Đề Xuất 11/2022 # Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều / 2023 # Top 16 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

A) Đặt vấn đề. - Trong cải cách giáo dục việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý bậc THCS gần như chưa được chú trọng! Tại sao vậy? Vì trong cả 3 năm học vật lý 6, 7, 8 không có giờ bài tập nào trong 105 tiết; Vật lý 9 có 6/70 tiết bài tập chiếm 8,5%... Dẫn đến kết quả là học học sinh bậc THCS về kỹ năng giải bài tập vật lý còn nhiều hạn chế hay nói cách khác là rất yếu. - Đứng trước thực trạng trên tôi thấy rằng việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh giải bài tập là việc làm hết sức cần thiết "Nó" giúp học sinh không còn phải lo lắng khi học vật lý và thông qua việc giải bài tập học sinh được rèn luyện: + Kỹ năng tóm tắt. + Kỹ năng vận dụng kiến thức đã học về vật lý. + Kỹ năng tính toán. + Củng cố kiến thức vật lý, kiến thức toán học. Đó chính là mục tiêu cuối cùng của vật lý học và từ đó tư duy của học sinh sẽ được phát triển một cách toàn diện. Hướng dẫn học sinh "Giải bài tập về vận tốc trung bình trong chuyển động không đều" là đề tài không đơn giản. Song với mục tiêu trên tôi hi vọng qua chuyên đề này giúp cho các em vơi đi cái khó khăn khi tiếp xúc với dạng bài tập về chuyển động ở lớp 8, ở lớp 9. Nhất là khi được học trong đội tuyển học sinh giỏi ở các cấp trường, huyện và khi các em bước vào chương trình THPT với bộ môn vật lý vô cùng phong phú về chuyển động (chuyển động đều, chuyển động biến đổi đều, chuyển đông không đều, rơi tự do...). Song "Giải bài tập về vận tốc trung bình trong chuyển động không đều" không hề đơn giản với người dạy, người học. B) Giải quyết vấn đề. Thật vậy qua thực tế giảng dạy nhiều năm bộ môn vật lý bậc THCS và tham gia bồi dưỡng nhiều đội tuyển học sinh giỏi môn vật lý cấp trường, cấp huyện. Tôi thấy rằng khác với môn toán học khi nâng cao môn vật lý lên đôi chút là học sinh đã gặp nhiều khó khăn (với lý do đã nêu ở phần đặt vấn đề). Song không phải vì vậy mà tôi lùi bước. Xuất phát từ mục tiêu nói trên tôi xây dựng một chuyên đề giảng dạy cho học sinh về "Toán chuyển động" bao gồm hai chuyên đề nhỏ. - Chuyên đề 1: Toán chuyển động đều. + Tính vận tốc...... + Tính thời gian...... + Tính quãng đường... Với phương pháp giải là: lập phương trình bậc nhất- hệ phương trình bậc nhất và lập phương trình bậc hai. - Chuyên đề 2: Tính vận tốc trung bình trong chuyển động không đều. Trong thực tế chuyển động của một động tử khó có thể là chuyển động đều. Mà phần lớn là chuyển động không đều vì vậy để khắc sâu kiến thức cho học sinh việc trước tiên tôi phải xây dựng cho học sinh một lý thuyết về chuyển động. I/ Xây dựng lý thuyết về vận tốc và vận tốc trung bình. a, Chuyển động đều. v là quãng đường đi được bằng nhau trong khoảng thời gian bằng nhau (v là hằng số ) b, Chuyển động không đều: S là tổng quãng đường mà vật (động tử) đi được. t là tổng thời gian vật (động tử) đi hết quãng đường đó. (kể cả thời gian nghỉ vì lý do nào đó). vB vA c, 2 chuyển động ngược chiều và nguyên lý cộng vận tốc. A B Nếu hai vật (hai động tử) xuất phát cùng một thời điểm cách nhau quãng đường S với hai vận tốc d, 2 chuyển động cùng chiều và cách tính thời gian chúng gặp nhau. . . S B A vB Giả sử và động tử A cách động tử B một khoảng là S thì thời gian để B đuổi kịp A là: vxuôi