Đề Xuất 1/2023 # Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Lịch Sử Năm 2022 # Top 2 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Lịch Sử Năm 2022 # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Lịch Sử Năm 2022 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề kiểm tra học kỳ 1 lớp 7 môn Lịch Sử có đáp án

VnDoc giới thiệu bộ Đề thi học kì 1 lớp 7 với đầy đủ các môn được biên soạn bám sát với đề thi thực nhằm mang đến cho các thầy cô giáo tư liệu tham khảo để ra đề thi, bên cạnh đó các em học sinh cũng có nguồn tài liệu ôn tập để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 sắp tới của mình. Chúc các em học tốt.

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 7 môn Lịch sử năm 2020

Đề thi học kì 1 Lịch sử 7 năm 2020 – Đề 1

I. Phần 1: Trắc nghiệm (5 điểm) Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau: Câu 1. Đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lý là những quốc gia nào?

A. Anh, Pháp.

B. Pháp, Mĩ.

C. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha.

D. Anh, Mĩ.

Câu 2. Tên gọi đồng tiền đầu tiên của nước ta dưới thời nhà Đinh là

A. Thái Bình thiên bảo.

B. Thiên Phúc trấn bảo.

C. Thuận Thiên thông bảo.

D. Thái Bình hưng bảo.

Câu 3. Để kỉ niệm chuyến đi vòng quanh Trái Đất đầu tiên, hiện nay nơi nào trên thế giới được mang tên Ma-gien-lan?

A. Mũi cực Nam của Nam Mĩ.

B. Mũi cực Nam của châu Phi.

C. Eo biển giữa châu Á và Bắc Mĩ

D. Eo biển giữa châu Âu và châu Á.

Câu 4. Quốc hiệu nước ta dưới thời nhà Đinh – Tiền Lê là

A. Vạn Xuân.

B. Đại Cồ Việt.

C. Đại Việt.

D. Đại Nam.

Câu 5. Lễ cày tịch điền đầu tiên được thực hiện dưới thời vua nào?

A. Vua Lý Công Uẩn.

B. Vua Đinh Tiên Hoàng.

C. Vua Lê Đại Hành.

D. Vua Trần Nhân Tông.

Câu 6. Trong việc duy trì mối quan hệ với các nước láng giềng, nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì?

A. Hòa hảo thân thiện.

B. Đoàn kết tránh xung đột.

C. Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

D. Mở cửa, trao đổi, lưu thông hàng hóa.

Câu 7. Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?

A. Lý Thường Kiệt.

B. Trần Thủ Độ.

C. Trần Hưng Đạo.

D. Trần Thánh Tông.

Câu 8. Nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc nhằm mục đích gì?

A. Kết thân với các tù trưởng, tăng thêm uy tín, quyền lực của mình.

B. Củng cố khối đoàn kết dân tộc, tạo sức mạnh trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

C. Với tay nắm các vùng dân tộc ít người.

D. Kéo các tù trưởng về phía mình, tăng thêm sức mạnh chống ngoại xâm.

Câu 9. Tại sao nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại Việt?

A. Do nhà Lý không chấp nhận tước vương của nhà Tống.

B. Do sự xúi giục của Cham-pa.

C. Do khó khăn về tài chính và sự quấy nhiễu của các tộc người Liêu – Hạ ở biên cương.

D. Do giai đoạn này nhà Tống hùng mạnh.

Câu 10. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là

A. Hồng Đức.

B. Quốc triều hình luật.

C. Hình thư.

D. Hình luật.

Phần 2: Tự luận (5 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Sau khi chấm dứt nạn cát cứ, nhà Đinh đã làm những gì để xây dựng đất nước?

Câu 2 (3 điểm). Trình bày sự thành lập nhà Lý? Việc Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long năm 1010 có ý nghĩa gì?

