Đề Xuất 1/2023 # Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam # Top 6 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Địa lí lớp 8 Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam

(trang 111 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào bảng 31.1, cho biết những tháng nào có nhiệt độ không khí giảm dần từ bắc ra nam và giải thích vì sao?

Trả lời:

– Các tháng có nhiệt độ không khí giảm dần từ nam ra bắc là: 10,11, 12, 1, 2, 3, 4.

– Nguyên nhân là do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

(trang 111 sgk Địa Lí 8): -Vì sao hai loại mùa trên lại có đặc tính ngược nhau như vậy?

Trả lời:

– Gió mùa đông bắc thổi từ áp cao Xi-bia, với đặc tính lạnh, khô.

– Gió mùa tây nam thổi từ biển vào nên ẩm, mang mưa lớn.

(trang 111 sgk Địa Lí 8): – Vì sao các địa điểm trên lại thường có mưa lớn?

Trả lời:

Vì các điểm này nằm trên địa bàn hình gió ẩm.

(trang 111 sgk Địa Lí 8): – Những nhân tố chủ yếu nào đã làm cho thời tiết, khí hậu nước ta đa dạng và thất thường?

Trả lời:

– Vị trí địa lí và lãnh thổ.

– Địa hình

– Hoàn lưu gió mùa.

(trang 112 sgk Địa Lí 8): – Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền nào? Vì sao?

Trả lời:

Sự thất thường trong chế độ nhiệt độ chủ yếu ở miền Bắc, do nhịp độ và cường độ gió mùa tạo ra.

Bài 1 (trang 113 sgk Địa Lí 8): Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì? Nét độc đáo của khí hậu nước ta làm là gì? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ởi những mặt nào?

Lời giải:

– Đặc điểm chung khí hậu nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

– Nét độc đáo của nước ta thể hiện ở:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 21oC, lượng mưa lớn (1500-2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%). Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa: mùa đông lạnh khô với với gió mùa đông bắc và mùa thu hạ nóng ẩm với mùa tây nam.

+ Tính chất đa dạng và thất thường: Khí hậu nước ta phân hóa mạnh theo không gian và thời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau. Khí hậu nước ta rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão…

Bài 2 (trang 113 sgk Địa Lí 8): Nước ta có mấy miền khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu từng miền?

Lời giải:

Nước ta có 4 miền khí hậu:

– Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16oB) trở ra, có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa mùa đông rất ẩm ướt; mùa hè nóng và mưa nhiều.

– Miền khí hậu Động Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ phía Trung Bộ phí đông dãy Trường Sơn, từ Hoàng Sơn (vĩ tuyến 18oB) tới Mũi Dinh (vĩ tuyến 11oB) có mùa mưa lệch hẳn về thu đông.

– Miền khí hậu phía Nam bao gồm Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc.

– Miền khí hậu Biển Đông Việt Nam mang tính chấy gió mùa nhiệt đới hải dương.

Bài 3 (trang 113 sgk Địa Lí 8): Em hãy sưu tầm năm câu ca dao, tục ngữ nói về khí hậu – thời tiết ở nước ta hoặc ở địa phương em?

Lời giải:

– Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối.

– Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì râm.

– Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, hễ nghe tiếng sấm, phất cơ mà lên.

– Thâm đông, hồng tây, dựng mây. Ai ơi! Ở lại ba ngày hãy đi.

– Kiến đen tha trứng lên cao, thế nào cũng có mưa rào rất to.

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 28: Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam

(trang 101 sgk Địa Lí 8): – Hãy tìm trên hình 28.1 đỉnh Phan-xi-păng và đỉnh Ngọc Linh (2598m)?

Trả lời:

Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên hình 28.1 để tìm đỉnh Phan-xi-păng trên dãy hoàng Liên Sơn, đỉnh NGọc Linh trên dãy Trường Sơn Nam.

(trang 101 sgk Địa Lí 8): – Em hãy tìm trên hình 28.1 một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta?

Trả lời:

Một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta: Hoàng Sơn, Bạch Mã, một số nhánh núi từ dãy Trường Sơn Nam đâm ra biển, nơi có đèo Mù Công, dèo Cả…

(trang 102 sgk Địa Lí 8): – Em hãy tìm trên hình 28.1 các vùng núi cao, các cao nguyên bad an, các đồng bằng trẻ, phạm vị thềm lục địa. Nhận xét về sự phân bố và hướng nghiêng của chúng?

Trả lời:

– Vùng núi cao: Hoàng Liên Sơn.

– Các cao nguyên ba dan: Đắk Lắk, Play Ku, Kon Tum, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh.

– Các đồng bằng trẻ: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đông bằng Duyên hải miền Trung.