dòng = vCN + vdn vngược dòng = vCN - vdn vxuôi dòng - vngược dòng vdn = 2 S = vxuôi . txuôi = vngược . tngược II/ Hướng dẫn học sinh giải bài tập về vận tốc trung bình của chuyển động không đều. - Quãng đường mà vật (động tử) đi được trong suốt quá trình chuyển động. - Tổng thời gian mà vật (động tử) đã sử dụng trong suốt quá trình chuyển động (kể cả thời gian nghỉ) Rồi sử dụng công thức: VD1: Một vận động viên môn xe đạp đã chuyển động trên 3 quãng đường liên tiếp AB, BC, CD (như hình vẽ) B Quãng đường AB dài 45km trong 2 giờ 15phút. C D Quãng đường BC dài 30km trong 24 phút. A Quãng đường CD dài 10km trong 1/4 giờ. Hãy tính: a, Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường? b, Vận tốc trung bình trên cả quãng đường ABCD? Hướng dẫn: Để hướng dẫn học sinh giải bài tập này trước hết giúp các em thống nhất đơn vị của thời gian và đơn vị vận tốc là km/giờ. t1=2 giờ 15 phút = 9/4 giờ. SBC = S2 = 30km; t2=24 phút = 2/ 5 giờ. SCD = S3 = 10km; t3= 1/ 4 giờ. Bài giải: a, Tính vtb1; vtb2 và vtb3 bằng cách áp dụng công thức: Vậy b, Tính vtb trên cả 3 quãng đường: áp dụng CT: (Với câu b: Học sinh hay mắc phải sai lầm rằng tính vtb khi đã biết vtb ở mỗi đoạn đường thường đi tìm ) VD2: Một người đi xe đạp trong nửa quãng đường đầu với vận tốc 12km/h; nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc v2 nào đó. Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h. Hãy tính vận tốc v2? Hướng dẫn: B A S/2 S/2 Với bài tập này thày phải hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ để hình dung quan hệ vật lý.v2 v1 Học sinh phải nhìn thấy: 1/2 quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và thời gian là t1 1/2 quãng đường còn lại với vận tốc v2 và thời gian là t2. Giáo viên: Hướng dẫn học sinh biểu diễn thời gian theo quãng đường để khi tính vận tốc trung bình đại lương quãng đường bị triệt tiêu. Bài giải: Gọi t1 thời gian xe đạp đi trong 1/2 quãng đường đầu với vận tốc v1. Ta có: Gọi t2 là thời gian xe đạp đi trong 1/2 quãng đường còn lại với vận tốc v2. Ta có: Tổng thời gian để xe đạp đi hết quãng đường S là: Vậy: Thay vtb= 8(km/h) và v1= 12 (km/h) Ta tìm được v2 = Đáp số: v2= 6 (km/h) VD3: a, Một ô tô trong nửa đầu quãng đường nó chuyển động với vận tốc không đổi v1. Trong nửa quãng đường còn lại nó chuyển động với vận tốc không đổi v2. Tính vận tốc trung bình của nó trên toàn bộ quãng đường? b, Một ô tô trong nửa thời gian đầu nó chuyển động với vận tốc không đổi là v1. Trong nửa thời gian còn lại nó chuyển động với vận tốc không đổi v2. Tính vận tốc trung bình của nó trên toàn bộ quãng đường? c, So sánh vận tốc trung bình tính được trong 2 câu a và b? Hướng dẫn: Với câu a, học sinh phải vẽ hình và giải gần tương tự như VD2. Câu a: S/2 S/2 B A Gọi t1 là thời gian ô tô đi trên quãng đường S/2 đầu tiên với vận tốc v1. v2 v1 Ta có: Gọi t2 là thời gian ô tô đi trên quãng đường S/2 còn lại với vận tốc v2 Ta có: Do đó: Thời gian ô tô đi hết quãng đường: Vậy Ngược lại với câu a, ở câu b học sinh phải biết chọn và biểu diễn S theo t rồi làm triệt tiêu t khi tìm vtb. Câu b: Gọi S1 là quãng đường ô tô đi trong t/2 đầu với vận tốc v1 ta có: Gọi t2 là thời gian ô tô đi được trong t/2 còn lại với v2. Ta có: Vậy toàn bộ quãng đường ô tô đi được trong thời gian t là: Do đó: c, Để so sánh (1) và (2) học sinh cần phải có một năng lực toán học khá vững vàng