Đề Xuất 3/2023 # Công Ty Tnhh Tư Vấn – Xây Dựng Và Địa Chất Thế Kỷ # Top 4 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 3/2023 # Công Ty Tnhh Tư Vấn – Xây Dựng Và Địa Chất Thế Kỷ # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Công Ty Tnhh Tư Vấn – Xây Dựng Và Địa Chất Thế Kỷ mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

  - Lưới khống chế phục vụ khảo sát địa hình

Nội dung đang được cập nhật…

Trên khu vực thành phố và công nghiệp lưới trắc địa được thiết kế phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:

-         Độ chính xác của mạng lưới khống chế ở cấp trên phải đảm bảo cho việc tăng dầy cho cấp dưới nhằm thoả mãn yêu cầu đo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn nhất và các yêu cầu của công tác bố trí công trình.

-         Mật độ điểm khống chế phải thoả mãn các yêu cầu của tỉ lệ cần đo vẽ.

-         Đối với khu vực nhỏ nên sử  dụng hệ tọa độ độc lập (giả định);

Cơ sở độ cao được xây dựng dưới dạng độ cao hạng II, III, IV. Lưới hạng II được thành lập ở khu vực rộng có chu vi lớn hơn 40 km, chiều dài tuyến giữa các điểm nút không lớn hơn 10 km. Lưới được tăng dầy bằng các tuyến độ cao hạng III. Chiều dài tuyến hạng III được bố trí giữa các điểm hạng II không được vượt quá 15 km; chiều dài giữa các điểm nút không vượt quá 5 km. Lưới hạng III được tăng dầy bằng các tuyến độ cao hạng IV. Chiều dài tuyến bố trí giữa các điểm hạng II và III không được quá 5 km. Chiều dài tuyến giữa các điểm nút không được quá 2¸3 km. Các điểm hạng IV cách nhau 400m ¸ 500 m ở khu vực xây dựng và 1 km ở khu vực chưa xây dựng.

Độ cao của các điểm thuộc lưới khống chế đo vẽ thường được xác định bằng phương pháp thuỷ chuẩn kĩ thuật dưới dạng đo cao hình học hoặc đo cao lượng giác.

Khi đo vẽ ở khu vực đã xây dựng cần sử dụng bản đồ các loại tỉ lệ  1: 200; 1: 500  1: 1000 và sử dụng các phương pháp sau đây để đo vẽ chi tiết:

-         Phương pháp tọa độ cực;

-         Phương pháp giao hội góc, cạnh;

-         Phương pháp tọa độ vuông góc.

Khi đo vẽ ở khu vực chưa xây dựng cần sử dụng các bản đồ tỉ lệ 1: 500 ; 1: 1000   1: 2000 ; 1: 5000 và sử dụng các phương pháp sau đây để đo vẽ chi tiết:

-         Phương pháp toàn đạc;

-         Phương pháp đo cao bề mặt.

Đồ hình lưới tam giác dạng dày đặc:

Các đồ hình bình sai chặt chẽ theo góc cạnh có cải biến các phương trình điều kiện:

1                                              2                                              3                                    4

               5                                              6                                                              7

            8                                      9                                 10                                         11

            12                                    13                                        14                                      15

Các dạng lưới đường chuyền.

TGF

 

TGE

 

TGC

 

TGB

 

TGA

 

– Lưới 2 điểm nút

– Lưới nhiều điểm nút

Mốc tạm giác hạng IV dạng lâu dài (Theo tiêu chuẩn ngành 96TCN-42-90).

B.1 – Vùng đồng bằng.

B.2 Vùng núi đá.

B.3 Mốc bê tông cho điểm GPS – Hạng IV (Dạng trên mặt đất).

B.5. Mốc bê tông cho các điểm đường chuyền cấp 1, cấp 2, giải tích 1, giải tích 2:

SẢN PHẨM KHÁC

  - Công trình Hot Strip Mill – FHS (27/08/2013)

  - Công trình Raw Material handling system – FHS (16/08/2013)

  - Công trình Posco SS-VINA (12/03/2013)

  - Lưới khống chế phục vụ thi công (06/01/2011)