Mời các bạn xem đáp án trong file tải về

Đề kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử 7 số 2

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1. Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng

1. Nông nô được hình thành chủ yếu từ:

A. Tướng lĩnh quân sự

B. Nông dân, nô lệ

C. Quý tộc

D. Nô lệ

2. Hệ tư tưởng và đạo đức chính thống của giai cấp phong kiến Trung Quốc là:

A. Phật giáo

B. Đạo giáo

C. Nho Giáo

D. Lão giáo

3. Người đã dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất nước ta vào thế kỉ X là:

A. Ngô Quyền

B. Đinh Bộ Lĩnh

C. Lê Hoàn

D. Nguyễn Huệ

4. Giai cấp địa chủ và nông dân tá điền là hai giai cấp chính của:

A. Xã hội chiếm hữu nô lệ

B. Xã hội nguyên thuỷ

C. Xã hội phong kiến

D. Xã hội tư bản chủ nghĩa

5. Lý Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến chống quân Tống (thế kỉ XI) tại:

A. Ải Chi Lăng

B. Dọc sông Cà Lồ

C. Cửa sông Bạch Đằng

D. Dọc sông Cầu

6. Nhà Lý xây dựng Văn miếu – Quốc Tử Giám để làm nơi:

A. Hội họp các quan lại

B. Đón các sứ giả nước ngoài

C. Vui chơi giải trí

D. Dạy học cho con vua, quan, mở trường thi

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 2 (2 điểm). Nêu những thành tựu lớn về văn hoá Trung Quốc thời phong kiến.

Câu 3 (3 điểm). Trình bày cách đánh địch độc đáo của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077)

Câu 4 (2 điểm). Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).

Đáp án đề thi Sử 7 học kì 1 số 2

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 (3 điểm). Mỗi ‎ ý đúng cho 0,5 điểm Phần II. Tự luận (7 điểm) Câu 2 (2 điểm)

– Tư tưởng: Nho giáo…

– Văn học: những nhà văn và tác phẩm nổi tiếng.

– Khoa học kĩ thuật: giấy, in, la bàn, thuốc súng,…

– Nghệ thuật:…

Câu 3 (3 điểm)

– Năm 1075 nhà Lý chủ trương tập kích sang Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm (đất Tống) giành thế chủ động, bất ngờ.

– Xây dựng phòng tuyến sông Cầu.

– Tấn công để tự vệ

– Cuối năm 1077, đọc bài thơ “Thần”.

– Cuối năm 1077 vượt sông Như Nguyệt tập kích doanh trại địch.

– Chủ động kết thúc chiến tranh bằng thương lượng, giảng hoà.

Câu 4 (2 điểm).

– Đập tan âm mưu xâm lược thôn tính Đại Việt của nhà Tống.

– Thể hiện lòng yêu nước, ý thức độc lập dân tộc…

Để có kết quả thi học kì 1 lớp 7 tốt nhất, mời các bạn làm thêm các đề thi học kì 1 lớp 7 năm 2018 – 2019 được VnDoc sưu tầm, cũng như các đề thi được tải nhiều nhất của chúng tôi:

Ngoài Đề kiểm tra học kì I lớp 7 môn Lịch sử – Đề số 1, các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 7 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 1 lớp 7 này giúp các em rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các em ôn thi tốt

Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án

Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn dành cho học sinh THCS lớp 7 là tài liệu tham khảo dành cho thầy cô và các em học sinh. Đề thi Văn lớp 7 học kì 1 có đáp án này nhằm ôn tập và chuẩn bị sẵn sàng cho bài thi học kì 1 sắp diễn ra. Hi vọng đề thi này sẽ giúp các em luyện tập, ôn thi học kì hiệu quả nhất.