bằng phương pháp lập hiệu và biện luận toán học là tìm được quan hệ giữa (1) và (2). Ta lấy (2) - (1) Hay: Vì: 0 với v1 và v2 Vậy (Dấu "=" chỉ xảy ra khi v1 = v2) vngược A B vxuôi VD4 : Một ca nô chạy từ bến A đến bến B rồi trở lại bến A trên một dòng sông. Hỏi nước sông chảy nhanh hay chảy chậm thì vận tốc trung bình của ca nô trong suốt thời gian cả đi lẫn về sẽ lớn hơn? (coi vận tốc ca nô so với vận tốc dòng nước có độ lớn không đổi). Hướng dẫn : Học sinh bằng sơ đồ để các em thấy rõ mối quan hệ giữa 3 vận tốc : vxuôi = vCN + vdn ; vngược = vCN - vdn Từ đó tìm quan hệ giữa v, t và S để tính được vtb Bài giải : Gọi v là vận tốc của ca nô khi nước yên lặng. Ta có: Nên ta có: Vậy: Vậy: vtb của ca nô cả đi lẫn về càng tăng khi vận tốc dòng nước càng nhỏ. VD 5: Một người đi xe đạp, đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 20km/h. Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 = 10km/h. Cuối cùng người ấy đi với vận tốc v3 = 5km/h. Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường người đó đã đi? (Bài thi học sinh giỏi huyện vòng 1) Hướng dẫn: Đây là bài tập khá phức tạp, giữ kiện bài toán đan xen giữa quãng đường và thời gian. Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán: Gọi t = t1 + t2 là tổng thời gian người đó đi hết quãng đường. + với đầu người đó đi hết t1 với vận tốc 20km/h. + Với thời gian là t2/2 người đó đi được quãng đường S2 (S2 là một phần của nửa quãng đường còn lại) với vận tốc v2 = 10km/h. + Với thời gian là t2/2 còn lại người đó đi hết quãng đường S3 với vận tốc v3 =5km/h Và trong đó Bước 2: Phương pháp giải: Phải biểu diễn t1 và t2 theo quãng đường S và 3 vận tốc đã cho rồi dùng CT: để tính. Bài giải: Gọi thời gian xe đạp đi 1/2 quãng đường đầu là t1 và thời gian đi hết 1/2 quãng đường còn lại là t2. Vì 1/2 quãng đường đầu (S/2) xe đạp đi với vận tốc v1 = 20km/h. Ta có: Gọi S2 là quãng đường người đó đi với vận tốc v2 hết thời gian là t2/2. Ta có: Gọi S3 là quãng đường còn lại người đó đi hết thời gian là t2/2 với v3. Ta có: Mà Thay (2) và (3) vào (1) ta có: áp dụng CT : Đáp số : 10,9 km/h 1. Tính vận tốc của xe trên đoạn đường a km đầu tiên ? 2. Tính vtb trên toàn bộ quãng đường AB ? Đây là một bài "Toán-Lý" khá hóc búa. Đòi hỏi học sinh phải có tư duy toán học khá vững vàng về số mũ (toán luỹ thừa) và toán tính nghiệm nguyên. vo a a a a a a 1km B A1 A2... An Hướng dẫn: Bằng cách phân tích bài toán qua sơ đồ đoạn thẳng học sinh sẽ tìm thấy mối quan hệ giữa S, a và 1. A Từ sơ đồ S = AB AA1 = A1A2 = ....... = a; AnB = 1 (km) Vậy S = n.a + 1 (hay S : a = n dư 1) và đoạn đường cuối cùng AnB = 1km bài toán đã cho thời gian xe đi là 12 phut. Ta sẽ tìm được v cuối cùng của chuyển động và từ đó ta có thể tìm ra vận tốc đầu tiên trên quãng đường AA1 và vận tốc trung bình trên cả quãng đường AB. Bài giải: 1, Tính vo. Giả sử quãng đường AB được chia thành n đoạn bằng a và quãng đường cuối cùng là 1 km (dư 1km) (). Ta có AnB = 1km Thời gian đó hết quãng đường AnB là 12 phút = 1/5 giờ. Gọi vận tốc của xe ở quãng đường a đầu tiên (AA1) là v0. Theo bài ra ta có quan hệ giữa v0 và vn là: V0 = 2n. vn (cứ sau a km vận tốc lại giảm 2 lần) Mà ta có: Vậy ta có: Trường hợp n = 3: Trường hợp n = 4: 2. Tính vtb trên cả quãng đường AB. Vậy b, Trường hợp n = 4; v0 = 80km/h; a = 30 km. Vậy VD7: Trên quãng đường AB dài L km. Một chiếc xe khởi hành từ A đến B với vận tốc ban đầu là V km/h và cứ sau a km thì vận tốc thay đổi và có giá trị là: 2V; 3V; 4V... Tính vận tốc trung bình của xe biết rằng: L = 6a + l. Hướng dẫn: Bằng kiến thức toán học giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác giả thiết: L = 6a + l. Nghĩa là: L : a = 6 dư l hay dư l. (0 <l < a ). Như vậy quãng đường AB được chia thành 7 đoạn trong đó có 6 đoạn bằng nhau và bằng a km còn đoạn thứ 7 là l do đó ta có sơ đồ: a a a a a a v 2v 3v ........ Bài giải: Từ sơ đồ ta có: và Mà Vậy ta có: VD8: Trên quãng đường Ab dài L km. Một chiếc xe khởi hành từ B về A và cứ sau a km vận tốc của nó là: (ở B xe chuyển động với vận tốc là v) Biết L =6a + l. Hãy tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường BA. Hướng dẫn: (tương tự như bài 7) Quãng đường BA = L cũng được chia thành 6 đoạn bằng nhau và bằng a km. () và đoạn đường thứ 7 là (km) Từ vận tốc của mỗi quãng đường là ta tính được thời gian xe đi trên mỗi quãng đường và thời gian xe đi trên cả quãng đường BA. Vậy ta sẽ tính được vtb (yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ). Bài giải: (bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng) a a a a a a L - 6a t1 t2 Từ sơ đồ ta có: và Do đó: Vậy: III/ Những bài tập có nội dung tương tự: (Bài tâp tự giải) Bài 1: Một ca nô chuyển động từ A đến B. Môt nửa thời gian đầu vận tốc của ô tô là v1 = 40km/h; một nửa thời gian còn lại vận tốc của ô tô là v2 = 60 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB? (Đ/s: ) Bài 2: Một ô tô chạy liên túc trong 3 giờ. 2 giờ đầu vận tốc là v1 = 80km/h. Trong giờ sau vận tốc là: v2 = 50km/h. Tính vận tốc trung bình trong suốt quãng đường chuyển động? HD: Tính quãng đường trong 2 giờ đầu: S1 = v1 . t1. Tính quãng đường trong 1 giờ cuối: S2 = v2 . t2 Thời gian đi cả quãng đường t = t1 + t2. Vận tốc trung bình là : Bài 3: Một xe máy đi trên nửa quãng đường đầu tiên là : v1 = 50km/h. Trên nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 = 30km/h. Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường. HD: Cách giải hoàn toàn như ví dụ 3a. ĐS: Bài 4: Một ô tô chuyển động với vận tốc v1 = 80km/h trên nửa quãng đường đầu tiên. Nửa thời gian còn lại ô tô đi với vận tốc v2 = 60km/h và nửa thời gian cuối cùng ô tô đi với vận tốc v3 = 40km/h. Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường AB. HD: + Thời gian đi 1/2 quãng đường đầu là + t2 là thời gian còn lại để ô tô đi hết 1/2 quãng đường còn lại thì: Và ĐS: IV/ Đối tượng của chuyên đề. "Hướng dẫn học sinh giải bài tập tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều" là một chuyên đề khó với đối tượng học sinh đại trà. Vì vây khi triển khai đề tài này tôi đã chọn đối tượng là : HS khá, giỏi. Đặc biệt là "Nó" là một trong các chuyên đề để bồi dưỡng học sinh giỏi ở hai cấp (cấp trường và cấp huyện) Ngoài ra tôi còn dùng chuyên đề này dùng làm tư liệu để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên vật lý của huyện vào dịp hè. V/ Kết quả. Trước khi triển khai đề tài tôi tiến hành khảo sát chất lượng đội tuyển ở cả 2 cấp (cấp trường và cấp huyện). Đồng thời tôi khảo sát chất lượng sau khi đã triển khai và kết quả đạt được như sau : Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng Cấp trường Cấp huyện Cấp trường Cấp huyện SL % SL % SL % SL % 1/5HS 20 6/20 30 5/5 100 20/20 100 VI/ Bài học