có 48 học sinh, lớp 4B có số học sinh nhiều hơn trung bình số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 2 học sinh. Hỏi lớp 4B có bao nhiêu học sinh.

Hướng dẫn.

Cách 1: Phương pháp giả thiết tạm

Nếu chuyển 2 học sinh từ lớp 4B sang lớp 4A thì lúc này số học sinh trung bình của 2 lớp vẫn không thay đổi và số học sinh mỗi lớp bằng nhau (Vì lớp 4B có số học sinh nhiều hơn trung bình số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 2 học sinh);

Suy ra, số học sinh của lớp 4A hay số học sinh mỗi lớp lớp là: $48 + 2 = 50$ (học sinh);

Số học sinh lớp 4B là: $50 + 2 = 52$ (học sinh);

Đáp số: Lớp 4B có 52 (học sinh).

Cách 2: 

Nếu trung bình số học sinh của hai lớp tăng thêm 2 học sinh thì số học sinh của hai lớp tăng thêm: $2 times x 2 = 4$ (học sinh).

Nếu lớp 4A có thêm 4 học sinh thì trung bình số học sinh của hai lớp tăng thêm 2 học sinh và bằng số học sinh của lớp 4B (bằng luôn số học sinh lớp 4A lúc đó);

Suy ra, số học sinh lớp 4B là: $48 + 4 = 52$ (học sinh);

Đáp số: Lớp 4B có 52 (học sinh).

Ví dụ 2. Rạp Kim Đồng một buổi chiếu phim bán được 500 vé gồm hai loại 2000đ và 3000đ. Số tiền thu được là 1120000đ. Hỏi số vé bán mỗi loại là bao nhiêu?

2. Các ví dụ dạng toán về trung bình cộng lớp 4

Bài 1. Xe thứ nhất trở được 45 tấn hàng, xe thứ hai trở được 53 tấn hàng, xe thứ ba trở được số hàng nhiều hơn trung bình cộng số tấn hàng của hai xe là 5 tấn. Hỏi xe thứ ba trở được bao nhiêu tấn hàng.

Hướng dẫn. Muốn biết xe thứ ba trở được bao nhiêu tấn hàng, ta cần tìm trung bình cộng số tấn hàng hai xe đầu trở được.

Trung bình cộng số tấn hàng hai xe đầu trở được là: (45 + 53) : 2 = 49 (tấn);

Xe thứ ba trở được số tấn hàng là: 49 + 5 = 54 (tấn);

Đáp số: 54 (tấn).

Bài 2. Có hai thùng dầu, trung bình mỗi thùng chứa 38 lít dầu. Thùng thứ nhất chứa 40 lít dầu. Tính số lít dầu của thùng thứ hai.

Hướng dẫn.

Bài này không yêu cầu chúng ta đi tìm trung bình cộng mà yêu cầu đi tìm số lít dầu ở thùng thứ hai. Vậy bước đầu tiên chúng ta cần tính tổng số lít dầu của cả hai thùng.

Tổng số lít dầu ở cả hai thùng là: 38 x 2 = 76 (lít);

Số lít dầu của thùng thứ hai là: 76 – 40 = 36 (lít).

Đáp số: 36 (lít).

Bài 3. Tìm trung bình cộng của các số sau

a) $1, 3, 5, 7, 9$;

b) $0, 2, 4, 6, 8, 10$.

Hướng dẫn.

a) Trung bình cộng của 5 số là: $$(1 + 3 + 5 + 7 + 9) : 5 = 5.$$

b) Trung bình cộng của 6 số là: $$(0 + 2 + 4 + 6 + 8 + 10) :  6 = 5.$$

Nhận xét: Từ ví dụ trên ta thấy trung bình cộng của dãy cách đều bằng:

Số ở chính giữa nếu dãy có số số hạng là lẻ.

Trung bình cộng 2 số ở giữa nếu dãy có số số hạng là chẵn.

Trung bình cộng = (số đầu + số cuối) : 2

Bài 4. Tìm 5 số lẻ liên tiếp biết trung bình cộng của chúng bằng 2011.

