Đề Xuất 2/2023 # Công Bố Phim Tài Liệu Khai Thác Tư Liệu Vừa Giải Mật Về Giải Phóng Miền Nam # Top 10 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Công Bố Phim Tài Liệu Khai Thác Tư Liệu Vừa Giải Mật Về Giải Phóng Miền Nam # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Công Bố Phim Tài Liệu Khai Thác Tư Liệu Vừa Giải Mật Về Giải Phóng Miền Nam mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nằm trong đề án phim tài liệu dài tập “Con đường đã chọn” (từ tập 15 đến tập 19 của đề án), các tập phim có sử dụng hình ảnh, tư liệu 16mm thu được của Quân đội Sài Gòn do Điện ảnh Quân đội nhân dân quản lý, lưu trữ, giải mã và lần đầu được công bố. 

Đây cũng là các tập phim được ê kip thực hiện làm công phu, kỹ lưỡng, đạt độ chính xác cao về tư liệu hình ảnh với mong muốn lịch sử được chuyển tải lên phim một cách khách quan, đa chiều với góc nhìn của ngày hôm nay.

Theo đó, tập 15 với  tựa đề “Tiến công chiến lược” lấy bối cảnh năm 1972. Trong khi lực lượng trên chiến trường miền Nam có nhiều thay đổi thì ở Hội nghị Paris, Mỹ vẫn chủ trương đàm phán trên thế mạnh. 

Trước tình hình đó Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương quyết định mở cuộc tấn công chiến lược trên toàn miền Nam. Kết thúc cuộc tấn công năm 1972, quân Giải phóng đã giành được thắng lợi lớn trên khắp các mặt trận. 

Để cứu vãn tình thế đế quốc Mỹ đã sử dụng B52 ném bom Hà Nội, Hải Phòng. Nhưng trận “Điện Biên Phủ” trên không ở thủ đô Hà Nội đã buộc Mỹ phải kí kết Hiệp định Paris rút quân về nước.

Tập 16 tựa đề “Đòn thăm dò” đặc biệt khai thác những trận đánh lớn của quân Giải phóng để thăm dò phản ứng của Mỹ, tiến hành cuộc chiến tranh chống lấn chiếm của Chính quyền Sài Gòn, đồng thời chuẩn bị cho kế hoạch giải phóng miền Nam. 

Nội dung đặc biệt tập trung vào chiến dịch Đường 14 – Phước Long, tỉnh đầu tiên ở miền Nam được giải phóng. Đây cũng là đòn trinh sát chiến lược để Bộ Chính trị kết luận Mỹ không có khả năng đưa quân quay trở lại miền Nam Việt Nam và nhận định  “dù Mỹ có quay lại ta vẫn thắng.”

Tập 17 – “Điểm huyệt Tây Nguyên”  khắc họa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mùa xuân 1975 với điểm nhấn chính là Chiến dịch Buôn Ma Thuột. Trận then chốt mở màn bằng chiến thắng mở đầu hoàn hảo. Việc chọn hướng tiến công, nghệ thuật nghi binh tạo thế bí mật bất ngờ, đánh chia cắt, giữ quyền chủ động. 

Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu buộc phải rút khỏi Tây Nguyên. Chiến thắng này đã đưa cách mang nước ta sang giai đoạn phát triển nhảy vọt trong cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam.

Tập 18  có tựa đề “Đánh trong hành tiến”. Trong tập phim này, Bộ Chính trị đã nắm bắt thời cơ, quyết tâm chuyển cuộc tiến công chiến lược thành cuộc Tổng tiến công chiến lược, huy động mọi sức người sức của cho công cuộc giải phóng miền Nam. 

Thực hiện quyết tâm của Bộ Chính trị, quân và dân ta đã tiến công giải phóng Huế, Đà Nẵng rồi tới toàn bộ các tỉnh miền Trung và các đảo do quân đội Sài Gòn chiếm giữ, chuẩn bị cơ sở vật chất để bước vào Chiến dịch Hồ Chí Minh giành toàn thắng.

Trong tập 19 -  “Thống nhất đất nước”,  quân Giải phóng đập tan “cánh cửa thép” Xuân Lộc, tiến công thẳng vào Sài Gòn – Gia Định. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, lực lượng tương đương 5 Quân đoàn của quân Giải phóng đã kết hợp chặt chẽ với lực lượng địa phương và nhân dân, chia thành 5 mũi giáp công, lần lượt phá vỡ và tiêu diệt gọn hệ thống phòng thủ của quân đội Sài Gòn. 

Chiến thắng cuối cùng được xác lập vào 11h30 ngày 30-4-1975. Thành phố Sài Gòn được giữ gần như nguyên vẹn trong ngày giải phóng. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước hoàn toàn giải phóng, Bắc – Nam sum họp một nhà.

 5 tập phim có thời lượng 30 phút đến 31 phút/tập, do 5 NSND Lê Thi tổng đạo diễn; biên kịch Lại Văn Sinh viết kịch bản;  NSND Lưu Quỳ, NSƯT Phạm Huyên, Bùi Chí Trung, Trần Vũ Anh đạo diễn; Nguyễn Văn Thắng, Phạm Công Trình, Đỗ Trung Quân, Tống Văn Đức, Hà Hải Long quay phim… 

Theo kế hoạch dự kiến, phim sẽ được phát sóng trên một số Đài truyền hình và chiếu phục vụ trong lực lượng quân đội vào dịp lễ 30-4 và 1-5.

Năm Bộ Phim Tài Liệu Dịp Kỷ Niệm 45 Năm Giải Phóng Miền Nam

Nằm trong đề án phim tài liệu dài tập “Con đường đã chọn” (từ tập 15 đến tập 19 của đề án), các tập phim có sử dụng hình ảnh, tư liệu 16mm thu được của Quân đội Sài Gòn do Điện ảnh Quân đội nhân dân quản lý, lưu trữ, giải mã và lần đầu được công bố.

Đây cũng là các tập phim được ê-kíp thực hiện làm công phu, kỹ lưỡng, đạt độ chính xác cao về tư liệu hình ảnh với mong muốn lịch sử được chuyển tải lên phim một cách khách quan, đa chiều với góc nhìn của ngày hôm nay.

Hình ảnh xe tăng tiến vào Dinh Độc Lập 45 năm trước.

Theo Điện ảnh Quân đội nhân dân, 14 tập phim của đề án “Con đường đã chọn” đã được sản xuất, phát sóng trên một số đài truyền hình năm 2019, tập 15, với tựa đề “Tiến công chiến lược” lấy bối cảnh năm 1972. Trong khi lực lượng trên chiến trường miền Nam có nhiều thay đổi thì ở Hội nghị Paris, Mỹ vẫn chủ trương đàm phán trên thế mạnh.