Làm bài test Online: Đề kiểm tra học kì I lớp 7 môn Ngữ văn – Đề số 1

Câu 1. Trong những sự việc sau, sự việc nào không được kể lại trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

A. Cuộc chia tay của hai anh em

B. Cuộc chia tay của hai con búp bê

C. Cuộc chia tay của người cha và người mẹ

D. Cuộc chia tay của bé Thủy với bạn bè và cô giáo.

Câu 2. Hình ảnh nổi bật xuyên suốt bài thơ “Tiếng gà trưa” là gì?

A. Tiếng gà trưa

B. Quả trứng hồng

C. Người bà

D. Người chiến sĩ

Câu 3. (Câu này có nhiều đáp án đúng; nên hãy khoanh hết những câu đúng):

Nghĩa của thành ngữ có thể:

A. Bắt nguồn gián tiếp từ nghĩa đen.

B. Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen các từ của các từ tạo nên nó.

C. Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa.

D. Bắt nguồn gián tiếp từ nghĩa đen và rất dễ hiểu.

Câu 4. Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

Non cao tuổi vẫn chưa già

Non thời….nước, nước mà…non

A. xa- gần

B. đi – về

C. nhớ – quên

D. cao – thấp.

Câu 5. Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?

A. quốc kì

B. sơn thủy

C. giang sơn

D. thiên địa

Câu 6. Điền các quan hệ từ theo thứ tự nào cho phù hợp với đoạn văn sau:

“…Dế Choắt tắt thở. …tôi thương lắm. …thương…ăn năn tội mình. …tôi không trêu chị Cốc …đâu đến nỗi Choắt việc gì. (Tô Hoài)

A. thế rồi; vừa; vừa; giá; thì.

B. vừa; thế rồi; vừa; giá; thì.

C. thì; thế rồi; vừa; vừa; giá.

D. giá; thì ; vừa; vừa ; thế rồi.

Câu 7. Trong các nhóm từ sau, nhóm từ nào là những từ láy?

A. Mặt mũi; xanh xao; tốt tươi.

B. Tóc tai, râu ria, đo đỏ

C. Xám xịt; thăm thẳm, xa xôi

D. Xám xịt; đo đỏ; tốt tươi.

Câu 8. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Thi nhân”?

A. Nhà văn

B. Nhà thơ

C. Nhà báo

D.Nghệ sĩ.

II/ Tự luận (8 điểm):

Câu 9 (2 điểm) Chỉ ra điệp ngữ trong câu văn sau và cho biết đó là dạng điệp ngữ nào?

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công.

(Hồ Chí Minh)

Câu 10 (1 điểm)

Chép thuộc lòng và chính xác bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh. Nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ này? (Bài viết không quá 15 dòng )

Câu 11: (5 điểm ): Viết về người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, bạn, thầy, cô, giáo, ..)

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 Văn 7 số 1

II/ Tự luận (8 điểm ):

Chép chính xác bài thơ “Cảnh khuya”

“Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”.

– Nêu được cảm nhận về nghệ thuật của bài thơ: Thể thơ tứ tuyệt, ngôn ngữ thuần Việt, lời thơ giàu hình ảnh, cảm xúc, cách miêu tả độc đáo, sử dụng nghệ thuật so sánh, điệp từ, cách ngắt nhịp độc đáo.

– Nêu được cảm nhận về nội dung bài thơ: Tình yêu tha thiết với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và

1.Mở bài:

Giới thiệu người thân của em là ai? Quan hệ với em như thế nào?

2.Thân bài:

– Hồi tưởng lại những kỉ niệm, ấn tượng mình đã có với người đó trong quá khứ.

– Nêu lên sự gắn bó với người đó trong niềm vui, nỗi buồn, trong sinh hoạt, học tập, vui chơi.

– Nghĩ đến hiện tại và tương lai của người đó mà bày tỏ tình cảm, sự quan tâm, lòng mong muốn của mình.

