Đề Xuất 11/2022 # Complete The Sentences. Hoàn Thành Các Câu Sau.. E. Writing / 2023 # Top 19 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Complete The Sentences. Hoàn Thành Các Câu Sau.. E. Writing / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Complete The Sentences. Hoàn Thành Các Câu Sau.. E. Writing / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Complete the sentences.Hoàn thành các câu sau.. E. Writing – trang 22 – Unit 3 – Sách bài tập( SBT) tiếng Anh 7 mới – Unit 3 – Community Service – Dịch vụ cộng đồng

1. Complete the sentences.

Hoàn thành các câu sau.

Key – Đáp án:

1. I like to do volunteer work because I can meet new people.

2. She was late because it was raining heavily.

3. They choose to learn English because it may bring them opportunities.

4. My uncle has moved to Da Nang because he was offered a job there.

5. I think Nova is a great volunteer because she really loves working with children.

2. Look at the statements. Do you agree or disagree with them? Why/Why not? Write two or three sentences to explain.

Nhìn vào các ý kiến sau. Bạn đồng tình hay không đồng tình với các ý kiến đó? Viết hai hoặc ba câu để giải thích.

1. I believe that volunteer work helps me to make new friends.

2. I believe everybody should do volunteer work.

3. I think the government should pay for the work that volunteers do.

Key – Đáp án:

Suggested answers:

Câu trả lời gợi ý:

1.1 believe that volunteer work helps me to make new friends. I can go to different places and the people in need can be helped. We can also meet other volunteers and make friends with

2.1 believe everybody should do volunteer work. Volunteer work can improve things and he r problems the community faces. It can also change people’s lives by giving them help wh-Enl need it. It can make you feel good too.

3.1 don’t think the government should pay for the work that volunteers do. We volunteer want to helpothers, and not for money. If you wantto be paid then the meaning ofvolunti been lost.

3. Think about a problem that your community is having. Write a short paragraph to propose a volunteer activity to help solve the problem.

– What is the problem?

– What are the negative consequences of that problem?

– What do you want to do to help solve that problem?

– How are you going to do it?

Suggested answers:

There are not many trees and plants in the public places in my community. This makes it

attractive. I want to plant more trees in places like lake sides, and flowers in the square. I can

school can help us organise a campaign and make the community greener.

Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Hoàn Thành Có Lời Giải / 2023

Bài tập định khoản giá thành sản phẩm có lời giải

Bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành mới nhất, hướng dẫn cách định khoản hạch toán giá thành sản phẩm, sản phẩm hoàn thành nhập kho theo Thông tư 200 và 133. Cách tính chi phí sản xuất dở dang trong kỳ…

(Trong đó: BHXH : 18%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCD: 2%) ((Trong đó: BHXH : 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%) Bài tập:

Trong tháng 5/2017 Công ty kế toán Thiên Ưng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2017 24% Đây là phần DN phải chịu) 10,5% – Giả dụ mức lương ở Nghiệp vụ 2 cũng là mức lương tham gia BHXH.

4. Thực hiện trả lương cho cán bộ công nhân viên sau khi đã trừ các khoản BH bằng tiền mặt.Yêu cầu:Hướng dẫn cách tính và hạch toán như sau: – Định khoản và tính giá sản phẩm hoàn thành1. Xuất kho nguyên vật liệu A:

5. Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất 30.000.000. – Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp 9.000.000. – Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng 6.000.000 . – Cuối kì hoàn thành nhập kho 1.000 sp A và có 45 sp dở dang. (Không có chi phí sản xuất dở dang kỳ trước)

6. –Người lao động phải chịu: 1. Xuất kho nguyên vật liệu A dùng trực tiếp sản xuất: 20.000 kg X 2.500vnđ/kg = 50.000.000.

