Đề Xuất 11/2022 # Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số / 2023 # Top 16 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trang 82 sgk Địa Lí 10: Dựa vào bảng ở SGK (tình hình phát triển dân số thế giới), em hãy nhận xét tình hình tăng dân số trên thế giới và xu hướng phát triển dân số thế giới trong tương lai.

Trả lời:

– Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.

+ Về thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người: lịch sử nhân loại đã trải qua hàng triệu năm mới xuất hiện một tỉ người đầu tiên. Thời gian có thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngấn, từ 123 năm xuống 32 năm và 12 năm.

+ Về thời gian dân số tăng gấp đôi cũng ngày càng rút ngắn, từ 300 năm đến 123 năm và 47 năm.

– Nhận xét chung: Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn, tốc độ gia tăng nhanh, đặc biệt từ nửa sau thế kỉ XX. Nguyên nhân do mức chết, nhất là mức chết của trẻ em giảm nhanh, nhờ những thành tựu của y tế, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng, trong khi mức sinh tuy có giảm nhưng chậm hơn nhiều. Trong tương lai, dân số thế giới còn tăng và đến một lúc nào đó thì không tăng nhanh nữa.

Trang 83 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 22.1 (trang 83 – SGK), em hãy nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 – 2005.

Trả lời:

– Tỉ suất sinh thô ở các nước đang phát triển thường cao hơn ở các nước phát trển. Trong nửa thế kỉ, từ 1950 – 2005, tỉ suất sinh 1 tất cả các nước đều có xu hướng giảm mạnh (1,7 lần), nhưng các nước phát triển giảm nhanh hơn (2 lần), khoảng cách giữa hai nhóm nước vẫn chưa thu hẹp được nhiều. Tỉ suất sinh từ năm 1950 I 1955 ở các nước đang phát triến cao hơn các nước phát triển 19 ‰ đến những năm 2004 1 2005 vẫn còn 13 ‰.

Trang 84 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 22.2 (trang 84 – SGK), em hãy nhận xét tình hình tỉ suất tử thô của toàn thế giới và ờ các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 – 2005.

Trả lời:

– Xu hướng biến động tỉ suất tử thô: có xu hướng giảm dần nhờ những biến đổi sâu sắc về kinh tế – xã hội và cả trong mức sinh. Đầu thế kỉ XX, mức tử vong còn khá cao, nhưng từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã giảm nhanh.

– Đối với các nước phát triển, mức chết giảm nhanh, nhưng sau đó chững lại và có chiều hướng tăng lên, do cơ cấu già, tỉ lệ người lớn tuổi cao.

– Đối với các nước đang phát triển, mức chết giảm chậm hơn, nhưng hiện nay đã đạt mức thấp hơn so với các nước phát triển do dân số trẻ.

Trang 85 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 22.3 (trang 85 1SGK), em hãy cho biết:

+ Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau?

+ Tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm.

+ Nhận xét.

Trả lời:

Có thể chia thành bốn nhóm nước có mức gia tổng tự nhiên khác nhau:

– Gia tăng tự nhiên bằng 0 và âm: Mức tử cao do dân số già, mức sinh giảm thấp và thấp hơn hoặc bằng mức tử. Đại diện cho nhóm nước này có thể kể đến như: LB Nga, các quốc gia ở Đông Âu (Bun-ga-ri, Ư-crai-na, Bê-la-rút,…).

– Gia tăng dân số chậm từ: 0,1 – 0,9%, mức tử thấp, mức sinh thấp song cao hơn mức tử, gia tăng dân số thấp và ổn định. Đó là các quốc gia ở Bắc Mĩ, ở Ô- xtrây-li-a, ở Tây Âu.

– Gia tăng dân số trung bình: Từ 1 – 1,9%, mức sinh tương đối cao, mức tử thấp. Tiêu biểu là các nước Trung Quốc. Ẩn Độ, các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, một số nước Mĩ Latinh như Ac-hen-ti-na, Bra-xin, Chi-lê,…

Trang 85 sgk Địa Lí 10: Dựa vào sơ đồ trang 85 ở SGK, em hãy nêu hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lí của các nước đang phát triển.

