Đề Xuất 11/2022 # Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới / 2023 # Top 20 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

Tạm dịch:

Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).) Hướng dẫn giải:

1. F

2. T

3. F

4. T

5. F

6. F

7. F

8. T

Tạm dịch:

1. Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

2. Bạn không nên chỉ răng của nĩa hướng ra trong suốt bữa ăn.

3. Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

4. Khi bữa ăn kết thÚ£, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

5. Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

6. Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

8. Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

Dịch Script:

Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles. (Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.) Tạm dịch:

Minh – Jessica

Minh: Chào Jessica! Gia đình mình muốn mời bạn đến ăn tối.

Jessica: Tuyệt… nhưng mình không biết gì về cách dùng bữa của người Việt Nam cả.

Minh: À, bạn muôn biết gì?

Jessica: À, các bạn có ngồi ăn quanh bàn ăn giống như ở Anh không?

Minh: Không, gia đình mình ngồi quanh một ván với thức ăn ở giữa.

Jessica: Thật à?

Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới / 2023

1. Answer the questions below with a number from 1 to 4. (Trả lời những câu hỏi bên dưới với một số từ 1-4)

1= always (luôn luôn) 2 = often (thường)

3= sometimes (thỉnh thoảng) 4 = never (không bao giờ)

Bạn…?

tắm vòi sen thay vì tắm bồn [1]

đi bộ hoặc đạp xe khi đi một quãng ngắn [1]

sử dụng phương tiện công cộng khi đi quãng đường dài [2]

sử dụng quạt tay để làm mát trong mùa hè [3]

sử dụng bóng đèn tròn năng lượng thấp [2]

tắt đèn khi rời phòng hoặc khi ngủ [1]

chỉ sử dụng nhiều nước khi cần [1]

chỉ sử dụng ít điện khi ở nhà [3]

sử dụng khí đốt để nấu ăn ở nhà [2]

đến trường bằng xe đạp [3]

2. Work in pairs. Add up each others and look up the score below. Then explain how well your partner saves energy. ( Làm theo cặp. Tính tổng những câu trả lời của nhau, và tra điểm. Sau đó giải thích bạn học của em tiết kiệm năng lượng như thế nào)

Điểm 10-20: Dấu chân của bạn nhỏ. Bạn thật sự thân thiện với môi trường.

Điểm 21-30: Dấu chân của bạn hoàn toàn nhỏ. Hãy nhớ quan tâm và tôn trọng thế giới quanh bạn.

Điểm 31-40: Dấu chân của bạn hoàn toàn lớn. Bạn làm vài điều tiết kiệm năng lượng, nhưng luôn có chỗ cho sự cải thiện.

3. Talk about your partner’s carbon footprint to your group. Use the following prompts. ( Nói về dấu chân carbon của em cho nhóm. Sử dụng gợi ý bên dưới.)

My carbon footprint is small. I go to school by bicycle. I travel long distances by bus. I only use water and electricity when I need.

Dấu chân carbon của mình nhỏ. Mình đi học bằng xe đạp. Mình đi đến những nơi xa bằng xe buýt. Mình chỉ sử dụng điện và nước khi cần thiết.

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Unit 10 Lớp 8: Communication Trang 43 / 2023

Communication (phần 1-4 trang 43 SGK Tiếng Anh 8 mới)

1. Match the following possible … (Nối những lí do có thể làm gián đoạn giao tiếp với các ví dụ. Bạn có thể bổ sung thêm nhiều lí do và ví dụ không?)

Hướng dẫn dịch:

A. rào cản ngôn ngữ

B. sự khác biệt văn hóa

C. thiếu các kênh giao tiếp

1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy tấm biển ghi Entrée…

Người đàn ông: Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.

2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.

3. Tôi không thể liên lạc với anh ấy qua điện thoại – tín hiệu mạng ở đây quá yếu.

4. Chúng ta không nghe gì từ anh ấy. Mất vài tuần thư mới đến được khu vực đó.

5. Anh ấy ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu kiểu chữ viết nhanh này.

6. Trong một vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng, thì điều đó có nghĩa là sự chia li.

2. If you don’t understand body language … (Nếu bạn không hiểu ngôn ngữ cơ thể, sự gián đoạn giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa của chúng. Nếu có thể hãy bổ sung thêm ví dụ.)