3. Kết bài:

– Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em về người thân

– Những hứa hẹn, mong ước của em về người

Đề thi Văn 7 học kì 1 năm 2020 số 2

I. Trắc nghiệm khách quan (2,5 điểm, 10 câu, mỗi câu 0,25 điểm) Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng.

A. Hồi kèn xung trận

B. Khúc ca khải hoàn

C. Áng thiên cổ hùng văn

D. Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên

A. Phò giá về kinh

B. Bài ca Côn Sơn

C. Bánh trôi nước

D. Qua Đèo Ngang

A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

B. Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt.

C. Trần Quang Khải chống giặc Nguyên ở bến Chương Dương.

D. Quang Trung đại phá quân Thanh.

4. Bài thơ Sông núi nước Nam đã nêu bật điều gì?

A. Nước Nam là đất nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm được.

B. Nước Nam là một đất nước có truyền thống văn hiến từ ngàn xưa.

C. Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh, có thể sánh ngang với các cường quốc khác.

D. Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm.

A. Giang sơn

B. Sông núi

C. Đất nước

D. Sơn thuỷ

A. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc

B. Sử dụng điệp ngữ và các yếu tố trùng điệp

C. Ngôn ngữ sáng rõ, cô đúc, hoà trộn giữa ý tưởng và cảm xúc

D. Nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng

7. Trong các bài thơ sau, bài nào là thơ Đường?

A. Phò giá về kinh

B. Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

C. Cảnh khuya

D. Rằm tháng giêng

8. Nhận xét nào sau đây không đúng về tác phẩm trữ tình?

A. Tác phẩm trữ tình thuộc kiểu văn bản biểu cảm.

B. Tác phẩm trữ tình chỉ dùng lối bày tỏ trực tiếp tình cảm, cảm xúc.

C. Tác phẩm trữ tình có ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.

D. Tác phẩm trữ tình có thể có yếu tố tự sự và miêu tả.

A. Chủ ngữ

B. Vị ngữ

C. Bổ ngữ

D. Trạng ngữ

10. Lối chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu sau:

“Con cá đối bỏ trong cối đáCon mèo cái nằm trên mái kèo”

A. Từ ngữ đồng âm

B. Cặp từ trái nghĩa

II. Tự luận (7, 5 điểm)

C. Nói lái

D. Điệp âm

MA TRẬN ĐỀ THI ĐỀ THI HỌC KỲ I Môn: Ngữ văn 7 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Cho câu thơ: “Đã bấy lâu nay bác tới nhà”

11. (2 điểm): Nhận xét ngắn gọn về sự khác nhau của cụm từ ta với ta trong hai bài thơ Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) và Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến).

1. Chép tiếp 7 câu thơ còn lại để hoàn chỉnh bài thơ?

2. Bài thơ em vừa chép, tác giảđã sử dụng nghệ thuật chơi chữ bằng cách dùng từ đồng âm, đó là từ nào? Nêu tác dụng?

3. Trong bài thơ em vừa chép có cụm từ ” ta với ta”. Cụm từ này làm em nhớ đến bài thơ nào cũng có cụm từ đó? Tác giả bài thơ đó là ai?

4. Cùng cách viết ” ta với ta” nhưng về cách hiểu hai cụm từ ở hai bài thơ có giống nhau không? Vì sao?

5. Từ nội dung bài thơ em vừa chép, hãy viết một bài văn nêu cảm nghĩ của em về tình bạn.

Đáp án đề thi Văn 7 học kì 1 năm 2020 số 3

– Dùng từ đồng âm để chơi chữ ở câu thơ sau:

Bác đến chơi đây, ta với ta!

+ ta 1: chỉ tác giả

+ ta 2: chỉ người bạn đến chơi

– Tác dụng: Tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây bất ngờ, thú vị cho người đọc, người nghe.

– So sánh cụm từ “ta với ta” HS trình bày được các ý cơ bản sau:

– Giống nhau về hình thức và cách phát âm và cả hai bài thơ đều kết thúc bằng cụm từ “ta với ta”.