2. Tính lương cho cán bộ công nhân viên trong tháng 5/2017: – Bộ phận quản lý phân xưởng: 2.000.000 – Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 5.000.000 – Bộ phận bán hàng: 6.000.000 – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000.000

3. Trích các khoản lương như: BHYT, BHXH, BHTN, KPCD: – là: Xuất kho sp bán trực tiếp giá bán chưa thuế 10% là: 250.000.000, Thuế GTGT phải nộp là 10%. giá vốn 143.200.000 đã thu tiền chuyển khoản. Vì bên mua thanh toán trước nên Công ty chiết khấu thanh toán 1% cho người mua.

– Xuất kho nguyên vật liệu A dùng trực tiếp sản xuất: 20.000 kg X 2.500vnđ/kg = 50.000.000.

Hạch toán theo Thông tư 133: Nợ TK – 154: 50.000.000. Có TK – 152: 50.000.000.

Tính lương cho cán bộ công nhân viên trong tháng 5/2017: – Bộ phận quản lý phân xưởng: 2.000.000 – Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 5.000.000 – Bộ phận bán hàng: 6.000.000 – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000.000

Hạch toán theo Thông tư 200: Nợ TK – 627 : 2.000.000

Nợ TK – 622 : 5.000.000 Nợ TK – 641: 6.000.000 Nợ TK – 642 : 10.000.000 Có TK – 334: 23.000.000

Hạch toán theo Thông tư 133: Nợ TK – 154 : 2.000.000 + 5.000.000 = 7.000.000 Nợ TK – 6421: 6.000.000 Nợ TK – 6422 : 10.000.000 Có TK – 334: 23.000.000

– Giả dụ mức lương ở Nghiệp vụ 2 cũng là mức lương tham gia BHXH.3. Các khoản trích theo lương: Trích các khoản lương như: BHYT, BHXH, BHTN, KPCD: – Trích vào chi phí của DN là: 24% (Trong đó: BHXH : 18%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCD: 2%) – Người lao động phải chịu: 10,5% (Trong đó: BHXH : 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%)

4. Hạch toán khi trả lương: Thực hiện trả lương cho cán bộ công nhân viên sau khi đã trừ các khoản BH bằng tiền mặt.

Hạch toán theo Thông tư 200: Nợ TK – 6274 : 30.000.000

Nợ TK – 6424 : 6.000.000 Nợ TK – 6414 : 9.000.000 Có TK – 214 : 45.000.000

Hạch toán theo Thông tư 133: Nợ TK – 154 : 30.000.000 Nợ TK – 6422 : 6.000.000 Nợ TK – 6421 : 9.000.000 Có TK – 214 : 45.000.000

b, Cuối kì hoàn thành nhập kho 1.000 sp A và có 45 sp dở dang, (Không có chi phí sản xuất dở dang kỳ trước):

Hạch toán theo Thông tư 200: Nợ TK – 154 : (50.000.00 + 6.200.000 + 32.480.000) = 88.680.000

Có TK – 621: 50.000.000.(Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp)(Cộng cả phần BH mà trích vào Chi phí của DN, và Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng SX) Có TK – 622 : (5.000.000 + 1.200.000) = 6.200.000(Cộng cả phần BH mà trích vào Chi phí của DN) Có TK – 627: (2.000.000 + 480.000 + 30.000.000) = 32.480.000

Hạch toán theo Thông tư 133: – Theo Thông tư 133 thì lúc đầu các bạn đã định khoản bên 154 rồi, nên các bạn không cần định khoản gì nữa. Cụ thể Bên Nợ TK 154 = 50.000.000 + 7.000.000 + 1.680.000 + 30.000.000 = 88.680.000

– Cách tính Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ (Vì không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ nên các bạn chỉ tính trong kỳ)

Hạch toán theo Thông tư 200 và 133 như nhau: (1.000 sản phẩm A)

– Xuất kho sp bán trực tiếp giá bán chưa thuế 10% là: 250.000.000, Thuế GTGT phải nộp là 10%. giá vốn 143.200.000 đã thu tiền chuyển khoản. Vì bên mua thanh toán trước nên Công ty chiết khấu thanh toán 1% cho người mua.

