Đề Xuất 2/2023 # Các Dạng Toán Đại Số Lớp 7 # Top 2 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Các Dạng Toán Đại Số Lớp 7 # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Dạng Toán Đại Số Lớp 7 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CHUYÊN ĐỀ I: SỐ HỮU TỈI. ÔN LẠI CÁC TẬP HỢP– Số tự nhiên:

– Số nguyên:

– Số hữu tỉ:

– Số vô tỉ:

– Số thực: I+Q=RII. Số hữu tỉ:1. Kiến thức cần nhớ:– Số hữu tỉ có dạng ab trong đó b≠0; ab là số hữu tỉ dương nếu a,b cùng dấu, là số hữu tỉ âm nếu a,b trái dấu. Số 0 không phải là số hữu tỉ dương, không phải là số hữu tỉ âm.– Có thể chia số hữu tỉ theo hai chách: Cách 1:Số thập phân vô hạn tuần hoàn (Ví dụ: 13=0.3333 ) và số thập phân hữu hạn (Ví dụ: 12=0.5)Cách 2: Số hữu tỉ âm, số hữu tỉ dương và số 0– Để cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, ta thực hiện như phân số:Cộng trừ số hữu tỉNhân, chia số hữu tỉ

1. Qui tắc

Đưa về cùng mẫu, rồi cộng trừ tử số giữ nguyên mẫu.Nhân tử với tử, mẫu với mẫuPhép chia là phép nhân nghịch đảo.Nghịch đảo của x là 1/x

Tính chất

Tính chất giao hoán: x + y = y +x; x . y = y. zTính chất kết hợp: (x+y) +z = x+( y +z)(x.y)z = x(y.z)c) Tính chất cộng với số 0:x + 0 = x;

x.y=y.x ( t/c giao hoán)(x.y)z= x.(y,z) ( t/c kết hợp ) x.1=1.x=x x. 0 =0 x(y+z)=xy +xz (t/c phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Bổ sung

Ta cũng có tính chất phân phối của phép chia đối với phép cộng và phép trừ, nghĩa là:

Bài 1: a) b) c) d) e) ; f)Bài số 2: Thực hiện phép tính:a) b) c) d) Bài số 3: Tính hợp lí:a) b) c) Dạng 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:-PP: Nếu 𝑎𝑏 là số hữu tỉ dương, ta chia khoảng có độ dài 1 đơn vị làm b phần bằng nhau, rồi lấy về phía chiều dương trục Ox a phần , ta được vị trí của số 𝑎𝑏

Ví dụ: biểu diễn số 54: ta chia các khoảng có độ dài 1 đơn vị thành 4 phần bằng nhau, lấy 5 phần ta được phân số biểu diễn số 54

Hình vẽ:

Nếu 𝑎𝑏 là số hữu tỉ âm, ta chia khoảng có độ dài 1 đơn vị làm b phần bằng nhau, rồi lấy về phía chiều âm trục Ox a phần , ta được vị trí của số 𝑎𝑏

Dạng 3: So sánh số hữu tỉ.PP:*

Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Đại Số Lớp 9 Thi Vào 10

Các dạng toán đại số lớp 9 và phương giải toán đại số lớp 9 ôn thi vào 10 THPT, tài liệu toán file word miễn phí tại chúng tôi dành cho mọi người. Tài liệu này bao gồm đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập môn toán phần đại số lớp 9 cả năm theo từng bài học SGK toán 9

TÀI LIỆU CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ LỚP 9

Các dạng toán đại số lớp 9 và phương giải toán đại số lớp 9 ôn thi vào 10 THPT, tài liệu toán file word miễn phí tại chúng tôi dành cho mọi người. Tài liệu này bao gồm đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập môn toán phần đại số lớp 9 cả năm theo từng bài học SGK toán 9.

Sử dụng tài liệu “Các dạng toán và phương giải toán đại số lớp 9” này để: cũng cố kiến thức lý thuyết toán lớp 9 theo từng bài, làm bài tập rèn luyện toán 9 theo bài, biết được các dạng toán thường gặp toán lớp 9 phần đại số, tham khảo dạy thêm toán 9 đại số, ôn thi học kỳ 1 và cuối năm toán lớp 9, tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn toán, làm các chuyên đề thi vào 10 môn toán…

