Đề Xuất 1/2023 # Giải A Closer Look 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới # Top 10 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Giải A Closer Look 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải A Closer Look 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Tạm dịch: Khi nói về tranh truyền thống, người ta thường nghĩ về làng Đông Hồ.

2. so that she could buy some bai tho conical hats → DP

Tạm dịch: Chị tôi đến làng Tây Hồ ở Huế để mua vài chiếc nón bài thơ.

3. Although this museum is small → DC

Tạm dịch: Mặc dù bào tàng này nhỏ nhưng nó có nhiều đồ tạo tác độc đáo.

4. because we have space to skateboard → DR

Tạm dịch: Quảng trường này là nơi yêu thích của chúng tôi để tụ tập bởi vì chúng tôi có không gian để chơi trượt ván.

Tạm dịch: Người dân phải phơi khô da trâu trước khi họ làm mặt trống.

Bài 2 Task 2. Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the subordinator provided and make any necessary changes. (Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết .) Hướng dẫn giải:

1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

Tạm dịch: Người dân trong làng đang cố gắng học tiếng Anh để họ có thể giao tiếp với khách hàng nước ngoài.

2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

Tạm dịch: Sau khi ăn trưa, chúng tôi đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua một số đồ lưu niệm.

3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

Tạm dịch: Mặc dù bức tranh thêu tay này đắt tiền nhưng chúng tôi đã mua nó.

4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

Tạm dịch: Cửa hàng bách hóa này là một điểm thu hút trong thành phố tôi bởi vì các sản phẩm có chất lượng tốt.

5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

Tạm dịch: Đây được gọi là nón Chuông vì được làm ở làng Chuông.

Bài 3

Phrasal verbs (Cụm động từ)

Task 3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part and answer the questions. (Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi.) Đáp án:

1. set up: start something (a business, an organisation, etc.)

Tạm dịch: thiết lập, bắt đầu một cái gì đó, (kinh doanh , tổ chức…)

take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

Tạm dịch: kiểm soát

2. No, the individual words in the verb phrase do not help with comprehension. This is why they are sometimes considered difficult.

Tạm dịch: Không, các từ riêng biệt trong cụm động từ không giúp hiểu ý nghĩa của nó. Đó là lý do tại sao chúng đôi khi được xem là khó khăn.

Bài 4 Task 4. Match the phrasal verbs in A with their meaning in B. (Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B ) Hướng dẫn giải:

1.c

Tạm dịch: lưu truyền – chuyển từ thế hệ này sang kế tiếp

2. g

Tạm dịch: có tiền mua những thứ cần – có đủ tiền để sống

3. f

Tạm dịch: giải quyết – hành động để giải quyết vấn đề

4. a

Tạm dịch: đóng lại – dừng việc kinh doanh

5. h

Tạm dịch: đối diện với – chấp nhận, giải quyết

6. b

Tạm dịch: ăn ý/ sống hòa thuận với ai – có mối quan hệ thân thiện với ai đó

7. e

Tạm dịch: trở lại – trở về

8. d

Tạm dịch: từ chối – từ chối thứ gì đó

Bài 5 Task 5. Complete each sentence using the correct form of a phrasal verb in 4. You don’t need to use all the verbs. (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ. ) Hướng dẫn giải:

1. face up to

Tạm dịch: Chúng ta phải đối mặt với thực tế rằng thủ công mỹ nghệ của chúng ta đang cạnh tranh với các làng nghề khác.

2. turned down

Tạm dịch: Tôi đã mời cô ấy tham gia chuyến đi của chúng tôi tới Tràng An, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

3. passed down

Tạm dịch: Nghề đan thêu thường được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

4. live on

Tạm dịch: Bạn có nghĩ chúng ta có thể bán khăn lụa làm quà lưu niệm đủ tiền sống không?

5. close down

Tạm dịch: Họ phải đóng cửa viện bảo tàng vì không còn là nơi được chú ý nữa.

6. did… come back

Hướng dẫn giải: Chia động từ quá khứ đơn vì có dấu hiệu nhận biết “last night”

Tạm dịch: Bạn trở về lúc mấy giờ từ chuyến đi đêm qua?