Trước tình hình đó, Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương quyết định mở cuộc tấn công chiến lược trên toàn miền Nam. Kết thúc cuộc tấn công năm 1972, quân Giải phóng đã giành được thắng lợi lớn trên khắp các mặt trận. Để cứu vãn tình thế, đế quốc Mỹ đã sử dụng B52 ném bom Hà Nội, Hải Phòng. Nhưng trận “Điện Biên Phủ trên không” ở Thủ đô Hà Nội đã buộc Mỹ phải kí kết Hiệp định Paris, rút quân về nước.

Tập 16 tựa đề “Đòn thăm dò” nói về những trận đánh lớn của quân Giải phóng để thăm dò phản ứng của Mỹ; tập trung vào chiến dịch Đường 14 – Phước Long, tỉnh đầu tiên ở miền Nam được giải phóng. Đây cũng là đòn trinh sát chiến lược để Bộ Chính trị kết luận Mỹ không có khả năng đưa quân quay trở lại miền Nam Việt Nam và nhận định “dù Mỹ có quay lại ta vẫn thắng.”

Tập 17 – “Điểm huyệt Tây Nguyên” khắc họa cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 với điểm nhấn chính là chiến dịch Buôn Ma Thuột. Trận then chốt mở màn bằng chiến thắng mở đầu hoàn hảo. Việc chọn hướng tiến công, nghệ thuật nghi binh tạo thế bí mật bất ngờ, đánh chia cắt, giữ quyền chủ động. Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu buộc phải rút khỏi Tây Nguyên. Chiến thắng này đã đưa cách mạng nước ta sang giai đoạn phát triển nhảy vọt trong cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam.

Tập 18 có tựa đề “Đánh trong hành tiến”. Trong tập phim này, Bộ Chính trị đã nắm bắt thời cơ, quyết tâm chuyển cuộc tiến công chiến lược thành cuộc tổng tiến công chiến lược, huy động mọi sức người sức của cho công cuộc giải phóng miền Nam. Thực hiện quyết tâm của Bộ Chính trị, quân và dân ta đã tiến công giải phóng Huế, Đà Nẵng rồi tới toàn bộ các tỉnh miền Trung và các đảo do quân đội Sài Gòn chiếm giữ, chuẩn bị cơ sở vật chất để bước vào chiến dịch Hồ Chí Minh giành toàn thắng.

Trong tập 19 “Thống nhất đất nước”, quân Giải phóng đập tan “cánh cửa thép” Xuân Lộc, tiến công thẳng vào Sài Gòn – Gia Định. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, lực lượng tương đương 5 quân đoàn của quân Giải phóng đã kết hợp chặt chẽ với lực lượng địa phương và nhân dân chia thành 5 mũi giáp công, lần lượt phá vỡ và tiêu diệt gọn hệ thống phòng thủ của quân đội Sài Gòn.

Chiến thắng cuối cùng được xác lập vào 11h30 ngày 30-4-1975. Thành phố Sài Gòn được giữ gần như nguyên vẹn trong ngày giải phóng. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước hoàn toàn giải phóng, Bắc – Nam sum họp một nhà.

Tài Liệu Tuyên Truyền Kỷ Niệm 44 Năm Ngày Giải Phóng Hoàn Toàn Miền Nam Thống Nhất Đất Nước (30/4/1975

CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ, CHIẾN CÔNG OANH LIỆT CỦA SỰ NGHIỆP CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC

Ngày 30/4/1975, Nhân dân ta kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước lâu dài, gian khổ và ác liệt nhất trong lịch sử kháng chiến của dân tộc. Đây là thắng lợi vĩ đại của sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội trong thế kỷ XX do Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo; là trang sử hào hùng và chói lọi chiến công của dân tộc ta trên con đường dựng nước và giữ nước suốt hàng ngàn năm lịch sử.

44 năm đã trôi qua, nhưng thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của dân tộc vẫn in dấu ấn sâu đậm trong lòng Nhân dân ta và bạn bè tiến bộ yêu chuộng hòa bình, độc lập, tự do, công lý trên thế giới và vẫn là sức mạnh tinh thần to lớn cổ vũ toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

I. NHỮNG THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC 1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

Trên thế giới, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đế quốc Mỹ có tiềm lực rất mạnh, nổi lên cầm đầu phe đế quốc, hiếu chiến và âm mưu bá chủ thế giới, từng bước khẳng định sự có mặt ở Đông Dương. Sau thất bại của thực dân Pháp ở Điện Biên Phủ, chủ nghĩa thực dân cũ sụp đổ, đế quốc Mỹ nhảy vào miền Nam Việt Nam, áp đặt chủ nghĩa thực dân mới, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta. Lúc này trên thế giới đã phân chia thành hai hệ thống đối đầu gay gắt bằng cuộc “chiến tranh lạnh” và chạy đua vũ trang quyết liệt. Hệ 2 thống chủ nghĩa xã hội (CNXH), phong trào công nhân ở các nước tư bản, phong trào giải phóng dân tộc ở khắp nơi trên thế giới dâng cao.

Trong nước, sau chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc được giải phóng và bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam vẫn dưới ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai. Đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước trở thành nhiệm vụ thiêng liêng của toàn dân tộc ta.

2. Những bước phát triển của cuộc kháng chiến

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Nhân dân ta trải qua gần 21 năm, là cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ và nhiều thách thức, ác liệt. Đảng và Nhân dân ta phải đấu trí và đấu sức chống tên đế quốc giàu mạnh và hung bạo nhất trong phe đế quốc. Cuộc kháng chiến này đã trải qua nhiều giai đoạn, phải đối phó lần lượt với các kế hoạch, chiến lược của đế quốc Mỹ.

2.1. Giai đoạn từ tháng 7/1954 đến hết năm 1960: Đấu tranh giữ gìn lực lượng, chuyển dần sang thế tiến công, làm thất bại bước đầu phương thức chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mỹ

Những chiến thắng oanh liệt trong kháng chiến chống thực dân Pháp mà đỉnh cao là Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã buộc thực dân Pháp và can thiệp Mỹ phải ký Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và Đông Dương, cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Campuchia và Lào. Nhưng với những mưu đồ đã dự tính từ trước, đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại Hiệp định Giơnevơ, hất cẳng Pháp, gạt bỏ những thế lực tay sai của Pháp, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, thực hiện chính sách thực dân mới, mưu đồ chia cắt lâu dài đất nước ta. Chính quyền Mỹ – Diệm tập trung thực hiện biện pháp “tố cộng”, “diệt cộng”, đàn áp, khủng bố phong trào yêu nước, trả thù những người kháng chiến cũ, tiêu diệt cơ sở cách mạng ở miền Nam, ban hành Luật 10/59 “đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật”, biến cả miền Nam thành nơi tràn ngập nhà tù, trại giam, trại tập trung. Cách mạng miền Nam bị dìm trong biển máu.