Hạch toán theo Thông tư 200 và 133 như nhau:

Các bạn muốn học thực hành làm kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế, thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế GTGT. TNCN, TNDN… tính lương, trích khấu hao TSCĐ….lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm … thì có thể tham gia: lớp học kế toán thực hành thực tế tại Kế toán Thiên Ưng

Giải Các Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu Sau / 2023

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU Bài 1. Giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu sau: a) 0 x 3x 7x 10 2    b) 0 2x 1 4x 17 2    c) x 2 x x 4 x 6     d) 0 x 1 3x 5 x 2 2x 5 1        e) 5 1 3 x 4 x 2 x 2 x 3       f) 1 x 4 x 2 x 2 x 3        g) 2x 3 6x 1 x 7 3x 2      h) x 4 2(x 2) x 2 x 1 x 2 x 1 2 2         i) x 1 5(x 1) x 1 2x 1      j) 2 4 x 5x 2 x 2 x x 2 x 1        k) x 4 2(x 11) x 2 3 2 x x 2 2        l) x 2 x 1 x 1 x 1 x x 2 x 1 x 1 2            m) x 1 4 x 1 x 1 x 1 x 1 2        n) 6(x 5) 7 50 2x 15 4(x 5) 3 2       o) 4 8x 1 8x 6x 3 2x 3(1 4x ) 8x 2 2       p) x 9 6 2x 7 1 (x 3)(2x 7) 13 2       Bài 2. Giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu sau: a) x 1 16 x 1 x 1 x 1 x 1 2        b) 0 x 2 x 7 x 2 x 1 x 4 12 2         c) x 2 1 1 8 x 12 3     d) 2x 10x 5 x x 5x x 5 2x 50 x 25 2 2 2         e) x 1 2x x 3 2x 5 x 2x 3 4 2        f) x 2 7 x 1 1 x x 2 3 2        g) x 4 x 3 x 2 x 1 x 6x 8 2 2          h) x 1 1 1 x 3 x x x 1 2 3 2 2        i) x 1 x 2x 2 x 2 x 2 2      j) 0 2 x x 3 x 5x 6 5 2        k) 6 2x x x 2x 3 2x 2x 2 x 2       l) x x 1 2x x 1 3x x 1 1 3 2 2       Bài 3. Giải các phương trình sau: a) 5x 3 2 5x 1 3 25x 20x 3 4 2        b) x 4x 3 2 x 5x 6 1 x 3x 2 1 2 2 2         c) 8x 16 1 4x 8x 5 x 8x 7 2x 4x x 1 2 2         d) 18 1 x 13x 42 1 x 11x 30 1 x 9x 20 1 2 2 2          Bài 4. Tìm các giá trị của a sao cho mỗi biểu thức sau có giá trị bằng 2. a) a 4 2a 3a 2 2 2    b) a 3 a 3 3a 1 3a 1      Bài 5. Tìm x sao cho giá trị của hai biểu thức 3x 2 6x 1   và x 3 2x 5   bằng nhau. Bài 6. Tìm y sao cho giá trị của hai biểu thức y 3 y 1 y 1 y 5      và (y 1)(y 3) 8    bằng nhau

Giải Soạn Bài Các Thành Phần Chính Của Câu Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2 / 2023

Giải 1, 2, 3, 4, 5 trang 52 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 2. Câu 4. Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau. Đặt câu hỏi cho chủ ngữ và vị ngữ.

Bài tập

1. Bài tập 1, trang 94, SGK.

2. Bài tập 2, trang 94, SGK.

3. Bài tập 3, trang 94, SGK.

4. Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau. Đặt câu hỏi cho chủ ngữ và vị ngữ.

a) Tôi đứng trong bóng nắng chiều tỏa xuống ánh nước cửa hang mà suy nghĩ việc đời như thế.

(Tô Hoài)

b) Tôi quyết định bí mật theo dõi em gái tôi.

(Tạ Duy Anh)

c) Chú Hai vứt sào, ngồi xuống thở không ra hơi.