kinh nghiệm. BHKN1: Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều có công thức tương tự công thức tính vận tốc trong chuyển động đều: Song ở Tổng quãng đường: Tổng thời gian mà động tử đã sử dụng để đi hết toàn bộ quãng đường (kể cả thời gian động tử nghỉ dọc đường- khi nghỉ S = 0). BHKN2: Sơ đồ đoạn thẳng là phương tiện để biểu diễn 3 đại lượng S, v, t thông qua sơ đồ học sinh tóm tắt giả thiết của bài toán từ đó tìm ra mối quan hệ toán học giữa t, v, S và lập phương án giải. BHKN3: Khi dạy nâng cao môn vật lý phải lựa chọn đối tượng học sinh phù hơp, đối tượng đó phải là lực lượng học sinh có năng lực tư duy toán học tốt, tư duy năng lực, sáng tạo, biết vận dụng vốn kiến thức toán một cách hợp lý và chính xác. VII/ Vấn đề bỏ ngỏ. Để học sinh giỏi có khả năng sử dụng những tài liệu nâng cao môn vật lý tôi tiến hành giúp các em làm quen với loại toán chuyển động trong đó có yêu cầu "Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau bằng đồ thị" và tạo cơ sở ban đầu để các em tiếp cận với chương trình vật lý bậc THPT. VD9: Vận tốc xe đạp là v1 = 12km/h ; người đi bộ là v2 = 5km/h. Biết quãng đường AB là 14 km. 1, Họ gặp nhau sau lúc khởi hành là bao lâu? Và cách B bao nhiêu km. 2, Tìm kết quả bằng đồ thị. Hướng dẫn : (Thực ra nếu không có yêu cầu 2 là "Tìm kết quả bằng đồ thị". Thì để tìm đáp số yêu cầu 1 hết sức đơn giản). Học sinh chỉ cần dùng công thức : t = khoảng cách ban đầu/ hiệu 2 vận tốc. t là thời gian để xe đạp đuổi kịp người đi bộ. Khoảng cách ban đầu là AB. Hiệu 2 vận tốc là: v1 - - v2 Sau khi tìm được t học sinh chỉ cần nhân t . v1 = SAC hoặc t . v2 = SBC (C là vị trí của xe đạp và người gặp nhau). Song với yêu cầu 2 tôi xây dựng phương án giải bằng cách sau : Bài giải. + Chọn trục toạ độ trùng với đường AB. + Gốc toạ độ ở điểm B. C B A + Chiều dương từ A đến B. + Gốc thời gian t0 = 0 Và sử dụng phương trình chuyển động: Xe A. Với người đi bộ từ B. x0= 0 vx = v2 = 5km/h t0 = 0 a, Thời gian và vị trí gặp nhau: + Khi 2 động tử gặp nhau: x1 = x2 Ta có: -14 + 12t = 5t 7t = 14 t = 2 (giờ) + Thay t = 2 vào phương trình của x1. Ta có: x1 = -14 + 12.2 X1 = 10 (km) x (km) Vậy xe đạp và người đi bộ gặp nhau tại C cách B một khoảng là: 10km. b, Đồ thị: + Đồ thị của x1 đi qua A (0, -14) và M(1, -2) + Đồ thị của x2 đi qua B (0, 0) và N(1, 5) B + 2 đồ thị cắt nhau tại t (h) C (2, 10) Vậy : + Thời gian để xe đạp và người đi bộ gặp nhau từ lúc cả 2 cùng xuất phát là 2 giờ. + Vị trí tại điểm gặp nhau trên đường AB và cách B một khoảng là 10km (hoặc cách A một khoảng là 24km). C) Kết luận Với 9 bài toán có lời giải cùng hướng dẫn và 4 bài toán có nội dung và phương pháp giải tương tự. Cùng các bài học kinh nghiệm đã phần nào bồi dưỡng cho học sinh một mảng kiến thức về cách tính vận tốc trung bình trong chuyển động không đều. Đây là phần kiến thức vật lý, toán học khá hóc búa và lý thú. "Nó" phần nào đáp ứng được nhu cầu của học sinh khá giỏi đồng thời giúp các đối tượng có một tư duy sâu sắc hơn về chuyển động nói riêng và vật lý nói chung cùng kỹ năng vận dụng kiến thức toán học mà học sinh bậc THCS còn nhiều lúng túng do thời lượng dành cho việc giải bài tập trong chương trình vật lý cải cách quá ít ỏi. Qua chuyên đề này mục tiêu của nó còn giúp học sinh cuối bậc THCS (lớp 9) làm tiền đề bước vào chương trình vật lý bậc THPT ở phía trước đang chờ đón.

