Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 # Top 11 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phát biểu định nghĩa từ trường

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thế là sự xuât hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.

Câu 2 trang 124 SGK Vật lí 11 Phát biểu định nghĩa đường sức từ.

Đường sức từ là nhừng đường cong vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

Quy ước: Chiều của đường sức từ tại một điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.

Câu 3 trang 124 SGK Vật lí 11 So sánh các tính chất của đường sức điện và đường sức từ. – Giống nhau về hình thức:

Thứ nhất:

Qua mồi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ. Đối với điện trường, qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.

Thứ hai:

Chiều của đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định (quy tắc bàn tay phải; quy tắc vào Nam ra Bắc). Đối với điện trường, đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tạ; một điểm là hướng của vectơ điện trường tại điểm đó.

Thứ ba:

Quy ước vẽ các đường sức từ sao cho chỗ nào từ trường mạnh thì các đường sức từ dày và chồ nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa. Đôi với điện trường, ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sè mau (dày), còn ở chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa.  Khác nhau:

Các đường sức từ là những đường cong khép kín vô hạn ở hai đầu. Trong khi đó đôi với điện trường, đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm, hoặc đi từ một điện tích ra vô cùng.

Câu 4 trang 124 SGK Vật lí 11 So sánh bản chất của điện trường và từ trường.

Điện trường là các dạng vật chất tồn tại xung quanh hạt mang điện và tác dụng lực điện lên các hạt mang điện tích khác đặt trong nó. Trong khi đó từ trường có nguồn gốc từ các hạt mang điện chuyến động, nó tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.

Bài 5 trang 124 sgk vật lí 11

Phát biểu nào sau đây là sai?

Lực từ là lực tương tác

A. Giữa hai nam châm.

B. Giữa hai điện tích đứng yên.

C. Giữa hai dòng điện.

D. Giữa một nam châm và một dòng điện.

Hướng dẫn.

Chọn B.

Lực tương tác giữa hai điện tích là lực điện, nên câu B sai.

Bài 6 trang 124 sgk vật lí 11

Phát biểu nào sau đây là đùng?

Từ trường không tương tác với

A. Các điện tích chuyển động.

B. Các điện tích đứng yên.

C. Nam châm đứng yên.

D. Nam châm chuyển động.

Hướng dẫn.

Chọn B.

Từ trường không tương tác với các nam châm đứng yên.

Bài 7 trang 124 sgk vật lí 11

Đặt một kim nam châm nhỏ trên mặt phẳng vuông góc với một dòng điện thẳng. Khi cân bằng kim nam châm đó sẽ nằm theo hướng nào?

Hướng dẫn.

Kim nam châm nhỏ nằm cân bằng dọc theo hướng một đường sức từ của dòng điện thẳng.

Bài 8 trang 124 sgk vật lí 11

Hai kim nam châm nhỏ đặt xa các dòng điện và các nam châm khác; đường nối hai trọng tâm của chúng nằm theo hướng nam – Bắc. Khi cân bằng, hướng của hai kim nam châm đó sẽ như thế nào?

Hướng dẫn.

Hai kim nam châm sắp xếp theo hình 19.2a hoặc hình 19.2b.

(khi từ trường trái đất mạnh hơn (Khi từ trường trái đất yếu hơ

từ trường kim nam châm) từ trường kim nam châm)

chúng tôi

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

Lực Lo-ren-xơ là gì? Viết công thức của lực Lo-ren-xơ.

– Lực Lo-ren-xơ là lực do từ trường tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường đó.

Lực Lo-ren-xơ do từ trường có từ cảm B tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyến động với vận tốc v có phương vuông góc với v và B ; có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.

Bài 3 sgk trang 138 sgk vật lí 11

Phát biểu nào sau đây là sai?

Lực Lo-ren-xơ

A. Vuông góc với từ trường.

B. Vuông góc với vận tốc.

C. Không phụ thuộc vào hướng của từ trường.

D. Phụ thuộc vào dấu của điện tích.

Hướng dẫn.

Chọn C.

Lực Lo-ren-xơ f = q 0 vBsinα phụ thuộc vào hướng của từ trường.

Bài 4 trang 138 sgk vật lí 11

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hạt êlectron bay vào trong một từ trường đều theo hướng của từ trường (overrightarrow{B}) thì

A. Hướng di chuyển thay đổi.

B. Độ lớn của vận tốc thay đổi.

C. Động năng thay đổi.

D. Chuyển động không đổi.

Hướng dẫn.

Chọn D.

Hạt êlectron bay vào trong một từ trường đều theo hướng của từ trường (overrightarrow{B}) thì hạt chuyển động, không thay đổi, vì lúc này lực từ tác dụng lên nó bằng không.

Bài 5 trang 138 sgk vật lí 11

Một ion theo quỹ đạo tròn bán kính R trong một mặt phẳng vuông góc với các đường sức từ trường đều. Khi độ lớn vận tốc tăng gấp đôi thì bán kính quỹ đạo laf bao nhiêu?

A. (frac{R}{2}).

B. R.

C. 2R.

D. 4R.

Hướng dẫn.

Chọn c.