Bài 6 Task 6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given. (Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho ) Đáp án:

1. Where did you get the information about Disney Resort?

Tạm dịch:

Bạn đã nhận được thông tin về Khu nghỉ mát Disneyland ở đâu?

Bạn tìm ở đâu về Khu nghỉ mát Disneyland?

2. What time did you get out of your bed this morning?

Tạm dịch:

Sáng nay bạn rời giường lúc mấy giờ?

Sáng nay bạn thức dậy khi nào?

3. I’ll read this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

Tạm dịch:

Tôi sẽ đọc tờ thông tin này để xem hoạt động gì được tổ chức tại địa điểm thu hút này.

Tôi sẽ nhìn qua tờ thông tin này để xem hoạt động nào được tổ chức tại điểm thu hút này.

4. They’re going to publish a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

Tạm dịch:

Họ sẽ xuất bản một cuốn hướng dẫn về các địa điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.

Họ sẽ giới thiệu một cuốn hướng dẫn về các điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.

5. I’m thinking with pleasure about the weekend!

Tạm dịch:

Tôi đang hân hoan nghĩ về ngày cuối tuần!

Tôi đang mong chờ ngày cuối tuần!

Giải A Closer Look 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Vocabulary (Từ vựng)

Task 1a, Put one of the adjectives in the box in each blank (Đặt các tính từ vào chỗ trống ) Hướng dẫn giải:

1. ancient

Giải thích: ancient (adj) cổ xưa

2. warm

Giải thích: warm (adj): ấm áp

3. comfortable

Giải thích: comfortable (adj) thoải mái

4. helpful

Giải thích: hepful (adj) giúp ích

5. fascinating

Giải thích: fascinating (adj) hấp dẫn

6. historic

Giải thích: historic (adj) lịch sử

7. local

Giải thích: local (n) địa phương

8. delicious

Giải thích: delicious (adj) ngon

Tạm dịch:

Oggy thân mến,

Chúng tôi đang có một thời gian tuyệt vời ở đây tại Hội An. Bạn biết đấy, đó là một thị trấn cổ / lịch sử cách Đà Nẵng 30 km. Thời tiết rất ấm và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên thân thiện và tốt bụng.

Chúng tôi đã xem hầu hết các cảnh quan của thị trấn. Cuộc sống đường phố ở đây hấp dẫn. Chúng tôi đã dành rất nhiều thời gian lang thang quanh và nhìn các đền thờ, lịch sử và lâu đài cổ kính, những cây cầu và nhà cửa. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều đồ lưu niệm, hàng thủ công và quần áo địa phương. Vâng, thực phẩm đường phố ở Hội An rất ngon và giá cả phải chăng. Tôi muốn bạn có thể đến đây với chúng tôi!Dù sao, Hy vọng mọi thứ tốt đẹp sẽ đến với bạn.

Yêu thương,

Jack

b, Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư ) Hướng dẫn giải: Bài 2 Task 2. Which of the following adjectives describe city life? Put a tick (Những tính từ nào miêu tả cuộc sống thành phố? đánh dấu tích) Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

1. căng thẳng

2. thú vị

3. thơm ngon

4. mang tính lịch sử

5. bận rộn

6. bị cấm

7. kiệt sức

8. hiện đại

9. kinh khủng

10. nông thôn

11. đông dân cư

12. ô nhiễm

13. chủ nghĩa thế giới

14. thất nghiệp

15. làm phiền

16. vừa lòng

17. vui lòng

18. cởi mở

19. trung tâm thương mại

20. hợp thời trang

Bài 3 Task 3. Put a suitable adjective from 2 in each blank (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống. ) Hướng dẫn giải:

1. fashionable

Tạm dịch:Cô ấy sống ở một trong những khu vực thời trang nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng sang trọng ở đó.

2. annoying

Tạm dịch:Thật khó chịu! Các con đường đông đúc và tôi bị kẹt trong làn đường tắc nghẽn giao thông.

3. forbidden

Tạm dịch:Bạn không thể dừng ở đây. Đỗ xe là bị cấm trên phố này.

4. cosmopolitan

Tạm dịch:Thành phố này là rất quốc tế hóa, có những người từ khắp nơi trên thế giới ở đây .