Trả lời:

Tăng dân số quá nhanh gây sức ép nặng nề đến kinh tế, xã hội, môi trường.

– Kinh tế: GDP theo đầu người thấp, nền kinh tế chậm phát triển,…

– Xã hội: Thất nghiệp, thiếu việc làm nhiều, khó khăn trong giáo dục và đào tạo, y tế, các phúc lợi xã hội, anh ninh,…

– Môi trường: Tài nguyên bị khai thác quá mức dãn đến kiệt quệ; môi trường bị ô nhiễm và bị tàn phá…

Câu 1: Giả sử ti suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không thay đổi trong thời kì 1995 – 2000. Hãy trình bày cách tính và điền kết quả vào bảng số liệu dân số của Ấn Độ vào bảng.

Lời giải:

– Các kí hiệu:

+ Tg: tỉ suất tăng dân số tự nhiên.

+ Cho dân số thế giới năm 1998 là D8, năm 1999 là D9, năm 2000 là D0, nàm 1997 là D7, năm 1995 là D5

+ Công thức tính: D8 = D7 + Tg . D7 = D7 (Tg +1).

+ Áp dụng công thức trên, tính được:

D8 = D8/ (Tg + 1) = 975/1,021955,9 (triệu người)

D9 = D8 + Tg . D8 = D8 (1+ Tg). D9 = 975. 1,02 = 994,5 triệu người.

D5 = 918,8 triệu người.

D0 = D9(1 + Tg) = 994,5 . 1,021 = 1014,4 triệu người

– Kết quả thể hiện thành bảng sau:

Câu 2: Phân biệt gia tăng dận số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.

Lời giải:

– Gia tăng dân số tự nhiên là sự biến động tự nhiên của dân số, là hiệu giữa số sinh và số chết. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xem là động lực phát triển dân số.

– Gia tăng dân số cơ học: Là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định.

Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận: Xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới). Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học.

Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến vấn đề số dân nói chung, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiéu khi nó lại có ý nghĩa quan trọng.

Câu 3: Lấy ví dụ về sức ép dân số ở địa phương đối với vấn đè phát triển kinh tế – xã hội và tài nguyên môi trường.

Lời giải:

Chúng tôi đang trong quá trình biên soạn, sẽ ra mắt các bạn trong thời gian sớm nhất

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số / 2023

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số

Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 10

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 22

là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 10 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Chương V: Địa lí dân cư

Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số

Trang 82 sgk Địa Lí 10: Dựa vào bảng ở SGK (tình hình phát triển dân số thế giới), em hãy nhận xét tình hình tăng dân số trên thế giới và xu hướng phát triển dân số thế giới trong tương lai. Trả lời:

Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.

Về thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người: lịch sử nhân loại đã trải qua hàng triệu năm mới xuất hiện một tỉ người đầu tiên. Thời gian có thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngấn, từ 123 năm xuống 32 năm và 12 năm.

Về thời gian dân số tăng gấp đôi cũng ngày càng rút ngắn, từ 300 năm đến 123 năm và 47 năm.

Nhận xét chung: Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn, tốc độ gia tăng nhanh, đặc biệt từ nửa sau thế kỉ XX. Nguyên nhân do mức chết, nhất là mức chết của trẻ em giảm nhanh, nhờ những thành tựu của y tế, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng, trong khi mức sinh tuy có giảm nhưng chậm hơn nhiều. Trong tương lai, dân số thế giới còn tăng và đến một lúc nào đó thì không tăng nhanh nữa.

