Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ # Top 5 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Địa lí lớp 9 Bài 19: Thực hành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Bài 1: Xác định trên hình 17.1 (SGK trang 62) vị trí các mỏ: than, sắt, mangan, thiếc, booxit, apatit, đồng, chì, kẽm.

Lời giải:

– Dựa vào kí hiệu trên lược đồ để xác định.

– Các mỏ khoáng sản: than (Quảng Ninh), sắt (Yên Bái, Hà Giang, Thái Nguyên), mangan (Cao Bằng), thiếc (Cao Bằng, Tuyên Quang), boxit(Cao Bằng, Lạng Sơn), apatit (Lào Cai), đồng (Sơn La, Lào Cai), chì – kẽm (Bắc Kạn).

Bài 2: Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ.

Lời giải:

a) Những ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao?

– Một số ngành công nghiệp khai thác: than, sắt, apatit, đồng, chì, kẽm.

– Những điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh ngành công nghiệp khai thác là các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá, điều kiện khai thác thuận lợi, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.

b) Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ? Ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ. Ngành này chủ yếu sử dụng mỏ sắt tại Trại Cau (cách khu công nghiệp 7km), mỏ than Khánh Hòa (10km), mỏ than mỡ Phấn Mễ (17km).

c) Trên hình 18.1 (SGK trang 66), hãy xác định

– Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí

– Cảng xuất khẩu than Cửa Ông

Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định

d) Dựa vào hình 18.1 (SGK trang 66) và sự hiểu biết, hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than theo mục đích:

– Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện

– Phục vụ nhu cầu than trong nước

– Xuất khẩu

Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 17: Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ

Bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 1 trang 42 VBT Địa lí 9: Dựa vào lược đồ

a) Hãy điền tên các tỉnh giáp Trung Quốc và giáp Lào vào chỗ chấm (…).

b) Nêu tóm tắt ý nghĩa vị trí địa lí vùng.

Lời giải:

a) – Các tỉnh giáp Trung Quốc: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên.

– Các tỉnh giáp Lào: Điện Biên, Sơn La.

b) Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng:

+ Là đầu ngõ để giao lưu kinh tế – xã hội với các nước láng giềng.

+ Tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng có nền kinh tế phát triển đây là thị trường tiêu thụ các nguồn nguyên nhiên liệu cho vùng.

+ Phía đông giáp với vùng biển có nhiều tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển.

Câu 2 trang 43 VBT Địa lí 9: Nối cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp:

a) Hãy tính tỉ lệ các tiêu chí phát triển dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc so với cả nước (cả nước = 100%). Ghi kết quả vào bảng sau:

b) Đánh dấu (X) vào ý đúng

A. Tiểu vùng Đông Bắc có trình độ phát triển dân cư, xã hội cao hơn tiểu vùng Tây Bắc.

B. Tiểu vùng Tây Bắc có trình độ phát triển dân cư, xã hội cao hơn tiểu vùng Đông Bắc.

C. Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân cư, xã hội cao hơn mức trung bình cả nước.

D. Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân cư, xã hội thấp hơn mức trung bình cả nước.

Lời giải:

a)

b) Đánh dấu (X) vào ý đúng

X

A. Tiểu vùng Đông Bắc có trình độ phát triển dân cư, xã hội cao hơn tiểu vùng Tây Bắc.

B. Tiểu vùng Tây Bắc có trình độ phát triển dân cư, xã hội cao hơn tiểu vùng Đông Bắc.

C. Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân cư, xã hội cao hơn mức trung bình cả nước.

X

D. Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có trình độ phát triển dân cư, xã hội thấp hơn mức trung bình cả nước.

Câu 4 trang 44 VBT Địa lí 9: Dựa vào bài 17 trong SGK, hãy hoàn chỉnh bảng.

Lời giải:

NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN VỚI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 17: Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 9 bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 10

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 9 bài 17

VnDoc.com mời các bạn cùng tham khảo tài liệu . Việc hoàn thành các bài tập trong SGK sẽ giúp các bạn củng cố và khắc sâu những kiến thức đã được học trước đó.