2.2. Giai đoạn từ đầu năm 1961 đến giữa năm 1965: Giữ vững và phát triển thế tiến công, đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ

Đứng trước tình thế mới, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo quân và dân cả nước thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: Một là cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, xây dựng miền Bắc thành căn cứ vững mạnh của cách mạng cả nước. Hai là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam nhằm giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị 3 miền Bắc tích cực triển khai những công việc bộn bề sau chiến tranh, nhanh chóng tổ chức cuộc sống mới. Trong ba năm (1958 – 1960), chúng ta đã hoàn thành về cơ bản công cuộc cải tạo XHCN, căn bản xóa bỏ chế độ bóc lột, bước đầu xây dựng, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo con đường đi lên CNXH, chuẩn bị một số nội dung cho cách mạng cả nước trong giai đoạn mới. Ở miền Nam, cuộc đấu tranh diễn ra vô cùng khó khăn, ác liệt, nhưng đại bộ phận Nhân dân vẫn một lòng theo Đảng, bất khuất chống áp bức, khủng bố, bảo vệ lực lượng cách mạng. Nghị quyết 15 của Trung ương Đảng ra đời, xác định rõ mục tiêu, phương pháp cách mạng miền Nam, mối quan hệ chiến lược của cách mạng hai miền, giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới; phản ánh đúng nhu cầu của lịch sử, giải quyết kịp thời yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam; định hướng và động viên Nhân dân miền Nam vùng lên đấu tranh, tạo ra phong trào Đồng khởi (1959 – 1960), xoay chuyển tình thế cách mạng miền Nam, làm tan rã hàng loạt bộ máy của ngụy quyền ở các thôn, xã.

2.3. Giai đoạn từ giữa năm 1965 đến hết năm 1968: Đảng phát động toàn dân chống Mỹ cứu nước, đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam, đánh thắng cuộc phá hoại bằng không quân, hải quân lần thứ nhất ở miền Bắc

Từ cuối năm 1960, đế quốc Mỹ thay đổi chiến lược, chuyển sang chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đối phó với cách mạng miền Nam. Đó là chiến lược dùng quân đội ngụy tay sai làm công cụ tiến hành chiến tranh, càn quét, dồn dân vào ấp chiến lược, đưa 10 triệu nông dân miền Nam vào các trại tập trung, tách lực lượng cách mạng ra khỏi Nhân dân. Cuộc đấu tranh của Nhân dân miền Nam chuyển sang giai đoạn mới, từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng, kết hợp song song cả đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị, đánh địch bằng cả ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược, làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ và tay sai. Trên miền Bắc, các mặt trận kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng đều có bước phát triển mới. Quân và dân miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu và chi viện cho miền Nam.

Trước nguy cơ phá sản của “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, sử dụng quân đội Mỹ là lực lượng cơ 4 động chủ yếu tiêu diệt bộ đội chủ lực ta; dùng ngụy quân, ngụy quyền để bình định, kìm kẹp Nhân dân, âm mưu đánh bại cách mạng miền Nam trong vòng 25 đến 30 tháng (từ giữa 1965 đến hết 1967), đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.

2.4. Giai đoạn từ năm 1969 đến năm 1973: Phát huy sức mạnh liên minh chiến đấu Việt Nam với Lào, Campuchia, làm thất bại một bước chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân lần thứ hai ở miền Bắc, tạo thế mạnh trong đàm phán

Trên chiến trường miền Nam, quân và dân ta đã đánh thắng quân xâm lược Mỹ ngay từ những trận đầu khi chúng vừa đổ bộ vào. Tiếp theo những trận thắng oanh liệt ở Núi Thành, Vạn Tường, Plâyme, Đất Cuốc, Bầu Bàng, ta lại đánh bại ba cuộc hành quân lớn của Mỹ vào miền Đông Nam Bộ, đánh thắng lớn ở các chiến trường Tây Nguyên, miền Tây khu V, Đường 9, đồng bằng Nam Bộ và các mục tiêu chủ yếu của địch ở các thành phố lớn. Quân dân miền Bắc tiếp tục đánh trả cuộc tiến công của Mỹ bằng không quân và hải quân, giành những thắng lợi lớn trên nhiều mặt, bảo đảm giao thông thông suốt, chi viện sức người, sức của ngày càng lớn cho miền Nam. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã giáng một đòn quyết định vào chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ, buộc chúng phải xuống thang chiến tranh và ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị Pari, đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta bước vào giai đoạn mới.

2.5. Giai đoạn từ cuối năm 1973 đến ngày 30/4/1975: Tạo thế và lực, tạo thời cơ, kiên quyết tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, kết thúc thắng lợi trọn vẹn cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước

Đế quốc Mỹ thi hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, từng bước mở rộng chiến tranh sang Campuchia, Lào. Thủ đoạn xảo quyệt của Mỹ là thực hiện chiến tranh hủy diệt và chiến tranh giành dân, chiến tranh bóp nghẹt để làm suy yếu cuộc kháng chiến của Nhân dân ta trên cả hai miền Nam – Bắc. Quân và dân ta phối hợp với quân, dân hai nước Lào, Campuchia đánh bại một bước quan trọng chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. Những thắng lợi của chiến tranh cách mạng ba nước Đông Dương trong hai năm 1970 – 1971 đã tạo thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Nhân dân ta. Nhờ chuẩn bị tốt lực lượng, nhằm đúng thời cơ, quân và dân ta đã liên tiếp giành thắng lợi lớn trên chiến trường, nhất là cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc, nổi bật là đánh thắng cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ, làm thay đổi cục diện chiến trường, cục diện chiến tranh. Trong đàm phán, chúng ta cũng khôn khéo tiến công địch, phối hợp chặt chẽ 5 giữa “đánh và đàm”, buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari, rút hết quân Mỹ và quân các nước chư hầu ra khỏi miền Nam. So sánh lực lượng thay đổi hẳn, có lợi cho ta, tạo điều kiện cơ bản nhất để ta giành thắng lợi cuối cùng.