Nối và dịch:

3. Using abbreviations for online chatting … (Sử dụng từ viết tắt trong trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải lúc nào cũng dễ hiểu. Bạn có thể giải mã những câu sau đây được viết theo phong cách nhăn tin/trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?)

1. → Where are you? We are at Lotte on the second floor.

2. → I’ll be 5 minutes late. See you soon.

3. → Do you want to see a movie this weekend?

4. → Please call me right back. Thanks.

5. → Hi! What are you doing tonight?

6. → Did you see it? Laugh out loud! (mắc cười quá)

4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication … (Ngân hàng ý tưởng. Thực hành theo nhóm. Đối với mỗi sự gián đoạn giao tiếp được nhắc đến ở phân 1, hãy nghĩ về một ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh được nỏ. Chia sẻ ý tưởng của bạn với cả lớp.)

Hướng dẫn dịch:

Ví dụ: Rào cản ngôn ngữ:

Chúng ta sẽ sứ dụng một ứng dụng trên điện thoại thông minh đê tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe. Gợi ý:

A lack of communication channels: We will develop a smartphone app that can contact with a number of people whether there is internet connection or not.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-10-communication.jsp

Communication Trang 53 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới / 2023

a. Những thứ trong ảnh là gì?

Bamboo archway, green rice flakes, potatoes, coconuts, pia cake, clasped hands, lanterns, dragon boat race.

Cổng vòm bằng tre, cốm xanh, những củ khoai tây, những quả dừa, bánh bía, chắp tay, lồng đen, đua thuyền rồng.

bamboo archway (cổng vòm bằng tre)

green rice flakes (cốm xanh)

potatoes (những củ khoai tây)

coconuts (những quả dừa)

pia cake (bánh bía)

clasped hands (chắp tay)

lanterns (lồng đen)

dragon boat race (đua thuyền rồng)

b. Bạn có biết lễ hội nào mà chúng xuất hiện không?

Ooc bom boc festival.

Lễ hội Óc-om-bốc (Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

2. Bây giờ nghe một bài phỏng vấn giữa một người báo cáo và một người đàn ông về một lễ hội đế kiểm tra câu trả lời của em.

Audio script:

A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: Ooc bom boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14th and 15th evening of the 10th lunar month.

A: Who do you worship at the festival?

B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

A: What do you do during the festival?

B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

A: Sounds great! So what are the offerings?

B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

A: Do you do any other activities after that?

B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

3. Nghe bài phỏng vấn lần nữa và hoàn thành bảng bên dưới với câu trả lời cho câu hỏi được đề nghị.

Ở đâu?

1. Soc Trang (Sóc Trăng)

Khi nào?

2. 14th and 15th evenings of the 10th lunar month (đềm 14 và 15 tháng 10 Âm lịch)

Ai được thờ cúng?

3. Moon God (Thần Mặt trăng)

Hoạt động gì?

4. Have a worshipping ceremony, 5. float paper lanterns, 6. hold dragon boat races (Có nghi lễ thờ cúng, lồng đèn giấy thả nổi, tổ chức đua thuyền rồng)

4. Đóng vai trong nhóm. Một trong các bạn là người báo cáo; hai người là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Nó có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

Chào buổi sáng! Mình có thể hỏi bạn vài câu hỏi về lễ hội này không?

B: Yes, of course. Vâng, dĩ nhiên.

A: What is the festival called? Lễ hội này tên gì vậy?

B: It’s Huong pagoda Festival. Lễ hội chùa Hương.

A: Who do you worship at festival? Các bạn thờ cúng ai ở lễ hội?

B: Buddha. Đức Phật.

A: When does it take place? Nó diễn ra khi nào?

B: It takes place annually and lasts for three months from the first tel the third lunar month. Nó diễn ra hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng gièng đến tháng 3 Âm lịch.

A: How about activities? Còn về hoạt dộng?

B: Worship ceremony, hiking in the mountains, exploring caves it: taking photos of beautiful scenery. Nghi lễ thờ chúng, leo núi, khám phá hang động và chụp hình cảnh đẹp.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!