Hướng dẫn. Dựa vào nhận xét ở bài trước, ta dễ dàng xác định được bài toán gồm trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp. Do đó trung bình cộng của 5 số này là số chính giữa.

Số thứ 3 (số chính giữa trong 5 số) là: 2011

Số thứ 2 là: $2011 – 2 = 2009$

Số thứ nhất là: $2009 – 2 = 2007$

Số thứ 4 là: $2011 + 2 = 2013$

Số thứ 5 là: $2013 + 2 = 2015$

Bài 5. Biết tuổi trung bình của 30 học sinh trong một lớp là 9 tuổi. Nếu tính cả cô giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của cô và 30 học sinh sẽ là 10 tuổi. Hỏi cô giáo chủ nhiệm bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn.

Tổng số tuổi của 30 học sinh là: $9 times 30 = 270$ (tuổi).

Số người có trong lớp kể cả cô giáo chủ nhiệm: $30 + 1 = 31$ (người)

Tổng số tuổi của 31 người (kể cả cô giáo) là: $10 times 31 = 310$ (tuổi)

Số tuổi của cô giáo chủ nhiệm là: $310 – 270 = 40$ (tuổi)

Đáp số: 40 (tuổi)

3. Bài tập về trung bình cộng lớp 4

Bài 1. Tìm trung bình cộng của các số sau:

a) 10; 17 ; 24; 37 b) 1; 4; 7; 10; 13; 16; 19; 22; 25 c) 2; 6; 10; 14; 18; 22; 26; 30; 34; 38 d) 1; 2; 3; 4; 5;…; 2014; 2015 e) 5; 10; 15; 20;….; 2000; 2005

Bài 2. Trung bình cộng của 3 số bằng 25. Biết số thứ nhất là 12; số thứ hai là 40. Tìm số thứ 3.

Bài 3. Trung bình cộng của 3 số là 35. Tìm số thứ ba, biết số thứ nhất gấp đôi số thứ hai, số thứ hai gấp đôi số thứ ba.

Bài 4. Tìm 5 số chẵn liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng bằng 126.

Bài 5. Tuổi trung bình cộng của cô giáo chủ nhiệm và 30 học sinh lớp 4A là 12 tuổi . Nếu không kể cô giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình cộng của 30 học sinh là 11. Hỏi cô giáo chủ nhiệm bao nhiêu tuổi?

Bài 6. An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình cộng thêm 6 viên bi, Dũng có số bi bằng trung bình cộng của cả 4 bạn. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi?

Bài 7. Lân có 20 viên bi. Long có số bi bằng một nửa số bi của Lân. Quý có số bi nhiều hơn trung bình cộng của 3 bạn là 6 viên bi. Hỏi Quý có bao nhiêu viên bi?

Bài 8. Trọng lượng của năm gói hàng trong một thùng hàng lần lượt là 700g, 800g, 800g, 850g và 900g. Hỏi phải bỏ thêm một gói hàng nặng bao nhiêu gam vào thùng đó để trọng lượng trung bình của cả sáu gói sẽ tăng thêm 40g?

Bài 9. Lớp 5A và 5B trồng được một số cây. Biết trung bình cộng số cây 2 lớp đã trồng được là 235. Nếu lớp 5A trồng thêm 80 cây và lớp 5B trồng thêm 40 cây thì số cây 2 lớp bằng nhau. Tính số cây mỗi lớp đã trồng.

Bài 10. Trung bình cộng của 3 số bằng 24. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai bằng 21, của số thứ hai và số thứ ba bằng 26. Tìm 3 số đó.

Bài 11. Trung bình cộng của 4 số bằng 25. TBC của 3 số đầu bằng 22, TBC của 3 số cuối bằng 20. Tìm TBC của số thứ hai và số thứ ba?

Bài 12. Tìm 3 số tự nhiên A, B, C biết trung bình cộng của A và B là 20, trung bình cộng của B và C là 25 và trung bình cộng của A và C là 15.

Bài 13. Trung bình cộng của 2 số bằng 57. Nếu gấp số thứ hai lên 3 lần thì trung bình cộng của chúng bằng 105. Tìm 2 số đó.

