Đề Xuất 2/2023 # Giải A Closer Look 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới # Top 2 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải A Closer Look 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải A Closer Look 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Look at the pictures below. What information would you like to know about this festival? (Nhìn vào những bức hình bên dưới. Em muốn biết về thông tin nào về lễ hội này?) Tạm dịch: Hướng dẫn giải:

What is it? (Nó là gì?)

When is it? (Khi nào?)

Where is it? (Nó ở đâu)

How often does it take place? (Nó thường diễn ra như thế nào?)

Why do people attend? (Tại sao người ta tham dự?)

How do people celebrate? (Mọi người ăn mừng lễ hội như thế nào?)

Bài 2 Task 2. Now look at the webpage. Complete the table about the festival. (Bây giờ nhìn vào trang web. Hoàn thành bảng về lễ hội) Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

Liên hoan phim Cannes

Mỗi năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại cho liên hoan lễ hội này bằng một cách nghiêm túc kì lạ. Các đạo diễn phim, ngôi sao, và những nhà phê bình tất cả đều đến liên hoan. Một ban hội thẩm sẽ xem các phim mới và trao giải cho những phim xuất sắc nhất.

Bài 3

Task 3. Now think about a festival you know in Viet Nam. Complete the table with information about that festival, then tell your partner about it.

(Bây giờ nghĩ về một lễ hội mà em biết ở Việt Nam. Hoàn thành bảng với thông tin về lễ hội đó, sau đó kể cho bạn bè nghe về nó.) Bài viết:

Every year, Vietnamese people celebrate Mid-Autumn festival for their children. It is held on 15th of August Lunar calendar. In this occasion, children play and have a party with mooncakes, paper doctor, lanterns and other toys. We have this festival because according to the tradition, they need to protect children from a very big bad bear.

Tạm dịch:

Hàng năm, người Việt Nam đón tết trung thu cho con. Nó được tổ chức vào ngày 15 tháng 8 âm lịch. Trong dịp này, trẻ em chơi và có một bữa tiệc với bánh trung thu, đèn lồng giấy và các đồ chơi khác. Chúng tôi có lễ hội này vì theo truyền thống, họ cần bảo vệ trẻ em khỏi một con gấu xấu rất lớn.

Bài 4

Task 4. Join the questions to the types of answers. There may be more than one correct answer to each question.

(Nối những câu hỏi với những câu trả lời. Có hơn một câu trả lời chính xác cho mỗi câu hỏi) Hướng dẫn giải:

Who: person (người)

Why: reason (lý do)

Which: whole sentence (limited options) (Để hói về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn).

Whose: belonging to a person/ thing (Để hỏi về sự sở hữu.)

What: whole sentence (Để hỏi về cả câu.)

When: time (thời gian)

Where: place (địa điểm)

How: manner (cách thức)

Bài 5 Task 5. Phuong is doing an interview for VTV. Can you match her questions with the interviewee’s answers? (Phương đang làm một phỏng vấn cho VTV. Em có thể nối những câu hỏi của cô ấy với câu trả lời của người được phỏng vấn không?) Hướng dẫn giải: Hướng dẫn giải: 1. A

Tạm dịch: Tôi đang có mặt cùng với người tổ chức cuộc đua voi, Phong Nguyễn. Lễ hội này nói về gì vậy Phong?

Nó là một cuộc đua giữa những con voi được chủ của nó cưỡi, nhưng nó thật sự là một lễ kỷ niệm những con voi.

2. F

Tạm dịch: Nó được tổ chức khi nào?

Thường vào tháng Ba.

3. B

Tạm dịch:. Nó được tổ chức ở đâu?

Nó luôn được tổ chức ở Đắk Lắk. Mặc dù địa điểm có thể thay đổi – thỉnh thoảng nó ở bản Đôn, thỉnh thoảng gần dòng sông.

4. C

Tạm dịch:Tại sao nó được tổ chức?

Voi thật sự rất quan trọng. Chúng làm việc thật sự chăm chỉ. Lễ hội là cách chúng tôi nói lời cảm ơn đến chúng.

5. E

Tạm dịch: Ai đến lễ hội?

Nhiều chủ voi và người dân địa phương. Cũng có ngày càng nhiều du khách mỗi năm.

6. D

Tạm dịch: Làm sao các con voi chiến thắng?

À, chúng phải đến được vạch đích đầu tiên.