Trang 83 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 22.1 (trang 83 – SGK), em hãy nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 – 2005. Trả lời:

Tỉ suất sinh thô ở các nước đang phát triển thường cao hơn ở các nước phát trển. Trong nửa thế kỉ, từ 1950 – 2005, tỉ suất sinh 1 tất cả các nước đều có xu hướng giảm mạnh (1,7 lần), nhưng các nước phát triển giảm nhanh hơn (2 lần), khoảng cách giữa hai nhóm nước vẫn chưa thu hẹp được nhiều. Tỉ suất sinh từ năm 1950 I 1955 ở các nước đang phát triến cao hơn các nước phát triển 19 ‰ đến những năm 2004 1 2005 vẫn còn 13 ‰.

Trang 84 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 22.2 (trang 84 – SGK), em hãy nhận xét tình hình tỉ suất tử thô của toàn thế giới và ờ các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 – 2005. Trả lời:

Xu hướng biến động tỉ suất tử thô: có xu hướng giảm dần nhờ những biến đổi sâu sắc về kinh tế – xã hội và cả trong mức sinh. Đầu thế kỉ XX, mức tử vong còn khá cao, nhưng từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã giảm nhanh.

Đối với các nước phát triển, mức chết giảm nhanh, nhưng sau đó chững lại và có chiều hướng tăng lên, do cơ cấu già, tỉ lệ người lớn tuổi cao.

Đối với các nước đang phát triển, mức chết giảm chậm hơn, nhưng hiện nay đã đạt mức thấp hơn so với các nước phát triển do dân số trẻ.

Trang 85 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 22.3 (trang 85 1SGK), em hãy cho biết:

Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau?

Tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm.

Nhận xét.

Trả lời:

Có thể chia thành bốn nhóm nước có mức gia tổng tự nhiên khác nhau:

Gia tăng tự nhiên bằng 0 và âm: Mức tử cao do dân số già, mức sinh giảm thấp và thấp hơn hoặc bằng mức tử. Đại diện cho nhóm nước này có thể kể đến như: LB Nga, các quốc gia ở Đông Âu (Bun-ga-ri, Ư-crai-na, Bê-la-rút,…).

Gia tăng dân số chậm từ: 0,1 – 0,9%, mức tử thấp, mức sinh thấp song cao hơn mức tử, gia tăng dân số thấp và ổn định. Đó là các quốc gia ở Bắc Mĩ, ở Ô- xtrây-li-a, ở Tây Âu.

Gia tăng dân số trung bình: Từ 1 – 1,9%, mức sinh tương đối cao, mức tử thấp. Tiêu biểu là các nước Trung Quốc. Ẩn Độ, các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, một số nước Mĩ Latinh như Ac-hen-ti-na, Bra-xin, Chi-lê,…

Gia tăng dân số cao và rất cao: trên 2%, thậm chí trên 3%. Thuộc nhóm này gồm phần lớn các quốc gia châu Phi. các nước Trung Đông, một số quốc gia Trung và Nam Mĩ (Ni-ca-ra-goa, Goa-tê-ma-la, U-ru-goay…).

Trang 85 sgk Địa Lí 10: Dựa vào sơ đồ trang 85 ở SGK, em hãy nêu hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lí của các nước đang phát triển. Trả lời:

Tăng dân số quá nhanh gây sức ép nặng nề đến kinh tế, xã hội, môi trường.

Kinh tế: GDP theo đầu người thấp, nền kinh tế chậm phát triển,…

Xã hội: Thất nghiệp, thiếu việc làm nhiều, khó khăn trong giáo dục và đào tạo, y tế, các phúc lợi xã hội, anh ninh,…

Môi trường: Tài nguyên bị khai thác quá mức dãn đến kiệt quệ; môi trường bị ô nhiễm và bị tàn phá…

Bài 1 (trang 86 sgk Địa Lí 10): Giả sử ti suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không thay đổi trong thời kì 1995 – 2000. Hãy trình bày cách tính và điền kết quả vào bảng số liệu dân số của Ấn Độ vào bảng. Lời giải:

Các kí hiệu:

Tg: tỉ suất tăng dân số tự nhiên.

Cho dân số thế giới năm 1998 là D8, năm 1999 là D9, năm 2000 là D0, nàm 1997 là D7, năm 1995 là D5

Công thức tính: D8 = D7 + Tg . D7 = D7 (Tg +1).