Một số dạng toán lớp 9 đại số có trong tài liệu: Tìm điều kiện để biểu thức, căn thức có nghĩa; Tính giá trị biểu thức; So sánh căn bậc hai, Rút gọn biểu thức toán 9; Giải phương trình; Chứng minh bất đẳng thức; phương pháp khai căn bậc hai toán 9; Hàm số, hàm số bậc nhất; Kiểm tra đồ thị hàm số có phải là hàm số bậc nhất không? đồng biến hay nghịch biến?; Vẽ đồ thị hàm số, tìm giao điểm của hai đồ thị; Các dạng lập phương trình đường thẳng; Tính khoảng cách 1 điểm đến 1 đường thẳng toán đại số lớp 9; Phương pháp chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến; Chứng minh 3 điểm trên tọa độ không thẳng hàng(thẳng hàng); Dạng toán tìm m để 3 đường thẳng đồng quy; Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn; Dạng toán giải hệ phương trình toán lớp 9; Cách làm tốt dạng toán giải bài toán bằng cách lập phương trình hệ phương trình (Bài toán thực tế lớp 9 về quan hệ giữa các số; Toán làm chung công việc; Các dạng bài toán chuyển động lớp 9; Toán có nội dung hình học – toán thực tế lớp 9); Các dạng toán về hệ thức Vi-et; Các bài tập về phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối toán đại lớp 9.

Bôi đen đoạn bên dưới sẽ xuất hiện link dạng drive.google để DOWNLOAD Tài liệu CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ĐẠI SỐ LỚP 9

https://drive.google.com/file/d/1mtOqtphakTaWQPobHa-uoRFAAYEQXBCL/view

Các Dạng Bài Tập Về Cộng Trừ Số Hữu Tỉ Toán Lớp 7

– Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ x, y bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số

– Phép cộng số hữu tỉ có các tính chất của phép cộng phân số: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0. Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.

Với mọi x, y, z ∈ Q: x + y = z → x = z – y

Trong Q, ta cũng có những tổng đại số, trong đó có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng đại số trong Z.

– Viết hai số hữu tỉ dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương (bằng cách quy đồng mẫu của chúng);

– Cộng, trừ hai tử số, mẫu chung giữ nguyên;

– Rút gọn kết quả (nếu có thể)

Ví dụ 1. (Bài 6 tr.10 SGK)

b) Nên rút gọn các phân số trước khi trừ:

Một trong các phương pháp giải có thể là:

– Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương;

– Viết tử của phân số thành tổng hoặc hiệu của hai số nguyên;

– “Tách” ra hai phân số có tử là các số nguyên tìm được;

– Rút gọn phân số (nếu có thể)

Ví dụ 2. (Bài 7 tr.10 SGK)

Ta có thể viết số hữu tỉ -5/16 dưới các dạng sau đây:

a) -5/16 là tổng của hai số hữu tỉ âm.

Ví dụ: -5 / 16 = -1/8 +(-3) / 16;

b) -5/16 là hiệu của hai số hữu tỉ dương.

Ví dụ: -5 / 16 = 1 – 21 /16.

Với mỗi câu em hãy tìm thêm một ví dụ.

a) Ta có thể viết:

– Áp dụng quy tắc “dấu ngoặc” đối với các số hữu tỉ:

– Nếu có các dấu: ngoặc tròn, ngoặc vuông, ngoặc nhọn thì làm theo thứ tự trước hết tính trong ngoặc tròn rồi đến ngoặc vuông. cuối cùng là ngoặc nhọn.

– Có thể bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng một cách thích hợp

Ví dụ 3. (Bài 8 tr.10 SGK)

c) Đáp số: 27/70

Áp dụng quy tắc “chuyển vế”:

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó

Ví dụ 4. (Bài 9 tr.10 SGK)

a) x + 1/3 = 3/4; b) x – 2/5 = 5/7;

c) – x – 2/3 = -6/7; d) 4/7 – x = 1/3.

Vậy: x = 4/21 Vậy: x = 5/21

a) Đáp số: x = 5/12 b) Đáp số:

– Có thể tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc rồi tính tổng hoặc hiệu của các kết quả

– Có thể bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp bằng cách áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp

Ví dụ 5. (Bài 10 tr.10 SGK)

Cho biểu thức:

Hãy tính giá trị của A theo hai cách:

Cách 1: Trước hết tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc

Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

Ví dụ 6. Tính nhanh giá trị của biểu thức sau:

Phương pháp giải

Cần nắm vững các định nghĩa sau:

1. Phần nguyên của một số hữu tỉ x, kí hiệu [x] là số nguyên lớn nhất không vượt quá x.

Như vậy, [x] là số nguyên sao cho:

2. Phần lẻ của một số hữu tỉ x, kí hiệu {x} là hiệu x – [x]:

Vì ta có [x] ≤ x < [x] + 1 nên suy ra 0 ≤ x – [x] < 1, tức là với mọi x ∈ Q ta luôn có 0 ≤ {x} <1.