Sau khi ký Hiệp định Pari, mặc dù buộc phải rút hết quân nhưng đế quốc Mỹ vẫn tiếp tục âm mưu dùng ngụy quân, ngụy quyền làm công cụ để thực hiện chủ nghĩa thực dân mới ở miền Nam Việt Nam. Mỹ tăng cường tiền của, vũ khí, phương tiện chiến tranh cho ngụy lấn đất, giành dân, khống chế Nhân dân, thực hiện các hoạt động ngoại giao xảo quyệt để ngăn chặn sự phát triển của cách mạng miền Nam. Đến tháng 5/1973, xu thế chống phá Hiệp định Pari của địch ngày càng tăng. Chúng điên cuồng đánh phá hòng xóa bỏ vùng giải phóng của ta, đẩy lùi lực lượng cách mạng.

Tháng 7/1973, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21 đã khẳng định con đường cách mạng miền Nam vẫn là con đường bạo lực và đề ra các nhiệm vụ lớn cho hai miền Nam – Bắc. Nửa cuối năm 1974, cuộc chiến tranh của quân và dân ta ở miền Nam chống lại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đã giành được thắng lợi. Ta ngày càng mạnh lên, ngụy ngày càng suy yếu rõ rệt. Nước Mỹ lâm vào khủng hoảng nội bộ. Tháng 7/1974, Đảng ta chỉ đạo Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam xây dựng kế hoạch chiến lược giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976, nếu thời cơ đến sẽ giải phóng miền Nam trong năm 1975. Thắng lợi toàn miền, nhất là của miền Đông Nam Bộ, đặc biệt là chiến thắng Phước Long cuối năm 1974 – đầu năm 1975 càng cho thấy thực tế suy yếu của quân ngụy Sài Gòn và khả năng Mỹ khó quay lại Việt Nam. Đảng ta nhận định thời cơ giải phóng hoàn toàn miền Nam đã đến.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 bắt đầu từ ngày 04/3 bằng ba đòn chiến lược: Chiến dịch Tây Nguyên mở đầu bằng trận đột phá đánh chiếm Buôn Ma Thuột, giải phóng Tây Nguyên; Chiến dịch giải phóng Huế – Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh giải phóng Sài Gòn – Gia Định kết thúc vào ngày 30/4. Qua gần 2 tháng chiến đấu với sức mạnh áp đảo về chính trị, quân sự, quân và dân ta đã giành được toàn thắng, kết thúc 21 năm kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược.

II. Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC 1. Ý nghĩa lịch sử

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử kết thúc thắng lợi. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của quân và dân tỉnh ta cùng với cả nước trải suốt 21 năm, với bao gian khổ hy sinh, đầy thử thách, song vô cùng oanh liệt và vẻ vang. Quân và dân Khánh Hòa đã đánh hàng nghìn trận lớn nhỏ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 30 ngàn tên địch; trong đó có hơn 03 ngàn tên Mỹ, gần 06 ngàn tên Nam Triều Tiên; bắn rơi, phá hủy, đốt cháy 318 máy bay các loại; phá hủy 130 ngàn tấn bom đạn, 350 tấn hàng quân sự; đốt cháy và phá hủy hơn 100 triệu lít xăng dầu, 34 xe quân sự; đánh chìm 9 tàu chiến, 62.119 tên tề nguỵ bị bắt và ra trình diện. Những chiến công này đã góp phần quan trọng làm nên toàn thắng vẻ vang của cả nước, xứng đáng với danh hiệu được Đảng và 9 Nhà nước khen tặng: Anh hùng lực lượng vũ trang cho Nhân dân và lực lượng vũ trang nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

– Đối với Việt Nam: Thắng lợi của Nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thành quả vĩ đại nhất của sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội do Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo; là trang sử hào hùng và chói lọi trên con đường dựng nước và giữ nước mấy ngàn năm của dân tộc. Nhân dân ta đánh thắng kẻ thù lớn mạnh và hung hãn nhất của loài người tiến bộ; kết thúc oanh liệt cuộc chiến đấu 30 năm giành độc lập tự do, thống nhất cho đất nước; chấm dứt ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta; đánh dấu bước ngoặt quyết định trong lịch sử dân tộc, đưa đất nước ta bước vào kỷ nguyên độc lập tự do, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

2. Nguyên nhân thắng lợi

– Đối với thế giới: Thắng lợi của Nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi tiêu biểu của lực lượng cách mạng thế giới; góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì mục tiêu độc lập dân tộc, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội; cổ vũ, động viên các dân tộc tiến hành công cuộc giải phóng dân tộc, chống chủ nghĩa đế quốc; mở đầu sự phá sản của chủ nghĩa thực dân mới trên toàn thế giới.

Một là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

Hai là, Nhân dân và các lực lượng vũ trang nhân dân đã phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, một lòng đi theo Đảng, đi theo Bác Hồ, chiến đấu dũng cảm, ngoan cường, bền bỉ, lao động quên mình vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội và vì quyền con người.

Ba là, cả nước đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, trên dưới một lòng, triệu người như một, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.

Bốn là, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, tạo thành sức mạnh tổng hợp đánh Mỹ và thắng Mỹ.

3. Bài học kinh nghiệm

Năm là, đoàn kết, liên minh chiến đấu với nhân dân Lào và nhân dân Campuchia; đoàn kết quốc tế.

Thứ nhất: Xác định đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với đặc điểm của cách mạng Việt Nam.

Thứ hai: Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Thứ ba: Vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt phương pháp đấu tranh cách mạng, phương thức tiến hành chiến tranh toàn dân, toàn diện và nghệ thuật quân sự chiến tranh toàn dân, xây dựng và phát triển lý luận chiến tranh cách mạng, chiến tranh nhân dân Việt Nam.

Thứ tư: Chủ động, nhạy bén, linh hoạt trong chỉ đạo chiến lược chiến tranh cách mạng và nghệ thuật tạo và nắm thời cơ giành những thắng lợi quyết định.

Thứ năm: Phải luôn luôn chú trọng xây dựng Đảng trong mọi hoàn cảnh, nâng cao sức chiến đấu và phát huy hiệu lực lãnh đạo của Đảng.

PHẦN II PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG VẺ VANG TRONG CHIẾN ĐẤU VÀO SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ VỮNG CHẮC TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1. Thành tựu chung của đất nước

Đã nêu bật một chân lý: Trong thời đại ngày nay, một dân tộc nước không rộng, người không đông, kinh tế kém phát triển, song sự đoàn kết chặt chẽ và đấu tranh kiên quyết dưới sự lãnh đạo của một Đảng Mác – Lênin, có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và sức mạnh thời đại thì hoàn toàn có thể đánh bại mọi thế lực xâm lược, dù đó là nước đế quốc đầu sỏ.