Bài 14. Khối lớp 4 của một trường Tiểu học có ba lớp. Biết rằng lớp 4A có 28 học sinh, lớp 4B có 26 học sinh. Trung bình số học sinh hai lớp 4A và 4C nhiều hơn trung bình số học sinh của ba lớp là 2 học sinh. Tính số học sinh lớp 4C?

Bài Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Nâng Cao / 2023

Toán lớp 4 trung bình cộng nâng cao là bài toán rất quan trọng trong chương trình toán lớp 4 của học sinh.

1. Các dạng toán trung bình cộng nâng cao của lớp 4

1.1. Dạng 1: Trung bình cộng của dãy số cách đều

Ví dụ: Tìm trung bình cộng của dãy số cách đều sau: 2, 4, 6, 8, 10

Trung bình cộng của dãy số = (2 + 10) : 2 = 6

1.2. Dạng 2: Vận dụng sơ đồ để giải bài toán trung bình cộng

Ví dụ: Đổ vào bình A 8 lít nước, đổ vào bình B 2 lít nước. Làm sao để đổ đều vào cả 2 bình số nước bằng nhau?

Tổng số lít nước của cả hai can là:

8 + 2 = 10 (lít nước)

Số lít nước rót vào mỗi can là:

10 : 2 = 5 (lít nước)

2. Cách giải bài toán trung bình cộng lớp 4 nâng cao.

Đưa ra cách giải 2 dạng toán trung bình cộng ở trên kèm theo 1 ví dụ minh hoạ

3. Bài tập vận dụng (Có lời giải)

Bài 1: Tìm trung bình cộng của dãy số sau:

a) 1 + 3 + 5 + 7 + 9+ … + 47 + 49

b) 1 + 4 + 7 + 10 + 13 + 16 + 19 + … + 58 + 61

Bài 2: An có 3 lọ bi gồm xanh, đỏ, vàng. Lọ 1 có 16 viên bi xanh, lọ 2 có 18 viên bi đỏ, lọ 3 có 20 viên bi vàng. Hỏi trung bình mỗi lọ có bao nhiêu viên bi?

Bài 3: Hoa có 2 con lợn tiết kiệm, con thứ 1 để đựng tiền ăn sáng và con thứ 2 để đựng tiền thưởng. Biết con thứ nhất được 320.000 đồng, con thứ 2 bằng (Largedfrac{3}{4}) số tiền của con thứ nhất. Hỏi trung bình mỗi con lợn có bao nhiêu tiền?

Bài 4: Đoàn xe chở hàng hai ngày. Biết ngày thứ nhất có 5 xe chở, Ngày thứ hai có 7 xe mỗi xe chở hàng. Hỏi trung bình mỗi ngày có bao nhiêu xe chở hàng?

Bài 5: Năm nay Mẹ 40 tuổi, tuổi của Huy bằng (Largedfrac{1}{4}) tuổi của Mẹ. Hỏi trung bình mỗi người bao nhiêu tuổi

a) Trung bình cộng của dãy số cách đều là: (1 + 49) : 2 = 50 : 2 = 25

b) Trung bình cộng của dãy số cách đều là: (1 + 61) : 2 = 62 : 2 = 31

Nhận thấy dữ kiện bài toán cho là dãy số cách đều: 16, 18, 20

Nên trung bình mỗi lọ có số viên bi là: (16 + 20) : 2 = 18 (viên bi)

Vậy mỗi lọ trung bình có 18 viên bi

Sơ đồ bài toán:

Số tiền ở con lợn thứ 2 bằng (Largedfrac{3}{4}) con lợn thứ nhất là: 320000 x 3 : 4 = 240000 đồng

Tổng số tiền ở cả 2 con lợn là: 320.000 + 240.000 = 560.000 nghìn

Trung bình mỗi con có số tiền là: 560.000 : 2 = 280.000 nghìn

Vậy trung bình mỗi con có 280.000 nghìn đồng.