Sự Phân Hóa Lãnh ThổBài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

(trang 61 sgk Địa Lí 9): Quan sát hình 17.1 (SGK trang 62), hãy xác định và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trả lời:

Phía Bắc giáp với Trung Quốc (các tỉnh Vân Nam và Quảng Tây), phía tây giáp Lào (vùng Thượng Lào), phía đông nam giáp biển, phía nam giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ.

Ý nghĩa của vị trí địa lí:

Nằm gần sát với chí tuyến Bắc, nên khí hậu phân hóa có mùa đông lạnh làm cho tài nguyên sinh vật trở nên đa dạng

Có điều kiện giao lưư kinh tế và văn hoá với Trung Quốc, Lào và Đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

(trang 62 sgk Địa Lí 9): Dựa vào hình 17.1 (SGK trang 62), xác định vị trí các mỏ: than, sắt, thiếc, apatít và các dòng sông có tiềm năng phát triển thuỷ điện: sông Đà, sông Lô, sông Gâm, sông Chảy. Trả lời:

Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định:

Vị trí các mỏ khoảng sản :

Than: Quảng Ninh.

Sắt: Yên Bái, Hà Giang, Thái Nguyên.

Thiếc: Cao Bằng, Tuyên Quang.

Apatit: Lào Cai.

Các dòng sông có tiềm năng phát triển thủy điện: sông Đà, Sông Lô, Sông Gâm, sông Chảy.

(trang 63 sgk Địa Lí 9): Căn cứ vào bảng 17.1 (SGK trang 63), hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

Trả l ời:

Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên:

Đông Bắc: Núi trung bình và núi thấp, các dãy núi hình cánh cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

Tây Bắc: Núi cao, địa hình hiểm trở. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn.

Thế mạnh kinh tế:

Đông Bắc: Khai thác khoáng sản (than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bôxit, apatit, pirit, đá xây dựng). Phát triển nhiệt điện (Uông Bí). Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt. Du lịch sinh thái (Sa Pa, hồ Ba Bể,…). Kinh tế biển (nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch vịnh Hạ Long).

Tây Bắc: Phát triển thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La trên sông Đà). Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (cao nguyên Mộc Châu).

(trang 64 sgk Địa Lí 9): Dựa vào số liệu trong bảng 17.2 (SGK trang 64), hãy nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc. Trả lời:

Mật độ dân số, tỉ lệ người biết chữ, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân thành thị ở vùng Đông Bắc cao hơn vùng Tây Bắc.

Tỉ lệ gia tăng dân số của vùng Tây Bắc cao hơn vùng Đông Bắc.

Thu nhập bình quân đầu người một tháng của vùng Đông Bắc và Tây Bắc cao hơn mức trung bình của cả nước

Tỉ lệ hộ nghèo của vùng Đông Bắc và Tây Bắc cao hơn mức trung bình cả nước

Nhìn chung, vùng Đông Bắc có trình độ phát triển dân cư, xã hội cao hơn vùng Tây Bắc.

Bài 1 (trang 65 sgk Địa Lí 9): Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ. Lời giải:

Có vùng trung du Bắc Bộ với địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng thung lũng bằng phẳng là địa bàn thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị.

Đất feralit rộng, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông đông lạnh thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt.

Tiềm năng thuỷ điện trên các sông lớn, đặc biệt ở sông Đà.

Tài nguyên khoáng sản đa dạng: than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bôxit, apatit, pirit, …

Vùng biển có nhiều tiềm năng để phát nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch (vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới).

Tài nguyên di lịch tự nhiên rất phong phú: Sa Pa, hồ Ba Bể,…

Bài 2 (trang 65 sgk Địa Lí 9): Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế – xã hội cao hơn ở miền núi Bắc Bộ? Lời giải:

Vì Trung du Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi:

Nằm liền kề Đồng bằng sông Hồng, vùng có trình độ phát triển kinh tế – xã hội cao.

Có nguồn nước tương đối dồi dào, mặt bằng xây dựng tốt, lại có nhiều cơ sở công nghiệp và đô thị đã hình thành và đang phát triển.

Là địa bàn trồng cây công nghiệp (chè, đậu tương, hoa quả), chăn nuôi gia súc.

Diện tích đất tương đối rộng, khí hậu không khắc nghiệt, giao thông dễ dàng hơn,… là điều kiện thuận lợi cho sinh sống.