Phát huy truyền thống anh hùng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, từ năm 1975 đến nay, đất nước ta bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong điều kiện vừa ra khỏi chiến tranh ác liệt, nghèo nàn, lạc hậu, lại buộc phải tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam, biên giới phía Bắc và làm nhiệm vụ quốc tế, đồng thời phải đối mặt với những khó khăn, thử thách về chính trị, kinh tế khi các nước xã hội chủ nghĩa ở 11 Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, phải đối phó với âm mưu, thủ đoạn chống phá cách mạng nước ta bằng chiến lược “diễn biến hòa bình” kết hợp với bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, nhưng Đảng ta đã kiên định chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lãnh đạo Nhân dân ta tập trung xây dựng kinh tế, củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc độc lập, tự do của Tổ quốc. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhất là công cuộc đổi mới thu được nhiều thành tựu to lớn đã làm biến đổi sâu sắc bộ mặt trên mọi miền đất nước.

Nhìn tổng thể, qua hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử; đồng thời cũng còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, yếu kém cần phải tập trung giải quyết, khắc phục để tiếp tục đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững hơn. Qua đó, khẳng định đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử. Thành tựu và những kinh nghiệm bài học đúc kết từ thực tiễn đã tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới.

Năm 2018, mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức, song 12/12 chỉ tiêu kinh tế – xã hội do Quốc hội đề ra đều đạt và vượt. GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008 trở về đây. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7%. Xuất siêu đạt mức kỷ lục hơn 6,89 tỷ USD; giải ngân vốn đầu tư nước ngoài hơn 19 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay; 132.000 doanh nghiệp thành lập mới; cả nước đón gần 15,6 triệu lượt khách quốc tế… Đây là năm thứ ba liên tiếp lạm phát được kiểm soát dưới mức 4%. Các chính sách tài khóa, tiền tệ được điều hành linh hoạt, đáp ứng yêu cầu về vốn của nền kinh tế. Với kết quả đạt được của năm bản lề 2018, tình hình đất nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại trong 3 năm 2016 – 2018 phát triển đúng hướng, chuyển biến rõ nét hơn giai đoạn trước; quy mô nền kinh tế gấp 1,3 lần, GDP bình quân đầu người tăng 440 USD so với đầu nhiệm kỳ; đời sống của người dân không ngừng được cải thiện.

Về công tác đối ngoại, năm 2018, nước ta đã tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế quan trọng, như: Diễn đàn Nghị viện châu Á – Thái Bình Dương (APPF) lần thứ 26, Hội nghị thượng đỉnh tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS) lần thứ 6, Hội nghị cấp cao Tam giác phát triển Campuchia – 12 Lào – Việt Nam (CLV) lần thứ 10; Hội nghị Diễn đàn Kinh tế Thế giới về ASEAN (WEF ASEAN) do Việt Nam tổ chức tháng 9/2018 tại Hà Nội được đánh giá là thành công nhất trong lịch sử 27 năm qua của diễn đàn này… Đặc biệt là tổ chức thành công Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ – Triều lần thứ hai tại Thủ đô Hà Nội (27 – 28/02/2019) là một thắng lợi lớn công tác ngoại giao của Việt Nam, góp phần củng cố vị thế và vai trò mới trong khu vực; có ý nghĩa lớn về mặt chính trị và chiến lược khi thể hiện được hình ảnh đẹp của một quốc gia đang phát triển ngày càng thịnh vượng, mở cửa, mến khách, sẵn sàng làm trung gian hòa giải, đóng góp cho hòa bình thế giới. Thông qua Hội nghị lần này, vai trò và vị thế quốc tế của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế, góp phần thúc đẩy du lịch Việt Nam thông qua quảng bá về hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.

Công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng có bước tiến mạnh, đạt được nhiều kết quả toàn diện, tích cực, rõ rệt, quyết liệt chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh, kịp thời nhiều vụ việc, vụ án tham nhũng, kinh tế đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội quan tâm, với mức án nghiêm khắc và nhân văn; thực hiện đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng và đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước “không có vùng cấm, không có ngoại lệ, không có đặc quyền, bất kể người đó là ai”, tạo bước đột phá trong công tác phòng chống tham nhũng, để lại dấu ấn tốt, tạo hiệu ứng tích cực, lan tỏa mạnh mẽ trong toàn xã hội, như đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng khẳng định “công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực đã trở thành phong trào, xu thế” được Nhân dân đồng tình, đánh giá cao, được các tổ chức quốc tế ghi nhận.

2. Thành tựu của tỉnh Khánh Hòa, ngày 02/4/1975, toàn tỉnh hoàn toàn được giải phóng. Từ sau ngày giải phóng đến nay, Đảng bộ và Nhân dân Khánh Hòa đã vượt qua biết bao khó khăn, thử thách, đoàn kết, lao động cần cù, sáng tạo, xây dựng và phát triển quê hương và đã gặt hái được những thành tựu quan trọng rất đáng phấn khởi tự hào. Những thành tựu đạt được trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội của tỉnh trong thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã tạo cho Đảng bộ và Nhân dân tỉnh ta có thế và lực mới. Từ một tỉnh kinh tế kém phát triển nay đã có nhiều mô hình kinh tế phát triển tương đối tốt, mang lại hiệu quả. Nhiều năm liền nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, cao hơn mức trung bình của cả nước; các lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ; công tác quốc phòng an ninh được tăng cường, bảo đảm ổn định chính trị và giữ vững trật tự an toàn xã hội; công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở được triển khai tích cực; công tác xây dựng 13 chỉnh đốn Đảng và đổi mới hoạt động của hệ thống chính trị đạt được nhiều kết quả; bộ máy chính quyền các cấp được củng cố, công tác cải cách hành chính được chú trọng; cùng với các phong trào cách mạng sôi nổi của quần chúng, đã thúc đẩy tỉnh nhà phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống tinh thần và vật chất của Nhân dân.

Năm 2018 vừa đi qua, mặc dù gặp quá nhiều khó khăn, trở ngại do thiên tai, bão lũ, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, sản xuất của Nhân dân và doanh nghiệp, nhưng với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, tinh thần đoàn kết, sáng tạo của toàn dân, toàn quân trong tỉnh, sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của Trung ương, sự nỗ lực, phấn đấu của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp, sự hỗ trợ kịp thời của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài tỉnh và bạn bè quốc tế đã giúp Khánh Hòa khắc phục hậu quả, thiệt hại do bão lũ gây ra, vượt qua khó khăn, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ về kinh tế – xã hội năm 2018. Năm 2018 là năm khó khăn nhất, song tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) tăng cao nhất, tăng 7,02% so với cùng kỳ năm trước (kế hoạch tăng 3 – 3,5%); doanh thu du lịch hơn 21.500 tỷ đồng, tăng 20,73%; đón hơn 6,3 triệu lượt khách, trong đó có 2,8 triệu lượt khách quốc tế, tăng 37,8%; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt trên 1.300 triệu USD, tăng 10,63%; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội hơn 41.000 tỷ đồng, tăng 12%; thu ngân sách nhà nước đạt hơn 22.000 tỷ đồng, tăng 8%, bằng 150 % dự toán Trung ương giao, đóng góp ngân sách cho Trung ương.