– Phạm vi thềm lục đia: mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ, thu hẹo ở miền Trung.

– Nhận xét: địa hình núi ở nước ta có hai hương chủ yến ở phía tây bác – đông nam và vòng cung. Núi, cao nguyên phân bố chủ yến ở phía tây lãnh thổ, đồng bằng phân bố chủ yếu ở phía đông.

(trang 102 sgk Địa Lí 8): – Em hãy cho biết tên một số hang động nổi tiếng ở nước ta?

Trả lời:

Một số hang động nổi tiếng ở nước ta: Phong Nha (Quảng Bình), Tam Thanh (Lạng Sơn), Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình)…

(trang 102 sgk Địa Lí 8): – Em hãy cho biết khi rừng bị chặt phá thì mưa lũ gây ra hiện tượng gì? Bảo vệ rừng có những lợi ích gì?

Trả lời:

– Khi rừng bị chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng: xói mòn đất, đất trượt, núi lở, lũ bùn, lũ đá.

– Lợi ích của việc bảo vệ rừng: bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, bảo vệ sự đa dạng sinh vật…

Bài 1 (trang 103 sgk Địa Lí 8): Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta?

Lời giải:

– Đồi núi là bộ phận quan trong nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.

+ Đồi núi chếm ¾ diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích. Núi cao trên 2000m chỉ chiềm 1% diện tích cả nước.

+ Địa hình đồng bằng chiếm ¼ lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng Duyên hải miền trung nước ta.

– Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên vào tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

+ Vận động Hi-ma-lay-a trong giai đoạn tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa…Địa hình thấp dần từ nội địa tới biển, trùng với hướng tây bắc – đông nam.

+ Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu là tây bắc – đông nam và vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp.

– Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác đọng mạnh mẽ của con người.

+ Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ.

+ Các khối núi bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn. Đặc biệt là hiện tượng nước hòa tan đá vôi tạo nên địa hình các tơ nhiệt đới độc đáo với nhiều hang động lớn.

+ Các dạng địa hình nhận tạo xuất hiện ngày càng nhiều (các công trình kiến trúc thủ đô, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước…).

Bài 2 (trang 103 sgk Địa Lí 8): Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yến nào?

Lời giải:

Địa hình nước ta hình thành và biến đổi chủ yếu do các nhân tố:

– Hoạt đông kiến tạo.

– Ngoại lực, nhất là trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

– Hoạt động của con người

Bài 3 (trang 103 sgk Địa Lí 8): Các dạng địa hình sau đây ở nước ta được hình thành như thế nào?

– Địa hình các tơ.

– Địa hình cao nguyên ba dan.

– Địa hình đồng bằng phù sa mới.

– Địa hình đê sông, đê biển

Lời giải:

– Địa hình các tơ nhiệt đới:

+ Địa hình này ở nước ta chiếm 50000km2, bằng 1/6 lãnh thổ đất liền. Trong nước mưa có nhiều thành phần CO2 khi tác dụng với đá vôi gây ra phản ứng hòa tan đá:

+ Sự hòa tan đá vôi ở nhiệt độ vùng nhiệt đới như nước xảy ra rất mãnh liệt. Địa hình các tơ ở nước ta có đỉnh nhọn, sắc sảo (đá tai mèo) với nhiều hoạt động có những hình thù kì lạ.

– Địa hình cao nguyên ba dan:

Các cao nguyên ba dan ở Việt Nam hình thành vào đại Tân sinh do dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gãy. Chúng tập trung ở Tây Nguyên và rải rác ở một số nơi như Nghệ An, Quảng Trị, Đông Nam Bộ… Tổng diện tích ba dan tới hơn 20000km2.

– Địa hình đồng bằng phù sa mới.

Ở Việt Nam, các đồng bằng này nguyên là những vùng sụt lún vào đại Tân sinh. Sau đó được bồi đắp dần bằng vật liệu trầm tích do sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới. Lớp trầm tích phù sa có thể dày từ 5000 – 6000m. Tổng diện tích các đồng bằng là 70000km2. Trong đó lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long 40000km2. Các đồng bằng còn đang phát triển, mở rộng ra biển hàng trăm hecta mỗi năm.

– Địa hình đê sông, đê biển:

+ Đê sông được xây dựng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, dọc hai bờ sông Hồng, sông Thái Bình,… để chống lụt. Hệ thống đê dài trên 2700km đã ngăn đồng bằng thành các ô trũng nằm thấp hơn mực nước sông vào mùa lũ từ 3 đến 7m.

