Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài 1,2,3 Toán Lớp 5 Trang 159,160 Bài Phép Trừ # Top 2 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài 1,2,3 Toán Lớp 5 Trang 159,160 Bài Phép Trừ # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài 1,2,3 Toán Lớp 5 Trang 159,160 Bài Phép Trừ mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài 1,2,3 Toán lớp 5 trang 159,160 bài Phép trừ

Tiết 151 SGK Toán lớp 5 – Bài 1 trang 159; bài 2,3 trang 160 chi tiết nhất trên chúng tôi

– Giúp học sinh ôn tập về: Kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các phân số. các số thập phân.

– Vận dụng phép trừ để giải các bài toán tìm thành phần chưa biết của phép tính, các bài toán có lời văn.

a – b = c

Chú ý: a – a = 0; a – 0 = a

Bài 1: Tính rồi thử lại (theo mẫu):

a) Mẫu:

8923 – 4157 ; 27069 – 9537

7,284 – 5,596 ; 0,863 – 0,298

a) Đáp số: 8923 – 4157 = 4766;

27069 – 9537 = 17532;

Chi tiết:

b) Đáp số : 8/15 – 2/15 = 6/15;

7/12 – 1/6 = 5/12;

1 – 3/7 = 4/7;

c) Đáp số

7,2784 – 5,596 = 1,688

0,863 – 0,298 = 0,565

Chi tiết giải:

Bài 2. Tìm x:

a) x + 5,84 = 9,16

x = 9,16 – 5,84

x = 3,32.

b) x – 0,35 = 2,55

x = 2,55 + 0,35

x = 2,9.

Bài 3. Một xã có 540,8ha đất trồng lúa. Diện tích đất trồng hoa ít hơn diện tích đất trồng lúa 385,5ha. Tính tổng diện tích đất trồng lúa và trồng hoa của xã đó.

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)

Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là:

540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1ha.

Gợi ý làm bài tập trong sách vở bài tập :

1. Tính: a) 80007 – 30009 = 49998 85,297 – 27,549 = 57,748 70,014 – 9,268 = 60,746 0,725 – 0,297 = 0,428

b) 12/19 – 7/19 = (12-7)/ 19 = 5/19 9/14 – 2/7 = 9-2×2 /14 = 5/14 2 – 3/4 = 2×4-3 / 4 = 5/4

2. Tìm x

a) x = 4,46. b) x = 7/6.

c) x = 6,8; d) x = 10/7

681 ha

4. Tính bằng hai cách khác nhau: 72,54 – (30,5 + 14,04)=?

Cách 1: 72,54 – (30,5 + 14,04) = 72,54 – 44,54 = 28

Cách 2: 72,54 – (30,5 + 14,04) = 72,54 – 14,04 – 30,5 = 68,5 – 30,5 = 28.

Giải Toán Lớp 4 Trang 130 Phép Trừ Phân Số, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk

Cung cấp lời giải toán lớp 4 trang 130 bao gồm phương pháp giải, đáp số sẽ giúp các em học sinh ôn tập kiến thức về quy đồng phân số, rút gọn phân số, cách thực hiện phép trừ hai phân số với mẫu số khác nhau và ứng dụng vào việc giải bài tập trong SGK, SBT, làm tốt hơn các bài kiểm tra toán trên lớp sau này.

Giải toán 4 trang 130 SGK, chi tiết lời giải toán lớp 4 bài phép trừ phân số trang 130

Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 130 (gồm phương pháp giải)

1. Giải toán lớp 4 phép trừ phân số trang 130 SGK, bài 1

Đề bài:Tính:

Phương pháp giải:Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta thực hiện các bước như sau:– Bước 1: Quy đồng mẫu số các phân số để đưa các chúng về cùng mẫu số– Bước 2: Lấy tử số của phân số thứ nhất đem trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án:Đáp án:

2. Giải toán lớp 4 trang 130 phép trừ phân số

Đề bài:Tính:

Phương pháp giải:– Bước 1: Quy đồng mẫu số các phân số để đưa chúng về các phân số có cùng mẫu số– Bước 2: Lấy tử số của phân số thứ nhất đem trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu.

Đề bài:

3. Giải toán 4 trang 130 SGK, bài 3

Trả lời:

Trong một công viên có 6/7 diện tích đã trồng hoa và cây xanh, trong đó 2/5 diện tích của công viên đã trồng hoa. Hỏi diện tích để trồng cây xanh là bao nhiêu phần diện tích của công viên?

Đề bài: Trả lời:

Phương pháp giải:Muốn biết diện tích để trồng cây xanh chiếm bao nhiêu phần diện tích công viên, ta lấy số phần diện tích đã trồng hoa và cây xanh đem trừ đi số phần diện tích trồng hoa.

Đề bài: Trả lời:

Đáp án:Diện tích trồng cây xanh chiếm số phần diện tích công viên là:

Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 130 ngắn gọn

* Giải bài tập 1 toán lớp 4 phép trừ phân số trang 130 SGK

Tính :

* Giải bài tập 2 toán lớp 4 trang 130 SGK

* Giải bài tập 3 toán 4 trang 130 SGK

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-130-sgk-toan-4-phep-tru-phan-so-tiep-theo-38544n.aspx

giai toan lop 4 trang 130

, Giai toan 4 trang 130, Giai toan lop 4 phep tru phan so trang 130,

Giải Bài Tập Trang 158, 159 Sgk Toán 5: Ôn Tập Về Phép Cộng

Lời giải bài tập Toán lớp 5

Giải bài tập Toán 5 trang 158, 159 bài Ôn tập về phép cộng

Giải Toán 5 trang 158 bài Ôn tập về phép cộng câu 1

Tính

a) 889972 + 96308;

b)

c)

d) 926,83 + 549,67.