Bốn chương trình kinh tế – xã hội tiếp tục được đầu tư thực hiện, phát huy hiệu quả; an sinh xã hội, phát triển văn hóa, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được quan tâm thực hiện; cải cách hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp được triển khai thực hiện. Công tác xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị được tăng cường; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; vị thế của tỉnh ngày càng được nâng cao.

Có được những kết quả trên, trước hết có thể khẳng định, do tinh thần đoàn kết, quyết tâm vượt qua khó khăn của toàn Đảng, toàn quân và Nhân dân trong tỉnh; tinh thần lao động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; linh hoạt tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp với thực tế yêu cầu của địa phương; quyết tâm thực hiện đồng bộ các giải pháp đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII. Một số chủ trương, nhiệm vụ mới hết sức quan trọng do Trung ương triển khai đã được Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kịp thời, mang lại hiệu quả tích cực, nhất là việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; Chỉ thị số 05- CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và các nghị quyết của Trung ương về tinh giản biên chế, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp… Đặc biệt, ngày 20/3/2019 Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị số 20-CT/TU về xây dựng ý thức tôn trọng Nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống Nhân dân theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Ban Thường vụ Tỉnh ủy yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội trong tỉnh tiếp tục quán triệt, nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW; làm cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong tỉnh nhận thức sâu sắc những nội dung cơ bản về “Xây dựng ý thức tôn trọng Nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống Nhân dân theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “dân là gốc”. Từng cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhất là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cần xác định rõ việc học tập và làm theo Bác gắn với nhiệm vụ chính trị cụ thể của tổ chức và cá nhân. Qua đó nhằm tạo được những chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên, tạo được niềm tin của Nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền, góp phần đẩy lùi 15 những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống trong cán bộ, đảng viên.

Năm 2019, là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm (2016 – 2020); chuẩn bị Đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII; Kỷ niệm 50 năm thực hiện Di chúc thiêng liêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh; học tập, thực hiện chuyên đề “Xây dựng ý thức tôn trọng Nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống Nhân dân theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Năm Du lịch Quốc gia Nha Trang – Khánh Hòa, đồng thời là năm triển khai thực hiện nhiều chủ trương lớn của Trung ương, là năm tăng tốc, bứt phá trên các lĩnh vực, phấn đấu thực hiện đạt kết quả cao nhất.

Song, bên cạnh thuận lợi, thời cơ, dự báo sẽ có nhiều yếu tố bất lợi, khó lường, nhất là hậu quả của biến đối khí hậu, thiên tai… ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, do vậy, đòi hỏi toàn Đảng bộ, toàn dân, toàn quân tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và toàn diện hơn nữa, tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ tỉnh, phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn tộc, nêu cao ý chí tự lực, tự cường, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, lập nên những thành tích xuất sắc trong phát triển kinh tế, xây dựng văn hóa, xây dựng Đảng; thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII.

* * *

BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY KHÁNH HÒA

Kỷ niệm 44 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước chính là dịp để toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta ôn lại những trang sử hào hùng của dân tộc, nhìn lại chặng đường phấn đấu xây dựng và phát triển đất nước, đồng thời nhận thức sâu sắc hơn giá trị, những bài học kinh nghiệm được tổng kết từ trong thực tiễn đấu tranh của dân tộc để tiếp thêm sức mạnh, ý chí quyết tâm trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; xây dựng Khánh Hòa trở thành tỉnh giàu và đẹp, góp phần cùng cả nước thực hiện mục tiêu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và bảo vệ vững chắc quê hương, đất nước.

Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken

BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ ANKEN Bài 1 : Anken (olefin) là gì? So sánh thành phần nguyên tố và đặc điểm cấu tạo của ankan và anken. Bài 2 : Viết công thức tất cả các đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử sau : C4H8 và C5H10. Bài 3 : Trình bày nội dung qui tắc cộng Maccopnhicop? Cho ví dụ minh họa. Bài 4 : Hoàn thành phương trình phản ứng : 1. CH2CH2 + HBr  2. CH2CH2 + ?  CH3CH2OH 3. CH3CHCH2 + HBr  4. CH2CH2 + KMnO4 + H2O  Bài 5 : Phản ứng trùng hợp là gì? Giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng hợp có gì giống nhau và khác nhau? Cho ví dụ. 1. Điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp? 2. Viết sơ đồ tóm tắc phản ứng trùng hợp của mỗi chất sau : CH2CH2 CH2C(CH3)2 CH2CHCl CF2CF2 Bài 6 : Viết phản ứng điều chế các chất sau đây từ những anken thích hợp : 1. CH3CHBrCHBrCH3. 2. CH3CH2CCl(CH3)2. 3. CH3CHBrCH(CH3)2. 4. Polivinyl Clorua (PVC). Bài 7 : Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau : a. C2H5COONa  C2H6  C2H4  C2H4(OH)2 C2H5Cl b. C2H5OH  C2H4  C2H5Cl  C2H4 Bài 8 : Dùng phương pháp hóa học để : 1. Phân biệt metan và etilen. 2. Làm sạch metan có lẫn etilen. 3. Phân biệt 2 chất lỏng hexen-1 và xiclohexan. Bài 9 : Viết các phương trình phản ứng theo chuỗi biến hóa sau : C3H6(OH)2 a. C3H8  C3H6  C3H7Cl (C3H6)n b. Natri axetat  metan  cacbon  metan  clorofom. Bài 10 : Viết công thức cấu tạo và gọi tên các anken điều chế được khi tách nước từ các ancol sau : a. CH3CHCH3 c. CH3CH2CH2CH2OH OH b. CH3CH2CH2OH d. (CH3)3COH Bài 11 : Hai anken khí X, Y cho hợp nước chỉ cho 2 ancol. 1. Tìm công thức cấu tạo của X, Y ,viết phương trình phản ứng. 2. Viết phản ứng trùng hợp hợp X, Y. Bài 12 : Bổ túc và hoàn thành các phản ứng : 1. A H SO , t o 4  2  2. B + H2 Ni, t o B + C   4. B + E  D G 3. G + Cl2  D + E 5. B + C  1 sp duy nhất 6. B truønghôïp     PE Bài 13 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí CH4, C2H4, H2, CO2. Viết các phản ứng xảy ra. Bài 14 : Cho hoá hơi 0,345g hỗn hợp 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì chiếm thể tích 168ml ở (đktc). 1. Xác định công thức phân tử 2 olefin. 2. Suy ra % thể tích của hỗn hợp. 3. Tính % khối lượng. và 28,5% ĐS : C3H6 và C4H8, 71,42% Bài 15 : Cho 3,5g anken A phản ứng với 50g dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Tìm công thức của anken A. Từ A viết phương trình phản ứng điều chế etylen glicol. ĐS : C2H4 Bài 16 : Một hiđrocacbon A chứa 85,71% C. 1. Tìm công thức nguyên của A. 2. Cho A tác dụng với dung dịch Br2 được sản phẩm cộng B chứa 85,11% brom. Hãy suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên A, B. ĐS : (CH2)n; C2H4 và CH2Br-CH2Br Bài 17 : A và B là hai đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 13,44 lít hỗn hợp hai anken A và B (đktc) qua bình đựng dung dịch brom thấy bình tăng thêm 28g. 1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai anken. 2. Cho hỗn hợp anken tác dụng với HCl thì thu được tối đa 3 sản phẩm. Xác định công thức cấu tạo hai anken và gọi tên chúng. ĐS : C3H6 và C4H8 Bài 18 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8g. 1. Tính tổng số mol 2 olefin. 2. Xác định công thức phân tử 2 olefin, biết số nguyên tử cacbon trong mỗi olefin không quá 5. 3. Nếu đốt cháy hoàn toàn 10 lít hỗn hợp trên thì thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc) và bao nhiêu gam H2O. ĐS : 0,3mol; C2H4 và C5H10; C3H6 và C5H10; 26,88lít; 21,6g Bài 19 : Cho 9,8g hỗn hợp hai anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với 1 lít dung dịch brom 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn nồng độ dung dịch brom giảm đi 50%. 1. Xác định 2 anken trên và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu. 2. Viết tất cả công thức cấu tạo đồng phân mạch hở của 2 anken và cho biết công thức cấu tạo nào khi cộng nước cho 1 sản phẩm duy nhất? ĐS : C3H6 và C4H8; Buten-2 Bài 20: Cho 1g hỗn hợp etan và etilen đi qua dung dịch brom. 1. Viết phản ứng xảy ra. 2. Xác định thành phần khối lượng của hỗn hợp, biết rằng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn là phải dùng hết 80g dung dịch brom 5%. ĐS : 0,7g và 0,3 Bài 21 : Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm một anken và một ankan đi qua dung dịch brom thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Khối lượng 6,72 lít hỗn hợp là 13g. 1. Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon. 2. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp đó thì được bao nhiêu lít khí CO2 và bao nhiêu gam nước. Các khí đo ở (đktc). ĐS : C3H6 v à C3H8 Bài 22 : Hỗn hợp A và B là hai anken có khối lượng 12,6g trộn theo tỉ lệ đồng mol tác dụng vừa đủ với 32g brom. Nếu trộn hỗn hợp trên đẳng lượng thì 16,8g hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 0,6g H2. Tìm công thức phân tử của A và B, biết MA < MB. ĐS : C3H6 và C6H12 Bài 23 : Có 1,12 lít hỗn hợp X gồm H2, ankan, anken (ankan và anken cùng số nguyên tử cacbon), tỉ khối hơi của X đối với oxi là 0,575. Khi cho 560ml hỗn hợp X đi qua bình brom thấy 16g dung dịch Br2 5% mất màu đồng thời lượng bình tăng thêm 0,14 gam. 1. Xác định công thức phân tử ankan, anken. 2. Xác định thành phần % của hỗn hợp ban đầu theo thể tích. 3. Tính thể tích oxi cần đốt 1,12 lít hỗn hợp X. ĐS : C2H6 và C2H4; %H2=%C2H6=40; %C2H4=20 Bài 24 : Để hiđro hóa hoàn toàn 0,7g một anken cần dùng 246,4cm3 hiđro (ở 27,3oC và 1 atm). Xác định công thức phân tử. Viết công thức cấu tạo, biết rằng anken có cấu tạo mạch thẳng. ĐS : C5H10 Bài 25 : Cho hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 qua Ni, được hỗn hợp B có d B/H 2 = 4,5. Nếu cho A qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng 0,14g. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 1. Tính khối lượng các chất trong A. 2. Tính thể tích dung dịch brom 0,5M tối thiểu cần dùng. ĐS : 0,14; 0,04; 10ml Bài 26 : Cho hỗn hợp hiđro và etilen có tỉ khối hơi so với hiđro là 7,5. 1. Tính thành phần % thể tích khí trong hỗn hợp. 2. Cho hỗn hợp trên vào bình kín có bột niken nung nóng làm xúc tác thì sau phản ứng thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9. Xác định thành phần % hỗn hợp khí sau phản ứng. ĐS : 50% và 50%; 20%, 40%, 40% Bài 27 : Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng thì toàn bộ anken bị hiđro hóa được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. 1. Tìm công thức phân tử của anken. 