+ Đê biển được xây dựng dọc ven biển Thái Bình, Nam Định… để ngăn mặn, chống xâm thực của thủy chiều…

Giải Địa Lí 8 Bài 35: Thực Hành Về Khí Hậu, Thủy Văn Việt Nam

Giải Địa Lí 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

1. Nội dung 2. Các bước tiến hành.

(trang 123 sgk Địa Lí 8): – Căn cứ vào bảng lượng mưa và lượng dòng chảy tại các lưu vực sông, hãy:

– Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên từng lưu vực (mỗi lưu vực một biểu đồ).

– Tính thời gian và độ dài (số tháng) của mùa mưa và mùa lũ tại các lưu vực theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng.

– Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực nói riêng và trên toàn quốc nói chung.

Trả lời:

– Vẽ biểu đồ:

– Tính theo thời gian và độ dài (số tháng) của mùa mưa và mùa lũ tại các lưu vực theo tiêu vượt khó giá trị trung bình tháng:

+ Lượng mưa trung bình các tháng ở lưu vực sông Hồng (trạm Sơn Tây): 153mm; ở lưu vực sông Gianh (trạm Đồng Tâm): 186 mm.

+ Lưu lượng dòng chảy trung bình các tháng ở lưu vực sông Hồng (trạm Sơn Tây): 3632m 3/s; ở lưu vực sông Gianh (trạm Đồng Tâm): 61,7 m 3/s.

Bảng các tháng mùa mưa, mùa lũ trên lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây) và trên lưu vực sông Giang (Trạm Đồng Tâm):

Ghi chú:

X: Tháng mùa mưa.

xx. Tháng có mưa nhiều nhất.

+: Tháng có lũ.

++: Tháng có lũ cao nhất.

– Nhận xét mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực nói riêng và trên toàn quốc nói chung:

+ Các tháng của mùa lũ trùng hợp với các tháng mùa mưa: trên lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây): 6, 7, 9, 10; trên lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm): 9, 10, 11.

+ Các tháng mùa lũ không trùng hợp với các tháng mùa mưa: trên lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây): tháng 5; trên lưu vực sông gianh (trạm Đồng Tâm): tháng 8.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam

Giải bài tập môn Địa lý lớp 8

Bài tập môn Địa lý lớp 8

Giải bài tập SBT Địa lí 8 bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 34: Các hệ thống sông lớn nước ta

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam

Câu 1: Ghi chữ Đ vàon trước ý trả lời đúng, chữ s vào trước ý trả lời sai:

Đất (thổ nhưỡng) là tài nguyên vô cùng quý giá vì

a) đất là sản phẩm của thiên nhiên do nhiều nhân tố hình thành trong quá trình rất lâu dài; trên đó, sinh vật (kể cả con người) tồn tại, phát sinh và phát triển

b) đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam.

c) đất là tư liệu sản xuất chính, từ lâu đời của sản xuất nông, lâm nghiệp.

Trả lời:

Câu đúng: a, c

Câu sai: b

Trả lời:

b)

“Nước ta có ba nhóm đất chính: nhóm đất feralit chiếm 65% diện tích lãnh

thổ; nhóm đất mùn núi cao chiếm khoảng 11% diện tích, nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển chiếm 24% diện tích”.

Em hãy:

a, Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ ba nhóm đất chính ở nước ta theo gợi ý sau.

b, Kết hợp với hình 36.2. Lược đồ phân bố các loại đất chính ờ Việt Nam. tr 127 SGK, nêu nhận xét chung về phân bố ba nhóm đất chính ở nước ta.

Trả lời:

a,

b, Nhận xét:

Đất phù sa mới chủ yếu phân bố ở các đồng bằng: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng Duyên hải miền Trung.

Đất xám phân bố ở Đông Nam Bộ và phía tây Tây Nguyên.

Đất pheralit badan tập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên.

Các loại đất pheralit khác và đất mùn núi cao có diện tích lớn nhất và phân bô ở nhiều khu vực nước ta Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Miền Trung, Tây Nguyên…

Câu 4: Hãy nêu giá trị sử dụng của ba nhóm đất chính ở nước ta bằng cách hoàn thành sơ đồ sau

Trả lời:

Giá trị sử dụng của ba nhóm đất chính ở nước ta:

Đất mùn núi cao tầng đất thường mỏng, ít giá trị về sản xuất nông nghiệp.

Đất pheralit đỏ vàng đồi núi thấp trên các loại đá thích hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm, hàng năm, cây ăn quả, hình thành các đồng cỏ đế phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

Đất bồi tụ phù sa trong đê, đất bồi tụ phù sa ngoài đê có ý nghĩa sản xuất lương thực, thực phẩm, phát triển cây công nghiệp hàng năm.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!