1

2 3 4 next

Tư Vấn Kỹ Năng Ôn Tập Và Làm Bài Thi Môn Giáo Dục Công Dân

Cô giáo Đỗ Thanh Bình, Tổ trưởng Tổ GDCD, Trường THPT Nguyễn Trãi cho biết: Với môn GDCD dù “xuất phát” muộn, nhưng nếu “chạy đà” chắc các em vẫn có thể yên tâm để làm bài. Đề thi minh họa lần 3 của Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa qua đã giúp cho thầy, cô giáo và học sinh (HS) định hướng lại một lần nữa về cách ra đề và làm bài thi. Từ đó có những điều chỉnh kịp thời trong dạy, học và ôn luyện. Có thể thấy rằng, về mặt cấu trúc, đề thi lần 3 vẫn giữ nguyên tỷ lệ phân bố câu hỏi gồm: 30% câu hỏi nhận thức, yêu cầu HS nắm được kiến thức cơ bản; 30% hiểu để phân tích, so sánh, đánh giá được các đơn vị kiến thức trong bài học; 30% vận dụng thấp nhằm vận dụng kiến thức để nhận xét, đánh giá các tình huống đơn giản và 10% vận dụng cao với yêu cầu sáng tạo, tổng hợp kiến thức để giải quyết các tình huống khó, phức tạp trong thực tế. So với lần 1 và lần 2, đề tham khảo lần này không có tính chất đánh đố, mức độ phân hóa từ dễ đến khó rất rõ ràng, giúp HS làm bài thuận lợi hơn. Tuy nhiên, mức độ khó của đề lại cao hơn. Có những câu hỏi bắt buộc HS phải đọc kỹ, suy nghĩ kỹ và phải hiểu sâu nội dung bài học kết hợp với khả năng tư duy vận dụng kiến thức tốt vào thực tế mới chọn được đáp án đúng.

Giờ ôn tập môn GDCD ở Trường THPT Tôn Đức Thắng.

Để yên tâm bước vào kỳ thi quan trọng sắp tới, cô Đỗ Thanh Bình cho rằng: Ngoài việc nắm chắc các kiến thức cơ bản, các em còn phải chú ý vào các đơn vị kiến thức nhỏ vì câu hỏi trắc nghiệm là hỏi từng ý nhỏ của bài học. Học nhóm là phương pháp tốt nhất để ôn tập môn GDCD hiệu quả cao vì ở đó sự việc, vấn đề được đưa ra bàn thảo ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau giúp các em có cái nhìn toàn diện, đưa ra những đánh giá chính xác và khách quan hơn. Để hệ thống hóa kiến thức, các em nên sử dụng sơ đồ tư duy đối với môn học này. Nó đáp ứng được yêu cầu ngắn gọn nhưng đầy đủ, cụ thể. Trong quá trình làm bài, HS nên đọc kỹ đề, xác định đúng các dữ liệu đề cung cấp, yêu cầu của đề để lựa chọn đáp án đúng nhất. Đây là yếu tố rất quan trọng và cần thiết. Nội dung môn GDCD lớp 12 là kiến thức pháp luật nên từ ngữ có độ chính xác cao, HS cần hiểu và phân biệt nghĩa các từ ngữ pháp luật mới lựa chọn được phương án chính xác. Với các câu hỏi tình huống có nhiều sự kiện, nhân vật cần đọc kỹ để tránh nhầm lẫn giữa các tình tiết, nhân vật với nhau. HS chú ý lựa chọn phương án giải quyết trong câu hỏi tình huống sao cho phù hợp nhất với các quy định của pháp luật chứ không phải là quan điểm của riêng cá nhân mình.

Cô Bình nhận định và chia sẻ thêm: Có khả năng đề THPT quốc gia sắp tới độ khó sẽ cao hơn, đòi hỏi phải nắm chắc, sâu và vận dụng tốt kiến thức nên các em không nên lơ là, chủ quan mà tăng cường thêm việc làm các đề thi minh họa, giải các bộ đề để vừa ôn tập lại kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng làm bài.

Hi vọng rằng, với những lời khuyên hữu ích trên, các em sẽ có thêm kinh nghiệm trong việc ôn tập và đạt kết quả cao trong kỳ thi tới.

Ngọc Diệp

Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Trang 182 Sgk Công Nghệ 10

Tình huống: Kinh doanh ăn uống bình dân.

Giải quyết tình huống: (sgk trang 183 Công nghệ 10): Trả lời:

a) Xác định kế hoạch doanh thu bán hàng của hộ gia đình:

Doanh thu bán hàng = doanh thu sáng + doanh thu trưa + doanh thu tối

=100 . 5000 + 5000 . 200 + 3000 . 100 = 1.800.000.

b) Xác định mức chi phí trả công lao động:

Chi phí trả công lao động = tiền công nhân viên nấu ăn x số lượng nhân viên nấu ăn + tiền công nhân viên phục vụ x số lượng nhân viên phục vụ

= 80.000 x 1 + 25.000 x 4 =180.000

c) Tính nhu cầu vốn kinh doanh (giả sử chi phí mua hàng chiếm khoảng 50% tổng doanh thu bán hàng)

Nhu cầu vốn kinh doanh = 50% tổng doanh thu bán hàng = 900.000.