Hướng dẫn giải:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số sau khi quy đồng.

Đáp án

a)

b)

c)

d)

Giải Toán 5 trang 158 bài Ôn tập về phép cộng câu 2

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) (689 + 875) + 125;

581 + (878 + 419).

b)

c) 5,87 + 28,69 + 4,13;

83,75 + 46,98 + 6,25;

Hướng dẫn giải:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn … hoặc nhóm các phân số, số thập phân có tổng là số tự nhiên.

Đáp án

a) (689 + 875) + 125

= 689 + (875 + 125)

= 689 + 1000 = 1689.

581 + (878 + 419)

= (581 + 419) = 878

= 1000 + 878 = 1878.

b)

c) 5,87 + 28,69 + 4,13

= (5,87 + 4,13) + 28,69

= 10 + 28,69

= 38,69.

83,75 + 46,98 + 6,25

= (83,75 + 6,25) + 46,98

= 90 + 46,98

= 136,98.

Giải Toán 5 trang 159 bài Ôn tập về phép cộng câu 3

Không thực hiện phép tính, nêu dự đoán kết quả tìm x:

a) x + 9,68 = 9,68 ;

b)

Hướng dẫn giải:

a) Cách 1: x + 9,68 = 9,68, Ta có x = 0

(vì 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó).

Cách 2: Cách 1: x + 9,68 = 9,68, Ta có x = 0 (vì x = 9,68 – 9,68 = 0)

b)

Ta có

Từ đó ta có :

Suy ra x = 0, vì 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó.

Cách 2: Ta có

Giải Toán 5 trang 159 bài Ôn tập về phép cộng câu 4

Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy được 1/5 thể tích của bể, vòi nước thứ hai mỗi giờ chảy được 3/10 thể tích của bể. Hỏi khi cả hai vòi nước cùng chảy vào bể trong một giờ thì được bao nhiêu phần trăm thể tích của bể?

Hướng dẫn giải:

– Tính số phần thể tích của bể mà hai vòi chảy được trong 1 giờ, tức là thực hiện tính

– Đổi kết quả vừa tìm được dưới dạng tỉ số phần trăm.

Đáp án

Mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được số phần thể tích của bể là :

Đáp số: 50% thể tích bể.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 159, 160 SGK Toán 5: Ôn tập về phép trừ

Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học chuẩn kiến thức kỹ năng của các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

Bài Tập Toán Lớp 5: Phép Trừ Số Thập Phân

Giải bài tập Toán lớp 5 Chương 2

Phép trừ số thập phân

Bài tập Toán lớp 5: Phép trừ số thập phân bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập tính trừ hai hay nhiều số thập phân, củng cố kỹ năng giải Toán chương 2 Toán 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Bài tập Toán lớp 5: Phép trừ số thập phân

Câu 1:

Tính:

Câu 2:

Đặt tính rồi tính:

a) 487,36 – 95,74

b) 65,842 – 27,86

c) 642,78 – 213,472

d) 100 – 9,99

Câu 3:

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

a)

b)

Câu 4:

Tìm x:

a) X + 5,28 = 9,19

b) X +37,66 = 80,94

c) X – 34,87 = 58,21

d) 76,22 – X = 38,08

Câu 5:

a) Tính theo mẫu:

b) Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm:

a – b – c = a – ( …. + …. )

a – (b + c ) = a – …. – ….

a) 85,24 – 47,58 ….. 85,24 – 58,47

b) 51,2 – 12,4 – 10,6 ….. 51,2 – (12,4 + 10,6)

c) 35,81 – 19,54 …… 45,81 – 19,54

Đáp án Bài tập Toán lớp 5: Phép trừ số thập phân

Câu 1:

Chú ý: Có thể viết thêm chữ số 0 để số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ và của số trừ bằng nhau, rồi thực hiện phép trừ.

Câu 2:

Câu 3:

a)

b)

Câu 4:

a) X + 5,28 = 9,19

X= 9,19 – 5,28

X= 3,91

b) X +37,66 = 80,94

X = 80,94 – 37,66

X = 43,28

c) X – 34,87 = 58,21

X = 58,21 + 34,87

X = 93,08

d) 76,22 – X = 38,08

X = 76,22 – 38,08

X = 38,14

Câu 5:

a)

b) a – b – c = a – (b + c)

a – (b + c) = a – b – c

Chú ý: Học sinh có thể tính hiệu rồi so sánh các hiệu hoặc có thể xét:

Trong hai hiệu có cùng số bị trừ, hiệu nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu đó lớn hơn.

b) 51,2 – 12,4 – 10,6 = 51,2 – (12,4 + 10,6)

Chú ý: HS có thể tính giá trị từng biểu thức rồi so sánh các giá trị đó hoặc áp dụng nhận xét:

a – b – c = a – (b + c)

c) 35,81 – 19,54 < 45,81 – 19,54

Chú ý: HS có thể tính hiệu rồi so sánh các hiệu hoặc có thể nhân xét:

Trong hai hiệu có cùng số trừ, hiệu nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu đó lớn hơn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài 1,2,3 Toán Lớp 5 Trang 159,160 Bài Phép Trừ trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!