Áp dụng công thức trên, tính được:

D8 = D8/ (Tg + 1) = 975/1,021955,9 (triệu người)

D9 = D8 + Tg . D8 = D8 (1+ Tg). D9 = 975. 1,02 = 994,5 triệu người.

D5 = 918,8 triệu người.

D0 = D9(1 + Tg) = 994,5 . 1,021 = 1014,4 triệu người

Kết quả thể hiện thành bảng sau:

Bài 2 (trang 86 sgk Địa Lí 10): Lời giải: Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. Bài 3 (trang 86 sgk Địa Lí 10): Lấy ví dụ về sức ép dân số ở địa phương đối với vấn đề phát triển kinh tế – xã hội và tài nguyên môi trường. Lời giải:

Gia tăng dân số tự nhiên là sự biến động tự nhiên của dân số, là hiệu giữa số sinh và số chết. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xem là động lực phát triển dân số.

Gia tăng dân số cơ học: Là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định.

Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận: Xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới). Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học.

Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến vấn đề số dân nói chung, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiéu khi nó lại có ý nghĩa quan trọng.

Dân số tăng nhanh khiến môi trường sống xung quanh bị ô nhiễm:

Tắc đường: lượng người tăng lên, việc sử dụng phương tiện giao thông tăng theo ti lệ thuận gây ra tắc đường, ô nhiễm không khí, hiệu ứng bê tông, ô nhiễm tiếng ồn…

Lượng rác thải cũng tăng lên khi số lượng người tăng lên, rác thải sinh hoạt cũng không xử lí kịp khiến môi trường sống xung quanh ô nhiễm như ô nhiễm nguồn nước, không khí.

Nhu cầu nhà ở và sinh hoạt cũng tăng lên khi số lượng người ngày càng tăng. Việc chặt phá rừng, thu hẹp đất trồng, để làm nhà và các vật dụng sinh hoạt tăng gây nên nạn đất trống, đồi trọc, khiến thiên tai ngày càng nhiều.

Dân số tăng kéo theo nhu cầu việc làm tăng. Tuy nhiên khi nhu cầu việc làm không đáp ứng đủ sẽ là nguyên nhân gây ra nhiều tệ nạn xã hội, làm trì hoãn sự phát triển kinh tế tại địa phương…

Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số / 2023

Đánh dấu x vào ô trống ý em cho là đúng.

Tính đến năm 2009, dân số nước ta là:

☐ 85,2 triệu người

☐ 85,5 triệu người

☐ 85,8 triệu người

☐ 86,3 triệu người

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng cần ghi nhớ: Tính đến năm 2009, dân số nước ta là 85,8 triệu người

Hướng dẫn giải

Tính đến năm 2009, dân số nước ta là:

☐ 85,2 triệu người

☐ 85,5 triệu người

☒ 85,8 triệu người

☐ 86,3 triệu người

Điền tiếp nội dung vào chỗ chấm (…):

Nước ta có dân số đứng thứ …… ở Đông Nam Á và thứ …… trên thế giới. Điều đó chứng tỏ nước ta là nước ……

Phương pháp giải

Để hoàn thành nội dung của câu trên cần ghi nhớ vị thứ về dân số của Việt Nam so với Đông Nam Á và thế giới.

Hướng dẫn giải

Nước ta có dân số đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới. Điều đó chứng tỏ nước ta là nước đông dân.

Trình bày tình hình gia tăng dân số của nước ta. Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

Phương pháp giải

– Dựa vào kiến thức về dân số để nêu tình hình gia tăng dân số: thời gian bùng nổ dân số và ổn định lại, tỉ lệ gia tăng tự nhiên

– Để giải thích tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh, dựa vào: quy mô dân số, cơ cấu dân số, số người trong độ tuổi sinh đẻ

Hướng dẫn giải

– Tình hình gia tăng dân số:

+ Nước ta bắt đầu “bùng nổ dân số” từ cuối những năm 50.