II. Xác định kế hoạch kinh doanh cho gia đình:

Tình huống: Xác định kế hoạch kinh doanh cho một doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

Giải quyết tình huống: (sgk trang 184 Công nghệ 10): Trả lời:

a) Xác định kế hoạch tổng mức bán hàng của doanh nghiệp

Tổng mức bán hàng của doanh nghiệp = nhu cầu thị trường mặt hàng A + nhu cầu thị trường mặt hàng B + nhu cầu thị trường mặt hàng C

= 54.000.000 + 10.000.000 + 25.000.000 + 30.000.000 = 109.000.000

b) Xác định mức bán ở từng thị trường của doanh nghiệp

Mức bán ở thị trường địa phương = mức bán ở thị trường địa phương mặt hàng A + mức bán ở thị trường địa phương mặt hàng B + mức bán ở thị trường địa phương mặt hàng C

= 20.000.000 + 10.000.000 + 30.000.000 = 60.000.000

Mức bán ở thị trường lân cận: 10.000.000 + 15.000.000 =25.000.000

Mức bán ở thị trường khác: 24.000.000

c) Xác định kế hoạch tổng mức mua hàng của doanh nghiệp

Tổng giá trị mua là: 22.000.000 + 17.000.000 + 42.000.000 = 81.000.000

d) Xác định kế hoạch mua từng mặt hàng và nguồn hàng của doanh nghiệp

Hàng A:

– Cơ sở 1 là (22.000.000 – 2.000.000) x 60% = 12.000.000

– Cơ sở 2 là (22.000.000 – 2.000.000) x 40% = 8.000.000

Hàng B:

– Cơ sở 1 = cơ sở 2 = (17.000.000 – 3.000.000)/2 = 7.000.000

Hàng C:

– Cơ sở 1 = 38.000.000 x 40% = 15.200.000

– Cở sở 2 = Cơ sở 3 = 38.000.000 x 30% = 11.400.000

e) Xác định tổng mức chi phí của doanh nghiệp

Tổng chi phí = Chi phí mua hàng hóa + Chi phí quản lí và chi phí khác

= 81.000.000 + 18.000.000 = 99.000.000

f) Xác định mức lợi nhuận của doanh nghiệp

Mức lợi nhuận = Tổng mức bán – Tổng chi phí = 109.000.000 – 99.000.000 = 10.000.000

III. Hạch toán hiệu quả kinh doanh: 1. Tình huống: Hạch toán hiệu quả kinh tế. Giải quyết tình huống 1: (sgk trang 185 Công nghệ 10): Trả lời:

– Tổng doanh thu: 100 x 5000 + 200 x 5000 + 3000 x 100 = 1.800.000

– Chi phí kinh doanh:

30 x 5.000 + 25 x 30.000 + 20.000 + 90.000 + 30.000 + 50.000 + (100 x 3000) x 60% + 80.000 + 100.000 + 100.000 = 1.550.000

– Lợi nhuận: 1.800.000 – 1.550.000 = 250.000

Giải quyết tình huống 2: (sgk trang 186 Công nghệ 10): Trả lời:

– Tổng doanh thu bán hàng:

950.000 x 120 + 720 x 600.000 = 546.000.000

– Chi phí kinh doanh: 120 x 800.000 + 720 x 500.000 = 456.000.000

– Lợi nhuận: 546.000.000 – 456.000.000 = 90.000.000

2. Tình huống: Hạch toán hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất. Giải quyết tình huống 3: (sgk trang 187 Công nghệ 10): Trả lời:

– Tổng doanh thu 1 năm của doanh nghiệp:

(6.000 x 100.000 + 10.000 x 150.000 + 4.000 x 200.0000) x 12 = 34.800.000.000

– Chi phí làm sản phẩm (6.000 x 80.000 + 120.000 x 10.000 + 170.000 x 4.000) x 12= 28.320.000.000

– Lợi nhuận cho doanh nghiệp là 50%: (34.800.000.000 – 28.320.000.000) / 2 = 3.240.000.000

chúng tôi

Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh

Giải Công nghệ 10 Bài 56: Thực hành: Xây dựng kế hoạch kinh doanh

I. XÁC ĐỊNH KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO HỘ GIA ĐÌNH

Giải quyết tình huống: (sgk trang 183 Công nghệ 10):

Trả lời:

a) Xác định kế hoạch doanh thu bán hàng của hộ gia đình

Doanh thu bán hàng = doanh thu sáng + doanh thu trưa + doanh thu tối

=100*5000+5000*200+3000*100

= 1800000.

b) Xác định mức chi phí trả công lao động:

Chi phí trả công lao động= tiền công nhân viên nấu ăn* số lượng nhân viên nấu ăn+ tiền công nhân viên phục vụ* số lượng nhân viên phục vụ

=80000*1+25000*4

=180000

c) Tính nhu cầu vốn kinh doanh (giả sử chi phí mua hàng chiếm khoảng 50% tổng doanh thu bán hàng)

Nhu cầu vốn kinh doanh = 50% tổng doanh thu bán hàng = 900.000.