Sơ đồ bài toán:

Tổng số xe cả 2 ngày là: 5 + 7 = 12 (xe)

Trung bình mỗi ngày có số xe chở hàng là: 12 : 2 = 6 xe chở

Vậy mỗi ngày trung bình có 6 xe chở.

Số tuổi của Huy bằng (Largedfrac{1}{4}) tuổi Mẹ là: 40 : 4 = 10 (tuổi)

Tổng số tuổi của Mẹ và Huy là: 40 + 10 = 50 (tuổi)

Số tuổi trung bình của là: 50 : 2 = 25 (tuổi)

Vậy trung bình mỗi người 25 tuổi.

4. Bài tập tự luyện (Có đáp án)

Bài 1: Tìm trung bình cộng của:

a) Dãy số tự nhiên từ 40 đến 48

b) Dãy số tự nhiên lẻ từ 51 đến 99

Bài 2: Gia đình Hoa có 4 người, thu nhập mỗi tháng của 4 người như sau: Bố là: 7.000.000 đồng, mẹ là: 5.000.000 đồng, anh trai là: 8.000.0000 đồng và Hoa là 4.000.000 đồng. Biết số tiền sinh hoạt bằng (Largedfrac{1}{3}) thu nhập của cả gia đình. Hỏi trừ sinh hoạt phí thì trung bình mỗi tháng mỗi người được bao nhiêu tiền?

Bài 3: Đức có 24 viên kẹo, Linh có 36 viên kẹo, biết số kẹo của Mai nhiều hơn trung bình cộng của Đức và Linh là 3 viên. Hỏi Mai có bao nhiêu viên kẹo

Bài 4: Trung bình cộng của cả 3 số là 34, trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 28, trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 42. Tìm mỗi số

Bài 5: Mỗi tháng Minh có 12 bài kiểm tra, Sau 6 lần kiểm tra thì số điểm trung bình của Minh là 8. Số lần kiểm tra còn lại trung bình mỗi lần Minh được bao nhiêu điểm để số điểm trung bình của cả tháng là 9?

4.2. Đáp án tham khảo

Đ/s: 4.000.000 đồng.

Đ/s: 33 viên kẹo.

Số thứ nhất: 18, số thứ hai: 38, số thứ ba: 46.

Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng / 2023

Giải Toán lớp 7 Bài 4: Số trung bình cộng

Bài 14 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Hãy tính số trung bình cộng của dấu hiệu ở bài tập 9.

Mời bạn tham khảo lời giải Bài 9 (trang 12 sgk Toán 7 tập 2).

Lời giải

Bảng “tần số” ở bài tập 9 viết theo cột:

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu?

b) Tính số trung bình cộng.

c) Tìm mốt của dấu hiệu.

Lời giải

a) – Dấu hiệu: Thời gian cháy sáng liên tục cho tới lúc tự tắt của bóng đèn tức “tuổi thọ” của một loại bóng đèn.

– Số các giá trị N = 50

b) Số trung bình cộng của tuổi thọ các bóng đèn đó là:

Ta biết mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng. Mà tần số lớn nhất trong bảng là 18.

Vậy mốt của dấu hiệu bằng 1180 hay M o = 1180.

Bài 16 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu không? Vì sao?

Ta có số trung bình cộng của các giá trị trong bảng là:

Bài 17 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

a) Tính số trung bình cộng.

b) Tìm mốt của dấu hiệu.

Lời giải

a) Số trung bình cộng về thời gian làm một bài toán của 50 học sinh.

Bài 18 (trang 21 SGK Toán 7 tập 2): Đo chiều cao của 100 học sinh lớp 6 (đơn vị đo: cm) và được kết quả theo bảng 26:

b) Ước tính số trung bình cộng trong trường hợp này.

Lời giải

a) Bảng này có khác so với bảng tần số đã học.

Các giá trị khác nhau của biến lượng được “phân lớp” trong các lớp đều nhau (10 đơn vị) mà không tính riêng từng giá trị khác nhau.

b) Số trung bình cộng

Để tiện việc tính toán ta kẻ thêm vào sau cột chiều cao là cột số trung bình cộng của từng lớp: sau cột tần số là cột tích giữa trung bình cộng.