Bài 6 trang 138 sgk vật lí 11

So sánh lực điện và lực Lo-ren-xơ cùng tác dụng lên một điện tích.

Hướng dẫn.

Lực điện song song (overrightarrow{E}) còn lực Lo-ren-xơ vuông góc (overrightarrow{B}).

Bài 7 trang 138 sgk vật lí 11

Hạt prôtôn chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính 5 m dưới tác dụng của một từ trường đều B = 10-2 T. Xác định:

a) Tốc độ của prôtôn.

b) chu kì chuyển động của prôtôn.

Hướng dẫn.

Thay số v = (frac{1,6.10^{-19}.10^{-2}.5}{1,672.10^{-27}}) = 4,784.10 6 m/s 2.

b) Chu kì chuyển động tròn: T = (frac{2pi R}{v}) = 6,6.10 6 s.

Bài 8 trang 138 sgk vật lí 11

Trong một từ trường đều có (overrightarrow{B}) thẳng đứng, cho một dòng các ion bắt đầu đi vào từ trường từ điểm A và đi ra điểm C, sao cho AC là (frac{1}{2}) đường tròn trong mặt phẳng ngang. Các ion có cùng điện tích, cùng vận tốc ban đầu. Cho biết khoảng cách AC giữa điểm đi vào và điểm đi ra đối với ion C 2H 5OH+ là 22,5 cm, xác định khoẳng cách AC đối với các ion C 2H 5OH+; C 2H 5+; OH+; CH 2OH+; CH 3+; CH 2+.

Hướng dẫn.

Khoảng cách AC là đường kính quỹ đạo tròn bằng 2R, tỉ lệ thuận với khối lượng của ion, cũng tỉ lệ với phân tử gam của ion:

Biết khoảng cách AC đối với C 2H 5OH+ là 22,5 cm, giá trị tương ứng đối với các ion khác là (tính ra xentimet):

chúng tôi

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 33 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

Tụ điện là gì ? Tụ điện phẳng có cấu tạo như thế nào ?

Trả lời.

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Nó dùng để chứa điện tích.

Tụ điện được dùng phổ biến là tụ điện phẳng. Cấu tạo của tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.

Bài 2 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Làm thế nào để tích điện cho tụ điện ? Người ta gọi điện tích của tụ điện là điện tích của bản nào ?

Muốn tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện .

Bản nối cực dương sẽ tích điện dương, bản nối cực âm sẽ tích điện âm.

Bài 3 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Điện dung của tụ điện là gì?

Bài làm

Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt giữa hai bản của nó.

Q = CU hay c = Q/U (6.1)

Đại lượng C được gọi là điện dung của tụ điện. Nó đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Thật vậy, dưới một hiệu điện thế U nhất định, tụ có điện dung C sẽ tích được điện tích Q lớn. Vậy :

Điện dung của tụ điện được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa

Bài 4 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Năng lượng của một tụ điện tích điện là dạng năng lượng gì ?

Bài làm.

Năng lượng của một tụ điện tích điện là dạng năng lượng của điện trường trong tụ điện và có biểu thức là : (W=frac{Q^{2}}{2C}).

A. C tỉ lệ thuận với Q.

B. C tỉ lệ nghịch với U.

C. C phụ thuộc vào Q và U.

D. C không phụ thuộc vào Q và U.

Trả lời.

Chọn D.

Bài 6 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Trong trường hợp nào sau đây, ta không có một tụ điện ?

Giữa hai bản kim loại là một lớp :

A. mica.

B. nhựa pôliêtilen.

C. giấy tẩm dung dịch muối ăn.

D. giấy tẩm parafin

Trả lời.

Đáp án C.

Bài 7 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Trên vỏ tụ điện có ghi 20 μF – 200 V.

a) Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tính điện tích của tụ điện.

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được.

Bài 8 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Tích điện cho một tụ điện có điện dung 20 μF dưới hiệu điện thế 60 V. Sau đó tháo tụ điện ra khỏi nguồn.

a)Tính điện tích q của tụ.

b) Tính công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích ∆q = 0,001q từ bản dương sang bản âm.

c) Xét lúc điện tích của tụ điện chỉ còn (frac{q}{2}). Tính công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích ∆q như trên từ bản dương sang bản âm lúc đó.

Giải.

a)Điện tích của q : q =Cu = 12.10-4 C.

b) Vì lượng điện tích rất nhỏ, nên điện tích và đo đó cả hiệu điện thế giữa hai bản tụ coi như không thay đổi. Công của lực điện sinh ra sẽ là: A = ∆q.U = 72.10-6 J.

c) Điện tích của tụ giảm một nửa thì hiệu điện thế giữa hai đầu bản tụ cũng giảm một nửa.

(U’=frac{U}{2} = 30 V)

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 189 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

Thấu kính là gì ? Kể các loại thấu kính.

Thấu kính là một khối chất trong suốt (thủy tinh, nhựa …) giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng (Hình 29.1).

Ta chỉ xét thấu kính mỏng cầu (một trong hai mặt có thể là mặt phẳng).