Bài 6 Task 6. Now make questions for the underlined parts. (Bây giờ tạo câu hỏi cho những phần gạch dưới) Hướng dẫn giải:

1. Where did you buy this T-shirt for your brother?

Tạm dịch:Bạn mua cái áo thun này cho anh trai bạn ở đâu?

Tôi mua cái áo thun này cho anh trai tôi ở Sydney.

2. How often do you go to the music festival?

Tạm dịch:Bạn đến với lễ hội âm nhạc như thế nào?

Tôi yêu âm nhạc, vì thế tôi đến lễ hội âm nhạc hầu hết mỗi mùa hè.

3. Why did your friends save money?

Tạm dịch:Tại sao bạn bè bạn tiết kiệm tiền?

Bạn tôi tiết kiệm tiền để đi máy bay đến Tây Ban Nha.

4. When did you go to Flower Festival in Dalat?

Tạm dịch:Bạn đi Lễ hội hoa Đà Lạt khi nào?

Chúng ta đã đi đến Lễ hội hoa Đà Lạt vào năm trước.

5. How do the Vietnamese decorate their houses during Tet?

Tạm dịch: Người Việt Nam trang trí nhà cửa vào dịp Tết như thế nào?

Bài 7 Task 7. Game: FESTIVAL MYSTERY

Vào dịp Tết, người Việt Nam trang trí nhà cửa bằng hoa mai hoặc hoa đào.

A: Lễ hội được tổ chức ở đâu?

B: Ở Mỹ và vài nước khác trên thế giới.

A: Người ta tổ chức lễ hội khi nào?

B: Vào ngày 31 tháng 10.

A: Người ta làm gì?

B: Họ đặt lồng đèn bí ngô bên ngoài nhà.

A: Nó là Halloween phải không?

chúng tôi

B: Đúng vậy.

Tiếng Anh 9 Mới Unit 5 A Closer Look 2Closer Look 1

Tiếng Anh 9 Mới Unit 5 A Closer Look 2closer Look 1, Đáp án A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 8, Local Environment A Closer Look 2, Tiếng Anh 11 Tập 2 Unit 6, ôn Tập Unit 9 Tiếng Anh 11, Đáp án Tiếng Anh A2.2 Unit 11, ôn Tập Unit 9 10 11 Tiếng Anh 7, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5, ôn Tập Unit 12 Tiếng Anh 10, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 8, Tiếng Anh 10 Unit 7, Tieng Anh 8 Unit 6, Bài Tập ôn Tập Unit 4 5 6 Tiếng Anh 11, ôn Tập Unit 9 10 11 Tiếng Anh 11, Tiếng Anh 10 Tập 2 Unit 7, Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Tiếng Anh 11 Mới Unit 4, Unit 9 Tiếng Anh 3, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 7, ôn Tập Unit 10 11 Tiếng Anh 12, Gia Tieng Anh 7 Unit 16, Tiếng Anh 3 Unit 1, Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Tiếng Anh 11 Unit 6, Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Unit 6, Tiếng Anh Cơ Bản 4 Unit 11, Tiếng Anh 9 Unit 5, Tiếng Anh 7 Unit 4, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 12, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Test Unit 4, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Tiếng Anh 12 Unit 7 Test 2, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Đáp An Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9bai Unit 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9, 121 Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit 3, Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Unit 3, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 12 Violet, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Bài Tập ôn Unit 5 Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Unit 2 Tiếng Anh Life, Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Skills 1, Tiếng Anh 7 Test For Unit 4, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Review Unit 7 Tiếng Anh A2, Unit 1 Tiếng Anh Thương Mại, Đề Kiểm Tra Tiếng Anh 10 Unit 16, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Unit 11, Dap An Bt Tieng Anh Unit 8 Test, Bài Tập Tiếng Anh 8 Thí Điểm Unit 6, Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit 4, Bài ôn Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit 3, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 5 Lớp 9 Tiếng Anh Thí Điểm, Tieng Anh Lop 8 Unit 10 Mai Lan Huong, Tiếng Anh 8 Thí Điểm Unit 1, Tiếng Anh Unit 8 Trang 120 Anh 8, Bài Kiểm Tra Unit 4 5 6 Tiếng Anh 12, Bài Tập Unit 7 Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit 7, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Nội Dung Bài Nghe Tiếng Anh 9 Unit 7, Giáo Trình Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Bài Tập Của Mai Lan Hương Tiếng Anh Lớp Bẩy Unit Sáu, Giáo Trình Tiếng Anh Lớp 9 Unit 10, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giáo Trình Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2, Giáo Trình Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4, Bài Tập Unit 7 Tiếng Anh 6 Thí Điểm Violet, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7, Thuyết Trình Tiếng Anh Unit 1 Lop 10, Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 8, Unit 7 Sách Tiếng Anh Life, Giai Tieng Anh 7 Unit 16 Mai Lan Huong, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1 Unit 5, Bài Nghe Tiếng Anh 6 Unit 6 Part A, Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 10, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 6 Tập 1 Unit 5, Thuyết Trinh Tiếng Anh 10 Unit 5, Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 7 Unit 1, Nội Dung Bài Nghe Tiếng Anh 9 Unit 6, Giáo Trình Tiếng Anh 10 Unit 1, Giáo Trình Tiếng Anh 9 Unit 10, Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 3, Tiếng Anh 10 Unit 8 Sách Mới Language, Giáo Trình Tiếng Anh 9 Unit 1, Đề Kiểm Tra 45 Phút Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 10 11, Giáo Trình Tiếng Anh 9 Unit 3, Đề Kiểm Tra 45 Phút Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 10 11,