2. Suy ra thành phần của hỗn hợp. ĐS : C5H10, X (16%, 84%), Y (20%, 80%) Bài 28 : Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp A. Biết rằng tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là 75%. 1. Tìm công thức và gọi tên olefin. 2. Đốt V (lít) hỗn hợp A nói trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua 128g dung dịch H2SO4 98% sau thí nghiệm nồng độ dung dịch H2SO4 là 62,72%. Tính V (lít) ở (đktc). ĐS : C4H8; 22,4 lít Bài 29 : Cho hỗn hợp A gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau tham gia phản ứng hợp nước có xúc tác thì được hỗn hợp ancol B. Cho B tác dụng với Na thu được 5,6 lít khí ở (đktc). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong thì thu được 75g muối trung tính và 40,5g muối axit. 1. xác định công thức 2 olefin. 2. Tìm % khối lượng và thể tích từng olefin trong A. ĐS : C2H4 và C3H6, 50% Bài 30 : Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và nitơ thì thu được 0,88g CO2 và 0,36g H2O. Biết khối lượng hỗn hợp là 0,84g và thể tích đo ở (đktc). 1. Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon. 2. Suy ra thành phần hỗn hợp. ĐS : C2H4, 33,33% và 66,67% Bài 31: Cho hỗn hợp khí A ở (đktc) gồm 2 olefin. Để đốt cháy hoàn toàn 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi ở (đktc). 1. Xác định công thức phân tử 2 olefin. Biết rằng olefin nhiều cacbon chiếm tỉ lệ trong 40 – 50% thể tích của A. 2. Tìm % khối lượng các olefin trong A. ĐS : C2H4 và C4H8; 35,5% và 64,5% Bài 32 : Khi đốt cháy một thể tích hiđrocacbon A cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích CO2. A có thể làm mất màu dung dịch brom có nối đôi và có thể kết hợp với hiđro tạo thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định công thức cấu tạo của A và viết các phương trình phản ứng. ĐS : C4H8 Bài 33 : Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đktc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1g. Nếu đốt cháy khí còn lại thu được một lượng CO2 và 3,24g H2O. 1. Tính thành phần % thể tích mỗi khí. 2. Dẫn lượng CO2 nói trên vào bình đựng 200ml dung dịch KOH 2,6M. Hãy xác định nồng độ M các chất trong dung dịch sau phản ứng. ĐS : 50%, 20%, 30%, 0,65M. 1,3M Bài 34 : Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, số nguyên tử hiđro trong phân tử A bằng số nguyên tử cacbon trong B. Khi đốt cháy 3g hỗn hợp X thì thu được 5,4g nước. Xác định công thức phân tử A, B và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp A. ĐS : CH4 và C4H8; 80% và 20% Bài 35 : Một hỗn hợp gồm H2, một ankan và một anken ( có cùng số nguyên tử cacbon với ankan). Khi đốt 100ml hỗn hợp thu được 210ml khí CO2. Mặt khác khi nung nóng 100ml hỗn hợp với Ni thì sau phản ứng còn lại 70ml một hiđrocacbon duy nhất. 1. Tìm công thức phân tử của ankan và anken. 2. Định % thể tích của ankan và anken. 3. Tính thể tích O2 cần để đốt cháy 10ml hỗn hợp (các khí đo ở cùng điều kiện) ĐS : C3H6 và C3H8; 30%, 40%, 350ml Bài 36 : Một hỗn hợp khí gồm nitơ và một hiđrocacbon; 0,42g hỗn hợp đó chiếm thể tích 336cm3 (đktc). Đốt cháy lượng hỗn hợp đó người ta được 0,44g CO2 và 0,18g H2O. 1. Xác định thành phần nguyên tố của hiđrocacbon và công thức nguyên của nó. 2. Xác định khối lượng phân tử và công thức cấu tạo. ĐS : 85,72%, 14,28%, C2H4 Bài 37 : Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol khí A thu được 33g CO2 và 13,5g hơi nước. 1. Tìm công thức phân tử và công thứ cấu tạo của A, biết rằng ở (đktc) khối lượng riêng của A là 1,875g/l. 2. dư. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành khi cho lượng chất A trên qua dung dịch brom ĐS : C3H6 ; 50g Bài 38 : Hai hiđrocacbon A và B đều ở thể khí, A có công thức C2xHy; B có công thức CxH2x (trị số x trong cả 2 công thức là bằng nhau). 1. Lập công thức phân tử A và B. Biết rằng tỉ khối của A đối với metan bằng 3,625 và tỉ khối của B đối với He là 7. Viết công thức cấu tạo của A và B. 2. Tính lượng sản phẩm thu được khi cho hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 16g dung dịch brom. ĐS : x=2, y=10, 18,8g Bài 39 : Đốt cháy hoàn toàn 0,03696 lít anken X ở 27,3oC và 1 atm, thu toàn bộ khí CO2 vào dung dịch KOH ta được 0,3g muối axit và 0,207g muối trung tính. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X. ĐS : C3H6 Bài 40 : Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. 1. Tìm công thức phân tử của anken. 2. Tính thể tích oxi (đktc) cần thiết đốt cháy hết lượng anken trên. ĐS : C5H10 và 8,4ml Bài 41 : Một hỗn hợp hai olefin đồng đẳng kế tiếp nhau có thể tích 17,92 lít (đo ở 0oC và 2,5 atm) dẫn qua bình chứa dung dịch KMnO4 dư, thấy khối lượng bình chứa dung dịch KMnO4 tăng 70g. 1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai olefin. 2. Tính % khối lượng 2 olefin trong hỗn hợp. 3. Đốt cháy hoàn toàn thể tích trên của hỗn hợp rối cho sản phẩm vào 5 lít dung dịch NaOH 1,8M sẽ thu được muối gì? Bao nhiêu gam? ĐS : C3H6 và C2H4; 40% và 60%; 424g và 84g Bài 42 : Một hỗn hợp X gồm CO và một hiđrocacbon A mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,96g hỗn hợp X được 4,84g CO2 và 1,44g H2O. 1. Tìm dãy đồng đẳng của A. 2. Tìm công thức phân tử của A, biết d X/H 2 = 19,6. ĐS : CnH2n; C4H8 Bài 43 : Dẫn 2,24 lít một anken A (đktc) qua bột CuO nung nóng, khối lượng bột CuO giảm 14,4g. Phản ứng hoàn toàn. 1. Tìm công thức phân tử của A. 2. Viết phương trình phản ứng trùng hợp, phản ứng của A với dung dịch KMnO4. 3. Hỗn hợp A với một đồng đẳng B trộn theo tỉ lệ mol 1:1. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp cần 3,75 thể tích oxi trong cùng điều kiện. Hãy gọi tên B. ĐS : C3H6, C2H4 Bài 44 : Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy lần lượt qua bình P2O5 thấy bình tăng 3,6g rồi qua bình nước vôi trong thấy xuất hiện 20g kết tủa trắng. 1. Tính số gam a? 2. Lập công thức thực nghiệm rồi suy ra công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với nitơ là 2. 3. Viết công thức cấu tạo có thể có, suy ra công thức đúng của A, biết A cộng với H2O cho 1 sản phẩm duy nhất. ĐS : 2,8; C4H8 Bài 45 : Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B (B có số cacbon lớn hơn A, A và B đều phản ứng với dung dịch Br2). 8,96 lít hỗn hợp X tác dụng hết với nước brom cần tối thiểu 64g brom. Mặt khác, đem đốt 8,96 lít hỗn hợp X tổng số CO2 thu được là 48,4g. Hiệu số hơi nước sinh ra của B so với A là 12,6g. Xác định công thức phân tử của A, B. ĐS : C3H6; C2H4

Bạn đang đọc nội dung bài viết Công Bố Phim Tài Liệu Khai Thác Tư Liệu Vừa Giải Mật Về Giải Phóng Miền Nam trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!