– Khác nhau về nội dung, ý nghĩa biểu đạt:

+ Ở bài Qua Đèo Ngang, cụm từ này có ý nghĩa chỉ một người – chủ thể trữ tình của tác phẩm. Còn ở bài Bạn đến chơi nhà có ý nghĩa chỉ hai người: chủ và khách – hai người bạn.

+ Ở bài Qua Đèo Ngang, cụm từ này thể hiện sự cô đơn không thể sẻ chia của nhân vật trữ tình. Ở bài Bạn đến chơi nhà cho thấy sự cảm thông và gắn bó thân thiết giữa hai người bạn tri kỉ.

Hình thức bài văn: bố cục 3 phần

I. Mở bài: Giới thiệu về tình bạn

II. Thân bài: Nội dung: tình bạn

– Cơ sở tình bạn: xây dựng bằng tình cảm vô tư, chân thành, trong sáng

– Biểu hiện tình bạn: gắn bó, chia sẻ, cảm thông, tin tưởng …

– Liên hệ bản thân

III. Kết bài: Cảm nghĩ của em về tình bạn

Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử &Amp; Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…

Đề và đáp án đề kiểm tra Lịch sử & Địa lý lớp 5 học kì 1 năm học 2015 – 2016. Đề kiểm tra gồm 2 phần trắc nghiệm và tự luận của trường Tiểu học Long Hậu 2.

Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……….

……………………………………………

……………………………………………

Lớp: 5/2…………………………………..

Trường: Tiểu học Long Hậu 2

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ INĂM HỌC 2015 – 2016Môn: Lịch sử – địa lí 5

Ngày kiểm tra: ………………….

Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

A. LỊCH SỬ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) *Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Người được nhân dân suy tôn “Bình Tây đại Nguyên soái” là :

A. Trương Định

B. Võ Duy Dương

C. Nguyễn Trường Tộ

D. Nguyễn Trung Trực

Câu 2: Người chỉ huy cuộc phản công ở kinh thành Huế là:

A. Hàm Nghi

B. Phan Bội Châu

C. Tôn Thất Thuyết

D. Đinh Công Tráng

Câu 3: Phong trào Đông du thất bại vì:

A. Tổ chức non yếu, không có người lãnh đạo.

B. Chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu ra khỏi nước.

C. Cuộc sống của các thanh niên yêu nước Việt Nam quá khó khăn.

D. Thực dân Pháp cấu kết với chính phủ Nhật để chống phá phong trào.

Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày:

A. 03 / 02 / 1931

B. 03 / 02 / 1930

C. 02 / 03 / 1931

D. 02 / 03 / 1930

Câu 5: Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định phát động toàn quốc kháng chiến ngày:

A. 19 / 12 / 1946

B. 19 /12 / 1947

C. 12 / 9 / 1946

D. 12 / 9 / 1947

Câu 6: Người đã trực tiếp kiểm tra kế hoạch và công tác chuẩn bị, gặp gỡ động viên cán bộ, chiến sĩ, dân công tham gia chiến dịch Biên Giới Thu – Đông 1950 và đã dành thắng lợi là:

A. Võ Nguyên Giáp

B. Phạm Văn Đồng

C. La Văn Cầu

D. Bác Hồ

II. PHẦN TỰ LUẬN: (2 điểm)

Câu 1: Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong Cách mạng tháng tám? (1điểm)

Câu 2: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì? (1 điểm)

B. ĐỊA LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm) * Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Phần đất liền của nước ta giáp với các nước:

A. Trung Quốc, Lào, Mi-an-ma.

B. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

C. Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

D. Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia.

Câu 2: Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:

A. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.

B. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.

C. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

D. Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa.