Tiếng Anh 9 Mới Unit 5 A Closer Look 2closer Look 1, Đáp án A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 8, Local Environment A Closer Look 2, Tiếng Anh 11 Tập 2 Unit 6, ôn Tập Unit 9 Tiếng Anh 11, Đáp án Tiếng Anh A2.2 Unit 11, ôn Tập Unit 9 10 11 Tiếng Anh 7, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5, ôn Tập Unit 12 Tiếng Anh 10, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 8, Tiếng Anh 10 Unit 7, Tieng Anh 8 Unit 6, Bài Tập ôn Tập Unit 4 5 6 Tiếng Anh 11, ôn Tập Unit 9 10 11 Tiếng Anh 11, Tiếng Anh 10 Tập 2 Unit 7, Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Tiếng Anh 11 Mới Unit 4, Unit 9 Tiếng Anh 3, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 7, ôn Tập Unit 10 11 Tiếng Anh 12, Gia Tieng Anh 7 Unit 16, Tiếng Anh 3 Unit 1, Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Tiếng Anh 11 Unit 6, Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Unit 6, Tiếng Anh Cơ Bản 4 Unit 11, Tiếng Anh 9 Unit 5, Tiếng Anh 7 Unit 4, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 12, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Test Unit 4, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Tiếng Anh 12 Unit 7 Test 2, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Đáp An Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9bai Unit 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9, 121 Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit 3, Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Unit 3, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, ôn Tập Unit 12 13 14 Tiếng Anh 12 Violet, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Bài Tập ôn Unit 5 Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Unit 2 Tiếng Anh Life, Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Skills 1, Tiếng Anh 7 Test For Unit 4,

Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Complete the sentences. Use the present simple or future simple form of the verbs. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.) Lời giải chi tiết:

1. Ngoc cartoons, but she says she will not continue / won’t continue this hobby in the future.

Tạm dịch: Ngọc thích phim hoạt hình, nhưng cô ấy nói cô ấy sẽ không tiếp tục sở thích đó trong tương lai.

Tạm dịch: Họ thường chụp nhiều hình đẹp.

Tạm dịch: Em trai bạn làm gì lúc rảnh rỗi.

Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng 10 năm tới người ta sẽ thích làm vườn.

Tạm dịch: Năm tới bạn vẫn chơi cầu lông chứ?

Lời giải chi tiết: Báo cáo của Nick

Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

Bài 3

Task 3. a. Work in groups. Think of some activities and make a table like the table in 2. One student in the group asks the other group members about the frequency they do these activities while another student in the group records the answers.

( Làm theo nhóm. Nghĩ về vài hoạt động (như là nghe nhạc, chơi bóng rổ, mua sắm) và làm thành một bảng như bảng trong phần 2. Một học sinh trong nhóm hỏi các thành viên trong nhóm về mức độ thường xuyên mà họ thực hiện những hoạt động này trong khi học sinh khác trong nhóm ghi lại câu trả lời.)

Ask five students: Kha, Minh, Mai, Thu, Hoa

A: Do you listen to music every day?

Do you play basketball every day?

Do you go shopping every day?