Bài 3: Chuyển Động Đều / 2023

Phần 1 : Câu C.

Bài 3.2. Trang 8 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.3. Trang 9 – Bài tập vật lí 8.

Bài giải

Ta có : s1 = 3km = 3000m ; s2 = 1,95km = 1950m ; t2 = 0,5h = 1800s

Thời gian người đi bộ đi hết quãng đường đầu là :

t1 = s1/v1 = 3000/2 = 1500(s)

Vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường là :

vtb = (s1+s2)/(v1+v2) = (3000+1950)/(1500+1800) = 1,5m/s.

Bài 3.4. Trang 9 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.5. Trang 9 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.6. Trang 9 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.7. Trang 9 – Bài tập vật lí 8.

Vận tốc TB của người đi xe nửa quãng đường sau là v2= 6km/h

Bài 3.8. Trang 10 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.9. Trang 10 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.10. Trang 10 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.11. Trang 10 – Bài tập vật lí 8.

Bài giải

Vì em thứ nhất chạy anh hơn em thứ hai nên trong một giây em thứ nhất vượt xa em thứ hai một đoạn đường là : v1 – v2 = 0,8m

Em thứ nhất muốn gặp em thứ hai trong khoảng thời gian ngắn nhất thì em thứ nhất phải vượt em thứ hai đúng một vòng sân

Thời gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy là :

t = s/v = 400/0,8 = 500s = 8phút 20giây.

Bài 3.12. Trang 10 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.13. Trang 10 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.14. Trang 10 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.15. Trang 11 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.16. Trang 11 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.17. Trang 11 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.18. Trang 11 – Bài tập vật lí 8.

Bài 3.19. Trang 11 – Bài tập vật lí 8.

Bài 5. Chuyển Động Tròn Đều / 2023

Bài 5.1 trang 16 Sách bài tập Vật Lí 10

Câu nào sai ?

Chuyển động tròn đều có

A. quỹ đạo là đường tròn.

B. tốc độ dài không đổi.

C. tốc độ góc không đổi.

D. vectơ gia tốc không đổi.

Chọn đáp án D

Bài 5.2 trang 16 Sách bài tập Vật Lí 10

A. Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều.

B. Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.

C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.

D. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.

Chọn đáp án C

Bài 5.3 trang 17 Sách bài tập Vật Lí 10

A. Chuyển động của con ngựa trong chiếc đu quay khi đang hoạt động ổn định.

B. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi quạt đang quay.

C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi máy bay đang bay thẳng đều đối với người dưới đất.

D. Chuyển động của chiếc ống bương chứa nước trong cái cọn nước.

Chọn đáp án C

Bài 5.4 trang 17 Sách bài tập Vật Lí 10

Câu nào sai ?

Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều

A. đặt vào vật chuyển động tròn.

B. luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.

C. có độ lớn không đổi.

D. có phương và chiều không đổi.

Chọn đáp án D

Bài 5.5 trang 17 Sách bài tập Vật Lí 10

Chỉ ra cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc với tốc độ dài và giữa gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều.

Bài 5.6 trang 17 Sách bài tập Vật Lí 10

Tìm các cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kì T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều.

Bài 5.7 trang 17 Sách bài tập Vật Lí 10

Tốc độ góc ω của một điểm trên Trái Đất đối với trục Trái Đất là bao nhiêu ?

Bài 5.8 trang 18 Sách bài tập Vật Lí 10

Một em bé ngồi trên ghế của một chiếc đu quay đang quay với vận tốc 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m. Gia tốc hướng tâm của em bé đó là bao nhiêu?

Chọn đáp án D

Bài 5.9 trang 18 Sách bài tập Vật Lí 10

Một đĩa tròn quay đều quanh một trục đi qua tâm đĩa. So sánh tốc độ góc ω; tốc độ dài v và gia tốc hướng tâm a ht của một điểm A và của một điểm B nằm trên đĩa : điểm A nằm ở mép đĩa, điểm B nằm ở chính giữa bán kính r của đĩa.

Tốc độ góc của điểm A và điểm B bằng nhau: ω A = ω B

Tốc độ dài của điểm A và điểm B khác nhau:

Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là 25 cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h.