Câu 3: Nước ta có:

A. 54 dân tộc

B. 55 dân tộc

C. 56 dân tộc

D. 57 dân tộc

Câu 4: Ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nước ta là:

A. Chăn nuôi

B. Trồng rừng

C. Trồng trọt

D. Nuôi và đánh bắt cá tôm

Câu 5: Phân bón, thuốc trừ sâu, xà phòng thuộc ngành công nghiệp:

A. Cơ khí

B. Hoá chất

C. Sản xuất hàng tiêu dùng

D. Chế biến lương thực, thực phẩm

Câu 6: Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước ta là:

A. Hà Nội

B. Đà nẵng

C. Hải Phòng

D. Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 1: Em hãy nêu vai trò của sông ngòi nước ta? (1 điểm)

Câu 2: Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu những mặt hàng gì là chủ yếu? (1 điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÍ HỌC KÌ 1 LỚP 5 A. LỊCH SỬ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm * Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. * Mỗi câu đúng được 1 điểm, thiếu một ý trừ 0,5 điểm.

Câu 1: Nhân dân ta giành được thắng lợi trong Cách mạng tháng tám vì:

– Nhân dân ta có lòng yêu nước sâu sắc. Có Đảng lãnh đạo, chuẩn bị sẵn sàng cho cách mạng.

– Chớp được thời cơ cách mạng.

Câu 2: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc hòng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm. * Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. II. PHẦN TỰ LUẬN: 2điểm * Mỗi câu đúng được 1 điểm, thiếu một ý trừ 0,5 điểm.

Câu 1: Sông ngòi bồi đắp nên nhiều đồng bằng, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Sông ngòi còn là đường giao thông quan trọng, nguồn thuỷ điện lớn và cho ta nhiều thuỷ sản,… Câu 2:

– Nước ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản (dầu mỏ, than,…), hàng tiêu dùng, nông sản và thủy.

– Nhập khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu.

Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Năm Học 2022

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 8 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 8 – Đề 1

Đề thi giữa học kì môn Toán lớp 8 năm học 2020 – 2021 – Đề 1 được VnDoc biên soạn bao gồm các dạng bài tập và đáp án chi tiết được xây dựng theo trọng tâm chương trình học THCS giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, giúp định vị khả năng tư duy logic, khả năng nhận biết. Đây là nền tảng vững chắc giúp các bạn tự tin làm bài trong các kì thi và kiểm tra định kì. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết. Chúc các em học sinh ôn tập thật tốt!

Đề thi giữa học kì I lớp 8 năm 2020 – 2021

Câu 1 (2 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử

Câu 2 (2 điểm) Tìm giá trị của x, biết:

Câu 3 (2 điểm) Rút gọn và tính giá trị biểu thức:

với

b. tại

Câu 4 (3,5 điểm) Cho tam giác ABC cho N, E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Chứng minh rằng:

b. Tứ giác ANEB là hình thang

c. Kẻ đường cao AH. Tính độ dài AH biết NE = 5cm, BH = 6cm

Câu 5 (0,5 điểm) Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán 8 năm học 2020 – 2021 đề 1

Câu 1: a. (0,5 điểm) b. (0,5 điểm) c. (0.5 điểm) d. (0,5 điểm) Câu 2: a. (1 điểm)

Suy ra

Vậy

b. (1 điểm)

Suy ra x = -3

Vậy x = -3

Câu 3: a. (1 điểm)

Thay

Vậy với thì A = -12

b. (1 điểm)

Thay

Vậy khi

Câu 4:

a. Ta có N là trung điểm của AC nên AN = NC

E là trung điểm của BC nên BE = EC

Suy ra NE là đường trung bình của tam giác ABC

Theo tính chất của đường trung bình ta có:

NE

b. Từ chứng minh câu a có NE

c. Ta có NE = 5cm suy ra AB = 2NE = 10cm (chứng minh câu a)

Xét tam giác AHB vuông tại H

Áp dụng định lý Pi – ta – go ta có:

Câu 5:

Do

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là khi và chỉ khi

Mời các bạn tải tài liệu miễn phí tham khảo hướng dẫn giải chi tiết!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Lịch Sử Năm 2022 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!