5. modern

Tạm dịch:Trung tâm mua sắm của khu triển lãm thường có các triển lãm nghệ thuật hiện đại.

6. polluted

Tạm dịch:Kênh Nhiêu Lộc ở thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn trước.

Bài 4

Pronunciation (Phát âm)

Task 4. Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh. )

1. A: Can you come and give me a hand?

B: OK. Wait for me!

2. A: Did you come to the party last night?

B: Yes. But I didn’t see you.

3. A: Look – it’s him!

B: Where? I can’t see him.

4. A: They told us to go this way.

B: Well, they didn’t tell us!

Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

1. A: Bạn có thể đến và nắm tay tôi được không?

B: OK. Chờ tôi!

2. A: Bạn đã đến bữa tiệc tối qua phải không?

B: Vâng. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

3. A: Nhìn kìa – đó là anh ấy!

B: Ở đâu? Tôi không thể nhìn thấy anh ấy.

4. Đáp: Họ bảo chúng tôi đi theo lối này.

B: Vâng, họ đã không nói với chúng tôi!

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

2. A: Do you know that woman?

B: Her (__ )? Er… No. I don’t recognise her ( ).

3. A: I’m afraid we (_ ) can’t stay any longer.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (__ )? Shall we (_ ) go, too?

Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

1. A: Anh ấy ở đó phải không?

B: Không. Là những người khác, nhưng anh ấy đã về nhà!

2. A: Bạn có biết người phụ nữ đó không?

B: Cô ấy sao? Er … Không, tôi không nhận ra cô ấy.

3. A: Tôi e rằng chúng tôi không thể ở lại được nữa.

B: Ý bạn ‘chúng ta’ là gì? Tôi đã dành nhiều nhiều thời gian.

4. A: Nhìn kìa! Mọi người đang rời đi.

B. Còn chúng ta thì sao? Chúng ta có nên cũng rời đi?

b, Work in pairs. Practise the exchanges above. (Làm việc nhóm. Luyện tập những đoạn hội thoại trên.) chúng tôi

Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Put one word/phrase under each picture. (Đặt 1 từ/cụm từ dưới mỗi bức tranh) Lời giải chi tiết: Tạm dịch:

1. xe điện

2. cầu vượt

3. đường bộ trên cao

4. tàu trên không

5. đường chui

6. đường hầm

Bài 2 Task 2. Fill in each blank with a suitable word from 1, making them plural where necessary. (Điền mỗi vào mỗi chỗ trống một từ thích hợp từ bài 1, để dạng số nhiều khi cần thiết) Lời giải chi tiết:

1. Hai Van tunnelis 6.28 km long.

Tạm dịch: Đường hầm Hải Vân dài 6.28 km.

Tạm dịch: Nhờ đường đi bộ trên cao, người đi bộ có thể an toàn hơn nhiều.

3. A flyoveris a bridge that carries one road over another one.

Tạm dịch: Cầu vượt là cầu nối một con đường qua một con đường khác.

Tạm dịch: Đường tàu trên không được biết đến như là một cầu tàu trên không.

Tạm dịch: Đường hoặc lối đi dưới đường khác hoặc đường ray được gọi là đường hầm.

Tạm dịch: Tiếng ồn của xe điện Hà Nội vào những năm 1970 đã đi sâu vào ký ức của mọi người dân.

Bài 3 Task 3. Match each word/phrase in the left column with the definition in the right one. (Nối mỗi từ/cụm từ ở cột trái với định nghĩa ở cột phải. ) Lời giải chi tiết:

Tạm dịch: gia đình đa thế hệ: hơn hai thế hệ cùng sống chung với nhau trong một gia đình

Tạm dịch: khoan dung: có thể chấp nhận những gì người khác nói hoặc làm ngay cả khi bạn không đồng ý với nó.

Tạm dịch: hợp tác: làm việc cùng với những người khác hướng tới một mục đích chung

Tạm dịch: thông cảm: tử tế với ai đó đang đau hoặc buồn; cho thấy rằng bạn hiểu và quan tâm tới vấn đề của họ

Tạm dịch: nghe lời: sẵn sàng làm những gì bạn được yêu cầu

Tạm dịch: gia đình hạt nhân: cha mẹ và con cái sống chung với nhau trong một đơn vị gia đình

Bài 4 Task 4. Fill each gap with a word/phrase in 3. (Điền 1 từ/cụm từ ở bài 3 vào chỗ trống) Lời giải chi tiết:

Tạm dịch: Ông bà của chúng ta thường sống trong một gia đình có nhiều thế hệ.