Rõ ràng {x} = 0 khi và chỉ khi x = [x] tức là khi và chỉ khi x ∈ Z.

Ví dụ 8. Tìm [x] biết:

a) Ta có 2 < x < 5/2 <3 nên [x] = 2

b) -10/3 < x < -3 suy ra -4 < x < -3. Do đó [x] = -4

Ví dụ 9. Cho n là số tự nhiên, chứng minh rằng:

Xét hai trường hợp: n là số chẵn; n là số lẻ

a) n = 2k (k ∈ N) : Ta có

b) n = 2k + 1 (k ∈ N) : Ta có

Ví dụ 10. Tìm {x}, biết:

a) x = -3/2; b) x = -3 + 2/7;

Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 7 Có Đáp Án

* * DẠNG 1: DÃY SỐ MÀ CÁC SỐ HẠNG CÁCH ĐỀU.

Bài 1: Tính B = 1 + 2 + 3 + … + 98 + 99

Nhận xét: Nếu học sinh nào có sự sáng tạo sẽ thấy ngay tổng: 2 + 3 + 4 + … + 98 + 99 có thể tính hoàn toàn tương tự như bài 1, cặp số ở giữa vẫn là 51 và 50, (vì tổng trên chỉ thiếu số 100) vậy ta viết tổng B như sau:

B = 1 + (2 + 3 + 4 + … + 98 + 99). Ta thấy tổng trong ngoặc gồm 98 số hạng, nếu chia thành các cặp ta có 49 cặp nên tổng đó là: (2 + 99) + (3 + 98) + … + (51 + 50) = 49.101 = 4949, khi đó B = 1 + 4949 = 4950

Lời bình: Tổng B gồm 99 số hạng, nếu ta chia các số hạng đó thành cặp (mỗi cặp có 2 số hạng thì được 49 cặp và dư 1 số hạng, cặp thứ 49 thì gồm 2 số hạng nào? Số hạng dư là bao nhiêu?), đến đây học sinh sẽ bị vướng mắc.

Ta có thể tính tổng B theo cách khác như sau:

Cách 2:

2B = 100.99 ( Rightarrow ) B = 50.99 = 4950

Bài 2: Tính C = 1 + 3 + 5 + … + 997 + 999

Lời giải:

Cách 1: Từ 1 đến 1000 có 500 số chẵn và 500 số lẻ nên tổng trên có 500 số lẻ. Áp dụng các bài trên ta có C = (1 + 999) + (3 + 997) + … + (499 + 501) = 1000.250 = 250.000 (Tổng trên có 250 cặp số)

Cách 2: Ta thấy:

Quan sát vế phải, thừa số thứ 2 theo thứ tự từ trên xuống dưới ta có thể xác định được số các số hạng của dãy số C là 500 số hạng.

Áp dụng cách 2 của bài trên ta có:

2C = 1000.500 ( Rightarrow ) C = 1000.250 = 250.000

Bài 3. Tính D = 10 + 12 + 14 + … + 994 + 996 + 998

Nhận xét: Các số hạng của tổng D đều là các số chẵn, áp dụng cách làm của bài tập 3 để tìm số các số hạng của tổng D như sau:

Ta thấy:

Tương tự bài trên: từ 4 đến 498 có 495 số nên ta có số các số hạng của D là 495, mặt khác ta lại thấy: (495 = frac{{998 – 10}}{2} + 1) hay số các số hạng = (số hạng đầu – số hạng cuối) : khoảng cách rồi cộng thêm 1

Khi đó ta có:

2D = 1008.495 ( Rightarrow ) D = 504.495 = 249480

Thực chất (D = frac{{(998 + 10)495}}{2})

Qua các ví dụ trên , ta rút ra một cách tổng quát như sau: Cho dãy số cách đều u 1, u 2, u 3, … u n (*), khoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp của dãy là d,

Khi đó số các số hạng của dãy (*) là: (n = frac{{{u_n} – {u_1}}}{d} + 1) (1)

Tổng các số hạng của dãy (*) là ({S_n} = frac{{n({u_1} + {u_n})}}{2}) (2)

Đặc biệt từ công thức (1) ta có thể tính được số hạng thứ n của dãy (*) là: u n = u 1 + (n – 1)d

Hoặc khi u 1 = d = 1 thì S 1 = 1 + 2 + 3 + … + n ( = frac{{n(n + 1)}}{2})

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Dạng Toán Đại Số Lớp 7 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!