+ Đến những năm cuối thế kỷ XX thì tình hình dân số dần ổn định.

+ Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm.

+ Hiện nay dân số Việt Nam vẫn tăng 1 triệu người/ năm.

– Giải thích:

+ Nước ta có quy mô dân số đông, cơ cấu dân số trẻ

+ Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.

Trình bày hậu quả của việc dân số đông và gia tăng dân số nhanh ở nước ta.

Phương pháp giải

Dựa vào thực trạng và kiến thức về dân số để chỉ ra hậu quả của việc dân số đông và gia tăng dân số nhanh:

– Sức ép đối với sự phát triển kinh tế

– Sức ép đối với phát triển xã hội

– Sức ép đối với tài nguyên môi trường

Hướng dẫn giải

– Sức ép đối với sự phát triển kinh tế.

+ Khó khăn trong giải quyết vấn đề việc làm.

+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy.

– Sức ép đối với phát triển xã hội.

+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện

+ GDP bình quân đầu người thấp.

+ Gây sức ép lên các vấn đề văn hóa, giáo dục, y tế…

– Sức ép đối với tài nguyên môi trường

+ Suy giảm nguồn tài nguyên.

+ Ô nhiễm môi trường.

+ Không gian cư trú chật hẹp,…

Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 1: Dân Số / 2023

Giải bài tập SBT Địa lí 7 bài 1: Dân số

Giải bài tập môn Địa lý lớp 7

Bài tập môn Địa lý lớp 7

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lí 7 bài 2: Sự phân bố dân cư – Các chủng tộc trên thế giới

Trả lời

Tác dụng của việc điều tra dân số:

Biết được số dân của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới (tại một thời điểm nhất định)

Biết được số người trong từng độ tuổi của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới (tại một thời điểm nhất định)

Biết được tổng số nam, nữ của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới ( tại một thời điểm nhất định)

Biết được nghề nghiệp của dân cư của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới (tại một thời điểm nhất định)

a) Hãy vẽ biểu đồ hình cột, biểu diễn sự phát triển của số dân trên thế giới từ những năm 1000 đến năm 2011.

b) Qua biểu đồ đã vẽ, rút ra những nhận xét bằng cách điền vào chỗ chấm (…) trong các câu sau:

Từ năm … đến năm … số dân thế giới ngày càng …

Trong khoảng thời gian … năm, số dân thế giới tăng là … triệu người.

Trung bình một năm tăng … triệu người (tăng … %/năm)

Trả lời

a) Biểu đồ biểu diễn sự phát triển của số dân trên thế giới từ những năm 1000 đến năm 2011:

b) Qua biểu đồ đã vẽ, ta rút ra những nhận xét sau:

Từ năm 1000 đến năm 2011 số dân thế giới ngày càng tăng

Trong khoảng thời gian 1011 năm, số dân thế giới tăng là 6699 triệu người.

Trung bình một năm tăng 6,626 triệu người (tăng 0,09 %/năm)

Trả lời

Nguyên nhân: Dân số tăng nhanh, tỉ lệ sinh cao

Hậu quả: dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm….đã trở thành gánh nặng đối với các nước có kinh tế chậm phát triển. Đẩy nhanh tốc độ khi thác tài nguyên thiên nhiên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch….

Hãy nêu những biện pháp giảm sự gia tăng dân số và ngăn chặn sự bùng nổ dân số?

Trả lời

Những biện pháp giảm sự gia tăng dân số và ngăn chặn sự bùng nổ dân số:

Kiểm soát sinh đẻ (kế hoạch hóa gia đình) làm giảm sự gia tăng dân số

Phát triển giáo dục, cách mạng nông nghiệp, công nghiệp hóa làm tăng tốc độ phát triển kinh tế khá cao, đời sống con người, trình độ hiểu biết được nâng cao. Từ đó nhận thức được hậu quả được của gia tăng dân số dẫn tới các hành động, suy nghĩ giúp hạn chế sự gia tăng dân số nhất có thể.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!