Tạm dịch: Mẹ của tôi là một người phụ nữ có lòng cảm thông. Bà luôn quan tâm đến cảm giác của chúng tôi.

Tạm dịch: Các chàng trai đang sẵn sàng để làm những gì bạn muốn họ làm. Họ thực sự biết nghe lời.

4. She is tolerant with her children even when the misbehave.

Tạm dịch: Cô ấy vị tha với bọn trẻ thậm chí khi chúng cư xử sai.

Tạm dịch: Ngày này, gia đình có cha mẹ và các con đang trở nên phổ biến ở các thành phố.

Tạm dịch: Những học sinh làm việc theo nhóm, cô ấy hy vọng họ có thể học cách hợp tác.

Bài 5 Task 5. Write each sentence in the box next to its pattern. Then listen, check, and repeat. (Viết mỗi câu trong bảng vào bên cạnh biểu tượng. Sau đó nghe , kiểm tra và nhắc lại. ) Lời giải chi tiết:

1. OO: I know! ; That long?; Don’t cry

2. OoO: Go away!

3. OOo: Keep going!

4. OOO: Don’t turn left!

1. I know!, That long?, Don’t cry!

2. Go away!

3. Keep going!

4. Don’t turn left!

1. Tôi biết!, Lâu quá à?, Đừng khóc!

4. Đừng rẽ trái!

Bài 6 Task 6. What would you say in each situation? Make a sentence for each picture. Write a stress pattern under the picture. Then practise reading all the sentences aloud. (Bạn nên làm gì trong các tình huống sau? Viết mỗi câu 1 bức tranh. Viết trọng âm dưới những bức tranh đó. Sau đó thực hành đọc to tất cả các câu. ) Lời giải chi tiết:

1. Be quiet! OOo

Don’t talk! OO

2. Don’t turn right! OOO

3.Wake up! OO

Get up! OO

4. Smile please! OO

Say cheese! OO

5. Don’t worry! OOo

Don’t cry! OO

6. Look out! OO

Look ahead! OoO

chúng tôi

Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Grammar (Ngữ pháp)

Task 1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại. )

1.f 2.d 3. e 4. h 5. g 6. a 7. c 8.b

1. Nó không đơn giản như khi nhìn.

2. Ngôi nhà chọc trời đó là tòa nhà cao nhất thế giới.

3. Kỳ thi khó hơn tôi tưởng.

4. Cuộc sống trong quá khứ ít thoải mái hơn bây giờ.

5. Thành phố Mexico lớn hơn Rome rất nhiều.

6. Những đứa trẻ đang lớn lên nhanh hơn bao giờ hết.

7. Không có gì tồi tệ hơn là bị mắc kẹt trong làn tắc nghẽn giao thông.

8. Những tấm thẻ thú vị này sẽ khuyến khích trẻ em đánh vần tốt hơn.

Bài 2 Task 2. Complete the text with the most suitable form of the adjectives in brackets. Add the where necessary. (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tình từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần. )

1. the largest

Giải thích: Sử dụng dạng so sánh nhất của tính từ ngắn

2. smaller

3. the most popular

Giải thích: Sử dụng dạng so sánh nhất của tính từ dài

4. wider

Giải thích: wider (rộng hơn)

5. the dirtiest

Giải thích: Sử dụng dạng so sánh nhất của tính từ ngắn

6. cleaner

Giải thích: cleaner (sạch sẽ hơn)

7. the best

Giải thích: Sử dụng dạng so sánh nhất của tính từ ngắn

8.the most exciting

Giải thích: Sử dụng dạng so sánh nhất của tính từ dài

Tạm dịch:

London là một trong những thành phố lớn nhất thế giới. Dân số của nó ít hơn so với Tokyo hoặc Thượng Hải, nhưng đến nay nó là điểm đến du lịch phổ biến nhất. London có lẽ nổi tiếng với các viện bảo tàng, phòng trưng bày, cung điện và các điểm tham quan khác, nhưng nó cũng bao gồm nhiều phạm vi rộng lớn hơn các dân tộc, nền văn hoá và tôn giáo hơn nhiều nơi khác. Mọi người thường nói rằng nó là thành phố bẩn nhất, nhưng bây giờ nó sạch hơn nhiều. Đáng ngạc nhiên với nhiều người, bây giờ nó có nhiều nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đối với một số người, điều này làm cho London trở thành phố thú vị nhất ở Châu Âu.