Theo hình dạng và tính chất, thấu kính gồm hai loại:

Thấu kính lồi (còn được gọi là thấu kính rìa mỏng) là thấu kính hội tụ.

Thấu kính lõm (còn được gọi là thấu kính rìa dày) là thấu kính phân kỳ.

Bài 2 trang 189 sgk vật lý 11

Nêu tính chất quang tâm, tiêu điểm ảnh, tiêu điểm vật. Minh họa bằng đường truyền của tia sáng cho mỗi trường hợp.

Hướng dẫn giải: 1. Quang tâm. Tiêu điểm. Tiêu diện.

Thấu kính mỏng có bề dày chính giữa rất nhỏ so với bán kính mặt cầu.

Đối với thấu kính mỏng, thực nghiệm và lý thuyết cho thấy có một điểm O của thấu kính mà mà mọi tia sáng tới điểm O đều truyền thẳng qua thấu kính. Có thể coi O là điểm chính giữa thấu kính.

O gọi là quang tâm của thấu kính (Hình 29.1)

– Đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với mặt thấu kính là trục chính của thấu kính.

– Mọi đường thẳng khác đi qua quang tâm O là trục phụ.

Mọi tia tới quang tâm của thấu kính đều truyền thẳng. b) Tiêu điểm. Tiêu diện

– Chiếu đến thấu kính hội tụ một chùm tia tới song song. Chùm tia ló cắt nhau (hội tụ) tại một điểm trên trục tương ứng với chùm tia tới. Điểm này là tiêu điểm ảnh của thấu kính.

Trên mỗi trục có một tiêu điểm ảnh:

+ Tiêu điểm ảnh chính được ký hiệu F’ (Hình 29.2).

+ Tiêu điểm ảnh phụ được ký hiệu F’n.

Các tiêu điểm ảnh của thấu kính hội tụ đều hứng được trên màn. Đó là tiêu điểm ảnh thật.

– Trên mỗi trục của thấu kính hội tụ còn có một điểm mà chùm tia tới xuất phát từ đó sẽ cho chùm tia ló song song. Đó là tiêu điểm vật của thấu kính.

+ Tiêu điểm vật chính được kí hiệu là F.

+ Tiêu điểm vật phụ được ký hiệu Fn (n = 1, 2, 3, …) (Hình 29.3)

Tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật trên một trục đối xứng với nhau ở hai bên quang tâm. Vị trí của chúng phụ thuộc chiều truyền ánh sáng.

– Tập hợp tất cả các tiêu điểm tạo thành tiêu diện. Mỗi thấu kính có hai tiêu diện: tiêu diện ảnh và tiêu diện vật.

Có thể coi tiêu diện là mặt phẳng vuông góc với trục chính và qua tiêu điểm chính (Hình 29.4)

Bài 3 trang 189 sgk vật lý 11

Tiêu cự, độ tụ của thấu kính là gì ? Đơn vị của tiêu cự và độ tụ ?

Hướng dẫn giải:

Tiêu cự của thấu kính được định nghĩa như sau: f = OF’

Thấu kính có khả năng hội tụ chùm tia sáng càng mạnh khi chùm tia sáng càng nhỏ. Do đó người ta định nghĩa độ tụ của thấu kính như sau:

D =1/f

Trong đó: f tính bằng mét (m); D tính bằng điôp (dp).

Bài 4 trang 189 sgk vật lý 11

Chọn phát biểu đúng với vật đặt trước thấu kính.

A. Thấu kính hội tụ luôn tạo chùm tia ló hội tụ.

B. Thấu kính phân kì luôn tạo chùm tia ló phân kì.

C. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính không thể bằng vật.

D. Cả ba phát biểu A, B, C đếu sai.

Chọn B.

Thấu kính phân kỳ luôn tạo chùm tia ló phân kỳ.

Bài 5 trang 189 sgk vật lý 11

Một vật sáng đặt trước một thấu kính, trên trục chính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng ba lần vật. Dời vật lại gần thấu kính một đoạn. Ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng ba lần vật.

Có thể kết luận gì về loại thấu kính ?

A. Thấu kính hội tụ.

B Thấu kính phân kỳ.

C. Hai loại thấu kính đều phù hợp.

D. Không thể kết luận được, vì giả thiết hai ảnh bằng nhau là vô lý.

Chọn A. Thấu kính là hội tụ. Vì hai lần tạo ảnh phải là một thật và một ảo vì thế chỉ có thể là thấu kính hội tụ.

Bài 6 trang 189 sgk vật lý 11

Tiếp câu 5

Cho biết đoạn dời vật là 12cm.

Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu ?

A. -8 cm

B. 18 cm

C. -20 cm

D. Một giá trị khác A, B, C.

Chọn B

+ Ở vị trí thứ nhất (ảnh thật, ngược chiều) ta có:

Áp dụng công thức vị trí ta được f = 3d/4. (1)

+ Ở vị trí thứ hai (ảnh ảo, cùng chiều) ta có:

Áp dụng công thức vị trí ta được f = 3(d -12)/2 (2)

+ Từ (1) và (2) ta suy ra d = 24; d’ = 72, thế lại vào công thức vị trí ta có f = 18 cm.

chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!