Tạm dịch: b. Now, as a group, write a short report about what you have found out. Use Nick’s report in 2 as an example. (Bây giờ làm một báo cáo ngắn theo nhóm về những điêu bạn ghi nhận được. Sử dụng bài báo cáo của Nick trong bài 2 để làm ví dụ:)

We asked some classmates about their hobbies and I got some interesting results. Everybody likes listening to music and they listen it every day. The two boys, Kha and Minh, don’t love going shopping, but the three girls Mai, Thu, Hoa, go shopping once a week. Both two boys enjoy playing basketball. Kha plays basketball 3 times a week. Minh plays basketball 4 times a week. Mai also plays basketball, once a week.

Tạm dịch:

Chúng tôi đã hỏi vài bạn học về sở thích của họ và chúng tôi đã có được những kết quả thú vị. Mọi người thích nghe nhạc và họ nghe nó mỗi ngày. Hai bạn trai Kha và Minh không thích đi mua sắm, nhưng ba bạn gái Mai, Thu và Hoa, lại đi mua sắm một lần một tuần. Cả hai bạn trai thích chơi bóng rổ. Kha chơi bóng rổ ba lần một tuần. Minh chơi bóng bốn lần một tuần. Mai củng chơi bóng rổ, một lần một tuần.

Lời giải chi tiết: Bài 4 Task 4. Complete the sentences, using the -ing form of the verbs in the box. (Hoàn thành câu, sử dụng hình thức V-ing của động từ trong khung) Lời giải chi tiết: (Ba tôi thích đạp xe đạp đến chỗ làm.(Mẹ tôi không thích xem phim trên ti vi. Bà thích đến rạp chiếu bóng.(Tôi thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.(Em trai tôi thích chơi cờ tỉ phú với tôi vào mỗi buổi tối.(Họ ghét ăn mì. Họ thích cơm hơn. (Bà của bạn có thích đi dạo không?Bài 5 Task 5. Look at the pictures and write sentences. Use suitable verbs od liking or not liking and the -ing form. (Nhìn vào bức hình và viết các câu. Sử dụng những động từ thích hợp về thích và không thích, hình thức V-ing.) Lời giải chi tiết: ) (Anh ấy không thích ăn táo.) ) (Cô ấy ghét chơi dương cầm.) ) Bài 6 Task 6. What does each member in your family like or not like doing? Write the sentences. (Mỗi thành viên trong gia đình bạn thích làm gì hoặc không thích làm gì? Viết các câu.) Lời giải chi tiết: ) (Ba tôi thích xem phim trên ti vi.) (Ba tôi ghét chơi cờ tỉ phú.) ) (Mẹ tôi không thích làm vườn.) (Em trai tôi thích chơi trò chơi điện tử.) (Em trai tôi không thích chơi bóng rổ. chúng tôi Từ vựng ) )

1. He doesn’t like eating apple.

2. They love playing table tennis.

3. She hates playing the piano.

chúng tôi

4. He enjoys gardening.

5. She likes dancing.

1. My father likes watching films on TV.

2. My father hates playing monopoly.

3. My mother enjoys cooking.

4. My mother doesn’t like gardening.

5. My younger brother loves playing computer games.

6. My younger brother doesn’t like playing basketball.

Tiếng Anh 9 Mới Unit 3 A Closer Look 2

1. Unit 3 Lớp 9 Closer look 2 Task 1

Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline the reported speech, rewrite in direct speech what Mai said to brother Phuc and to her parents. (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy. )

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.” Mai: “I want to be a designer.” Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

Mai: “Con rất mệt và con không muốn đi ra ngoài” Mai: “Con muốn trở thành nhà thiết kế”. Bố mẹ của Mai: “Tốt nghiệp thiết kế sẽ không tìm được việc dễ dàng. Bố mẹ muốn con đạt được cấp dược sĩ”.

2. Unit 3 Lớp 9 Closer look 2 Task 2

Rewrite the following sentences in reported speech.(Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp. )

1. ‘We will visit you this week,’ my parents told me.

2. Our teacher asked us, ‘What are you most worried about?’

4.’Kate can keep calm even when she has lots of pressure/ Tom said.

5.’I got a very high score in my last test, Mum,’ she said.

6.’Do you sleep at least eight hours a day?’ the doctor asked him.