II. XÁC ĐỊNH KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP

Giải quyết tình huống: (sgk trang 184 Công nghệ 10):

Trả lời:

a) Xác định kế hoạch tổng mức bán hàng của doanh nghiệp

Tỏng mức bán hàng của doanh nghiệp = nhu cầu thị trường mặt hàng A + nhu cầu thị trường mặt hàng B + nhu cầu thị trường mặt hàng C

= 54.000.000+10.000.000+25.000.000+30.000.000

= 109.000..000

b) Xác định mức bán ở từng thị trường của doanh nghiệp

Mức bán ở thị trường địa phương = mức bán ở thị trường địa phương mặt hàng A + mức bán ở thị trường địa phương mặt hàng B + mức bán ở thị trường địa phương mặt hàng C

= 20.000.000+10.000.000+30.000.000

= 60.000.000

Mức bán ở thị trường lân cận: 10.000.000+15.000.000=25.000.000

Mức bán ở thị trường khác: 24.000.000

c) Xác định kế hoạch tổng mức mua hàng của doanh nghiệp

Tổng giá trị mua là: 22.000.000 + 17.000.000 + 42.000.000=81.000.000

d) Xác định kế hoạch mua từng mặt hàng và nguồn hàng của doanh nghiệp

Hàng A:

– Cơ sở 1 là (22.000.000 – 2.000.000) * 60% = 12.000.000

– Cơ sở 2 là (22.000.000 – 2.000.000) * 40% = 8.000.000

Hàng B:

– Cơ sở 1 = cơ sở 2 = (17.000.000 – 3.000.000)/2 = 7.000.000

Hàng C:

– Cơ sở 1 = 38.000.000* 40% = 15.200.000

– Cở sở 2= Cơ sở 3=38.000.000*30% = 11.400.000

e) Xác định tổng mức chi phí của doanh nghiệp

Tổng chi phí = Chi phí mua hàng hóa + Chi phí quản lí và chi phí khác

= 81.000.000 + 18.000.000

= 99.000.000

f) Xác định mức lợi nhuận của doanh nghiệp

Mức lợi nhuận = Tổng mức bán – Tổng chi phí

= 109.000.000 – 99.000.000 = 10.000.000

III. HẠCH TOÁN HIỆU QUẢ KINH DOANH

Giải quyết tình huống 1: (sgk trang 185 Công nghệ 10):

Trả lời:

– Tổng doanh thu: 100 * 5000 + 200 * 5000 + 3000 * 100 = 1.800.000

– Chi phí kinh doanh: 30 * 5.000 + 25 * 30.000 + 20.000 + 90.000 + 30.000 + 50.000 + (100 * 3000) * 60% + 80.000 + 100.000 + 100.000 = 1.550.000

– Lợi nhuận: 1.800.000 – 1.550.000 = 250.000

Giải quyết tình huống 2: (sgk trang 186 Công nghệ 10):

Trả lời:

– Tổng doanh thu bán hàng: 950.000 * 120 + 720 * 600.000 = 546.000.000

– Chi phí kinh doanh: 120 * 800.000 + 720 * 500.000 = 456.000.000

– Lợi nhuận: 546.000.000 – 456.000.000 = 90.000.000

Giải quyết tình huống 3: (sgk trang 187 Công nghệ 10):

Trả lời:

– Tổng doanh thu 1 năm của doanh nghiệp: (6.000 * 100.000 + 10.000 * 150.000 + 4.000 * 200.0000) * 12 = 34.800.000.000

– Chi phí làm sản phẩm (6.000 * 80.000 + 120.000 * 10.000 + 170.000 * 4.000) * 12= 28.320.000.000

– Lợi nhuận cho doanh nghiệp là 50%: (34.800.000.000 – 28.320.000.000) / 2 = 3.240.000.000

Bạn đang đọc nội dung bài viết Công Ty Tnhh Tư Vấn – Xây Dựng Và Địa Chất Thế Kỷ trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!