(Võ Quảng)

d) Dòng sông cứ chảy quanh co dọc những núi cao sừng sững.

(Võ Quảng)

5. Các câu sau có mấy chủ ngữ, mấy vị ngữ. Chỉ ra các chủ ngữ, vị ngữ đó.

a) (1) Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cố gượng dậy đi theo bác Tai đến nhà lão Miệng. /…/ (2) B ác Tai, cô Mắt vực lão Miệng dậy. (3) Còn cậu Chân, cậu Tay đi tìm thức ăn. (4) Lão Miệng ăn xong, dần dần tỉnh lại. (5) Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu tay tự nhiên thấy đỡ mệt nhọc, rồi thấy trong mình khoan khoái như trước. (6) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau; mỗi người một việc không ai tị ai cả.

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b) (1) Mẹ tôi vừa về, kịp nghe và kịp chứng kiến tất cả, cũng không kìm được xúc động. (2) Theo chú Tiến Lê thì những bức tranh của Mèo rất độc đáo, có thể đem đóng khung treo ở bất cứ phòng tranh nào.

(Tạ Duy Anh)

c) (1) Đứng ở mạn thuyền, vua thấy lưỡi gươm thần đeo bên người tự nhiên động đậy. (2) Con Rùa Vàng không sợ người, nhô đầu lên cao hơn nữa và tiến về phía thuyền vua. (3) Nó đứng nổi trên mặt nước và nói: “Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân !”.

( Theo Nguyễn Đổng Chi)

Gợi ý làm bài

1. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau:

a. Chẳng bao lâu,…cường tráng.

– Chủ ngữ (CN): tôi (đại từ).

– Vị ngữ (VN): đã trở thành…cường tráng (cụm động từ).

b. Đôi càng tôi mẫm bóng.

– CN: Đôi càng tôi (cụm danh từ).

– VN: mẫm bóng (tính từ).

c. Những cái vuốt ở chân…nhọn hoắt.

– CN: Những cái vuốt ở chân, ở khoeo (cụm danh từ).

– VN: cứ cứng dần và nhọn hoắt ( 2 cụm tính từ).

d. Tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.

– CN: Tôi (đại từ).

– VN: co cẳng lên, đạp phanh phách (2 cụm động từ).

e. Những ngọn cỏ gẫy rạp…lia qua.

– CN: Những ngọn cỏ (cụm danh từ).

– VN: gẫy rạp, y như…lia qua ( cụm động từ).

2. Đặt 3 câu theo yêu cầu sau:

a. Bạn Lan giúp bà cụ qua đường.

b. Bạn Hòa luôn hòa đồng với mọi người.

c. Dế Mèn là một người tự cao, tự đại.

3. Chủ ngữ trong câu em vừa đặt:

a. Chủ ngữ: Bạn Lan (Trả lời câu hỏi: Ai?).

b. Chủ ngữ: Bạn Hòa (Trả lời câu hỏi: Ai?).

c. Chủ ngữ: Dế Mèn (Trả lời câu hỏi: Con gì?)

4.

a. Chủ ngữ: Tôi

Vị ngữ: đứng trong bóng nắng chiều tỏa xuống ánh nước cửa hang mà suy nghĩ việc đời như thế.

b. Chủ ngữ: Tôi

Vị ngữ: quyết định bí mật theo dõi em gái tôi.

c. Chủ ngữ: Chú Hai

Vị ngữ: vứt sào, ngồi xuống thở không ra hơi.

d. Chủ ngữ: Dòng sông

Vị ngữ: cứ chảy quanh co dọc những núi cao sừng sững.

5. Trong một câu có thể có nhiều chủ ngữ, nhiều vị ngữ. Cách xác định các chủ ngữ và các vị ngữ trong câu cũng vẫn phải dựa vào định nghĩa về chủ ngữ và vị ngữ. Ví dụ trường hợp a :

Bạn đang đọc nội dung bài viết Complete The Sentences. Hoàn Thành Các Câu Sau.. E. Writing / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!