3. ‘I’m so delighted. I’ve just received a surprise birthday present from my sister,’ Phuong told me.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết

1. My parents told me they would visit me that week. (‘Bố mẹ sẽ đến thăm con tuần này,’ Bố mẹ tôi nói với tôi.)Bố mẹ tôi nói với tôi rằng họ sẽ đến thăm tôi vào tuần đó.2. Our teacher asked us what we were most worried about. (Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi, ‘Các bạn lo lắng gì nhất?’)Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi những gì chúng tôi đã lo lắng nhất.3. Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday present from her sister. (“Tôi rất vui mừng. Tôi vừa mới nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị tôi “, Phương nói với tôi.)Phương nói với tôi rằng cô ấy rất vui vì cô ấy vừa nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị gái.4. Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pressure. (“Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có nhiều áp lực”, Tom nói.)Tom nói Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có rất nhiều áp lực.5. She told her mother she had got a very high score in her last test. (“Con đạt được điểm số cao trong bài kiểm tra cuối cùng của con, mẹ,” cô ấy nói.)Cô ấy nói với mẹ cô rằng cô đã có một điểm số rất cao trong bài kiểm tra cuối cùng của cô.6. The doctor asked him if he slept at least eight hours a day. (“Bạn có ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày không?” Bác sĩ hỏi.) Bác sĩ hỏi anh ta xem anh ta có ngủ ít nhất 8 tiếng một ngày không.

3. Unit 3 Lớp 9 Closer look 2 Task 3

Rewrite the sentences using question words + fo-infinitives. (Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V” )

2.Could you tell me where I should sign my name? ?

3.I have no idea when we should leave for the bus.

4.We’re not sure where we should hang the painting.

5.He wondered how he could tell this news to his parents.

6.They can’t decide who should go first.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. I don’t know what to wear. (Tôi không biết tôi nên mặc gì!)Tôi không biết mặc gì!2. Could you tell me where to sign my name? (Bạn có thể cho tôi biết tôi nên ký tên tôi ở đâu?)Bạn có thể cho tôi biết nơi để ký tên của tôi không?3. I have no idea when to leave for the bus. (Tôi không có ý tưởng khi nào chúng ta nên rời khỏi xe buýt.) Tôi không có ý tưởng khi rời khỏi xe buýt.4. We’re not sure where to hang the painting. (Chúng tôi không chắc chắn chúng ta nên treo bức tranh ở đâu.) Chúng tôi không chắc chắn nơi để treo tranh.5. He wondered how to tell this news to his parents. (Anh tự hỏi làm thế nào anh có thể thông báo tin này cho bố mẹ anh.)Cậu tự hỏi làm thế nào để nói với bố mẹ mình.6. They can’t decide who to go first. (Họ không thể quyết định ai nên đi trước.) Họ không thể quyết định ai sẽ đi trước.

4. Unit 3 Lớp 9 Closer look 2 Task 4

Rewrite the following questions in reported speech, using question words before to-infinitive. (Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V” )Tip: You may use the following verbs: ask. wonder, (not) be sure, have no idea, (not) know, (not) decide.(not) tell. 1. ‘How should we use this support service?’ they wondered. 2. ‘Who should I turn to for help?’ he asked. 3.’Mum, when should I turn off the oven?’ Mai asked her mother. 4.’Where should we park our bikes?’ asked Phong and Minh. 5.’Should we call her now?’ he asked. 6.’What should we do to make Linh feel happier?’ they wondered.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. They wondered/couldn’t tell how to use that support service. (‘Chúng ta nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ này như thế nào?’ Họ tự hỏi.)Họ tự hỏi làm thế nào để sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó. / Họ không thể nói làm cách sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó.2. He had no idea who to turn to for help. (‘Tôi nên nhờ ai giúp đỡ?’ Anh ấy hỏi.) Anh không biết nên ai nhờ giúp đỡ.3. Mai asked her mother when to turn off the oven. (“Mẹ, khi nào con nên tắt bếp?” Mai hỏi mẹ.) Mai hỏi mẹ khi nào tắt bếp.4. Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes. (“Chúng ta nên đỗ xe đạp ở đâu?” Phong và Minh hỏi.)Phong và Minh không thể quyết định nơi đỗ xe của họ.5. He was not sure whether to call her then. (‘Chúng ta có nên gọi cô ấy bây giờ không?’ Anh ấy hỏi.) Anh ấy không chắc liệu có nên gọi cô ấy hay không.6. They wondered what to do to make Linh feel happier. (‘Chúng ta nên làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn?’, Họ tự hỏi.) Họ tự hỏi phải làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn.

Game (Trò chơi)

5. Unit 3 Lớp 9 Closer look 2 Task 5

Điều gì đó về giáo viên của chúng ta Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo viên sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.

Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. Then the class divides into two groups: one group s’ inside the class and the other goes outside. The teacher will tell each group the answer to the questions. The class gets together again and in pairs you must report on what the teacher has told you.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải A Closer Look 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!