Bài 3 Task 3. Look at the conversation in GETTING STARTED again. Find and underline the phrasal verbs. (Nhìn vào đoạn hội thoại trong phần Getting Started. Tìm và gạch chân các cụm động từ. ) Hướng dẫn giải:

to show someone around

Bài 4 Task 4. Underline the corect particle to complete each phrasal verb. (Gạch chân giới từ thích hợp cho mỗi cụm động từ. )

1. set up

Giải thích:set up (thành lập)

Tạm dịch: Thành phố vừa mới thành lập một thư viện ở Ngoại ô phía Tây.

2. gets on with

Giải thích: get on with (có mỗi quan hệ với ai)

Tạm dịch: Tôi không nghĩ Fred vui vẻ trở lại với Daniel. Họ luôn luôn tranh cãi.

3. take your hats off

Giải thích: take your hats off (cởi mũ)

Tạm dịch: Bạn nên bỏ mũ trong rạp chiếu phim.

4. grown up

Giải thích: grow up (trưởng thành)

Tạm dịch:Những đứa trẻ của họ đã lớn lên và rời quê hương đến thành phố làm việc.

5. shown around

Giải thích: show around (dạo một vòng)

Tạm dịch:Chúng tôi được đưa đi một vòng quanh thị trấn bởi một sinh viên tình nguyện.

6. pull down

Giải thích: pull down (phá hủy)

Tạm dịch:Hội đồng thị trấn quyết định phá bỏ những tòa nhà, vì nó không an toàn.

Bài 5 Task 5. Underline the phrasal verbs in the sentences and match them to their meaning from the box (Gạch chân những cụm động từ trong câu và nối chúng với nghĩa trong bảng. )

1. You don’t need the light on in here. Turn it off, please.

2. They offered him a place at the company but turned it down.

3. The doctor wanted to go over the test results with her patient.

4. Once you’ve finished cleaning, you can go on with your work.

5. When you come inside, you should take off your coat and hat.

6. The local meeting is on Oct. 15 th. Put it down in your diary.

Hướng dẫn giải:

1. turn it off → press the switch: tắt đèn

2. turn it down → refuse: từ chối

3. go over → examine: kiểm tra

4. go on with → continue doing: tiếp tục làm

5. take off → remove: cởi, gỡ

6. put it down in → make a note: ghi chú

Tạm dịch:

1. Bạn không cần bật đèn ở đây. Tắt nó đi.

2. Họ sẵn sàng cho anh ấy một vị trí ở công ty nhưng anh ấy đã từ chối.

3. Bác sĩ muốn xem xét kỹ lưỡng kết quả kiểm tra với bệnh nhân của mình.

4. Một khi bạn đã hoàn tất dọn dẹp, bạn có thể tiếp tục công việc của bạn.

5. Khi bạn vào trong, bạn nên cởi áo khoác và mũ của bạn.

6. Cuộc họp địa phương diễn ra vào ngày 15 tháng 10. Ghi nó vào trong nhật ký của bạn.

Bài 6 Task 6. Read the text and find eight phrasal verbs. Match each of them with a definition the box. (Đọc đoạn văn và tìm 8 cụm động từ. Nối mỗi cụm động từ với nghĩa thích hợp trong bảng. ) Hướng dẫn giải:

dress up = put on smart clothes: mặc quần áo

turn up = arrive: xuất hiện

find out = discover: khám phá

go on = continue: tiếp tục

get on = make progress: tiến bộ

think over = consider: cân nhắc

apply for = ask for (a job): xin việc

cheer up = make someone feel happier: động viên

chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải A Closer Look 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!