Bài 19 (trang 22 SGK Toán 7 tập 2): Số cân nặng (tính bằng kilôgam) của 120 em của một trường mẫu giáo ở thành phố A được ghi lại trong bảng 27:

Lời giải

Bảng tần số về số cân nặng của 120 em của 1 trường mẫu giáo:

Hướng Dẫn Giải Dạng Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 / 2023

Bài viết này hướng dẫn các em cách giải dạng toán Trung bình cộng lớp 4. Một dạng toán trong chuyên đề ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 4.

Lý thuyết trung bình cộng lớp 4:

1. Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

Ví dụ: Tìm trung bình cộng của: 2010; 2012; 2014; 2016.

Giải:

Trung bình cộng của các số trên là: (2010 + 2012 + 2014 + 2016) : 4 = 2013

Đáp số: 2013.

2. Muốn tìm tổng của nhiều số khi biết trung bình cộng của chúng, ta lấy số trung bình cộng nhân với số các số hạng.

Ví dụ: Biết trung bình cộng của 3 số là số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số. Tìm tổng 3 số đó?

Giải:

Số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là: 990.

Tổng 3 số đó là: 990 x 3 = 2970.

Đáp số: 2970.

Một số ví dụ về dạng toán Trung bình cộng lớp 4:

Ví dụ 1: Tìm trung bình cộng của các số sau:

a) 46; 49; 53; 60 c) 51; 53; 52; 50; 57 và 49

b) 71; 73; 75; 77; 79 d) 2004; 2006; 2008 và 2010

Giải:

a) Trung bình cộng của các số là: (46 + 49 + 53 + 60) : 4 = 52.

b) Trung bình cộng của các số là: (71 + 73 + 75 + 77 + 79) : 5 = 75.

c) Trung bình cộng của các số là: (51 + 53+ 52 + 50 + 57 + 49) : 6 = 52.

d) Trung bình cộng của các số là: (2004 + 2006 + 2008 + 2010) : 4 = 2007.

Ví dụ 2: Đội I sửa được 45m đường, đội II sửa được 49m đường. Đội III sửa được số mét đường bằng trung bình cộng số mét đường của đội I và đội II đã sửa. Hỏi cả ba đội sửa được bao nhiêu mét đường?

Giải:

Số mét đường đội III sửa được là: (45 + 49) : 2 = 47 (m).

Cả ba đội sửa được số mét đường là: 45 + 47 + 49 = 141 (m).

Đáp số: 141 m đường.

Ví dụ 3: Trung bình cộng của hai số là số lớn nhất có ba chữ số, một số là số lớn nhất có hai chữ số. Tìm số còn lại?

Giải:

Số lớn nhất có ba chữ số là : 999. Vậy trung bình cộng của hai số là 999. Số lớn nhất có hai chữ số là 99.

Tổng của hai số đó là: 999 x 2 = 1998.

Số còn lại là: 1998 – 99 = 1899.

Đáp số: 1899.

Ví dụ 4: Cho hai số biết số bé là 7856, số này kém trung bình cộng của hai số là 344 đơn vị. Tìm số lớn.

Giải:

Trung bình cộng của hai số là: 7856 + 344 = 8200.

Tổng của hai số là: 8200 x 2 = 16400.

Số lớn là: 16400 – 7856 = 8544.

Đáp số: 8544.

Ví dụ 5: Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 39. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 30. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 36. Tìm ba số đó?

Giải:

Tổng số thứ nhất và số thứ hai là: 39 x 2 = 78.

Tổng số thứ hai và số thứ ba là: 30 x 2 = 60.

Tổng số thứ nhất và số thứ ba là: 36 x 2 = 72.

Hai lần tổng của ba số là: 78 + 60 + 72 = 210.

Tổng của ba số là: 210 : 2 = 105.

Số thứ nhất là: 105 – 60 = 45.

Số thứ hai là: 105 – 72 = 33.

Số thứ ba là: 105 – 78 = 27.

Đáp số: 45; 33 và 27.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!