Tốc độ góc ω và gia tốc hướng tâm a ht của một điểm trên vành ngoài của bánh xe có bán kính r = 25 cm = 0,25 m khi ô tô đang chạy với tốc độ dài v = 36 km/h = 10 m/s bằng

ω = v/r = 10/0.25 = 40 (rad/s)

Bài 5.11 trang 18 Sách bài tập Vật Lí 10

Mặt Trăng quay 1 vòng quanh Trái Đất hết 27 ngày – đêm. Tính tốc độ góc của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

– Chu kì quay của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất bằng :

T = 27 (ngày – đêm) = 27.24.3 600 ≈ 2,33.1 10 6 s

– Tốc độ góc của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất bằng:

Kim phút của một đồng hồ dài gấp 1,5 lần kim giờ. Hỏi tốc độ dài của đầu kim phút lớn gấp mấy lần tốc độ dài của đầu kim giờ?

– Tốc độ dài của đầu kim phút và kim giờ được tính theo công thức:

Một vệ tinh nhân tạo ở độ cao 250 km bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo tròn. Chu kì quay của vệ tinh là 88 phút. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh. Cho bán kính Trái Đất là 6 400 km.

Tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh được tính theo các công thức

ω = 2π/T = (2.3.14)/(88.60) ≈ 1.19.10-3(rad/s)

Bài Tập Vật Lý Lớp 10: Chuyển Động Tròn Đều / 2023

Bài tập chuyển động tròn đều có đáp án

Bài tập Vật lý lớp 10: Chuyển động tròn đều

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU VẬT LÝ 10 CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1. Điền vào ô trống các đại lượng chưa biết trong bảng dưới đây?

Câu 2. Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là 25 (cm). Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 (km/h)?

Câu 3. Một bánh xe có đường kính 100 9cm) lăn đều với vận tốc 36 (km/h). Tính gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe và một điểm cách vành bánh xe 1/5 bán kính bánh xe?

Câu 4. Một đĩa tròn có bán kính 40 (cm), quay đều mỗi vòng trong 0,8 (s). Tính tốc độ dài và tốc độ góc, gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm trên vành đĩa?

Câu 5. Một đồng hồ có kim giờ dài 3 (cm), kim phút dài 4 (cm). Tính tốc độ dài và tốc độ góc của điểm ở đầu hai kim và so sánh tốc độ góc của hai kim và tốc độ dài của hai đầu kim?

ĐS: 1/12; 1/16.

Câu 6. So sánh vận tốc góc, vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm ở vành ngoài và một điểm B nằm ở chính giữa bán kính của một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm đĩa?

Câu 7. Một bánh xe bán kính 60 (cm) quay đều vòng trong thời gian 2 (s). Tìm chu kì, tần số, tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của nó?

ĐS: 0.02 (s); 50 (Hz); 3,14 (rad/s); 188,4 (m/s); 59157,6 (m/s 2).

Câu 8. Một điểm A nằm trên vành bánh xe chuyển động với vận tốc 50 (cm/s), còn điểm B nằm cùng bán kính với điểm A chuyển động với vận tốc 10 (cm/s). Cho AB = 20 (cm). Hãy xác định vận tốc góc và bán kính của xe?

ĐS: ω = 2 (rad/s), R = 0,25 (m).

Câu 9. Mặt Trăng quay một vòng Trái Đất hết 27 ngày – đêm. Tính tốc độ góc của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất?

ĐS:

Câu 10. Một vệ tinh nhân tạo ở độ cao

ĐS:

Câu 11. Một vệ tinh nhân tạo của Trái Đất chuyển động theo quỹ đạo tròn cách mặt đất

ĐS:

Câu 12. Tính gia tốc của Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất. Biết khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng là

ĐS:

Câu 13. Cho các dữ kiện sa

● Bán kính trung bình của Trái Đất là

● Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng là

● Thời gian Trái Đất tự quay quanh một vòng của nó là 24 giờ.

● Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất là .

Hãy tính:

a. Gia tốc hướng tâm ở một điểm ở xích đạo?

b. Gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng trong chuyển động quanh Trái Đất?

ĐS:

Câu 14. Một đĩa tròn quay đều quanh một trục đi qua tâm đĩa. So sánh tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một điểm A và của một điểm B nằm trên đĩa với điểm A nằm ở mép đĩa, điểm B nằm ở chính giữa bán kính R của đĩa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!