Miền núi Bắc Bộ có khó khăn cho sản xuất và đời sống:

Địa hình núi cao hiểm trở.

Giao thông khó khăn do địa hình chia cắt sâu sắc.

Thời tiết diễn biến thất thường.

Đất nông nghiệp rất hạn hẹp, quỹ đất lâm nghiệp có rừng và đất chưa sử dụng chiếm tỉ trọng lớn nhưng tài nguyên rừng đã bị cạn kiệt, muốn khai thác phải đầu tư nhiều tiền của và công sức.

Thị trường kém phát triển.

Bài 3 (trang 65 sgk Địa Lí 9): Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên? Lời giải:

Việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, vì:

Trong điều kiện hiện nay của đất nước, việc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống của dân cư, về thực chất là đẩy mạnh hơn nữa việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Trong thực tế, nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt: gỗ rừng và lâm sản, đất nông nghiệp, khoáng sản, sinh vật,… đang bị khai thác quá mức. Diện tích đất trống, đồi trọc ngày một tăng lên, thiên tai diễn biến phức tạp, gây thiệt hại lớn. Sự suy giảm chất lượng môi trường sinh thái tác động xấu đến nguồn nước các dòng sông, hồ nước của các nhà máy thuỷ điện; nguồn nước cung cấp cho Đồng bằng sông Hồng cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp.

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 7: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

Giải bài tập Địa lí lớp 9 Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

(trang 24 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta.

Trả lời:

– Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; nhiệt độ trung bình năm cao (trên 21oC), số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ trong một năm, lượng mưa trung bình năm lớn (1500 – 2000mm/năm), độ ẩm không khí rất cao (trên 80%); khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông khô lạnh với gió mùa đông bắc và màu hạ nóng ẩm với gió màu tây nam.

– Khí hậu thay đổi theo mùa và theo vùng (từ thấp lên cao, từ Bắc xuống nam và từ tây sang đông) rất rõ rệt.

– Khí hậu diễn biến thất thường, có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,…).

(trang 25 sgk Địa Lí 9): – Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

Trả lời:

Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta. Vì:

– Chống úng, lụt trong mùa mưa bão.

– Đảm bảo nước tưới trong mùa khô.

– Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác.

– Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng.

Kết quả là sẽ tạo ra được năng suất cây trồng cao và tăng sản lượng cây trồng.

(trang 26 sgk Địa Lí 9): – Kể tên một số cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp để minh hoạ rõ hơn sơ đồ trang 26 SGK.

Trả lời:

– Hệ thống thuỷ lợi: các hồ chứa nước, kênh mương nội đồng, …

– Hệ thống dịch vụ trồng trọt: cơ sở tạo giống lúa và cung ứng phân bón, thuốc trừ sâu,…

– Hệ thông dịch vụ chăn nuôi: cơ sở lai tạo giông, tư vấn, buôn bán, chế biến thức ăn, thuốc thú y,…

– Các cơ sở vật chất – kĩ thuật khác: các phòng thí nghiệm, các loại máy móc, thiết bị phục vụ chăn nuôi, các cơ sở khuyến nông, khuyến ngư,…

Bài 1: Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta.

Lời giải:

– Tài nguyên Đất:

+ Đa dạng, chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và đất feralit.

* Đất phù sa khoảng 3 triệu ha, thích hợp cho trồng lúa nước và nhiều cây công nghiệp ngắn ngày, tập trung ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung.

* Đất feralit khoảng 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su,…), cây ăn quả và một số cây ngắn ngày (ngô đậu tương,…).

+ Diện tích đất nông nghiệp hiện nay khoảng 9 triệu ha.

– Khí hậu: nhiệt đới gió mùa ẩm.

+ Nguồn nhiệt, ẩm phong phú tạo điều kiện cây côi phát triển quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng 2-3 vụ lúa và rau, màu trong một năm; nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển tốt.

+ Phân hoá rõ rệt theo chiều Bắc – Nam, theo mùa và theo độ cao, vì vậy nước ta có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới), cơ cấu mùa vụ , cơ cấu cây trông khác nhau giữa các vùng.

– Tài nguyên Nước:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có giá trị về mặt thuỷ lợi.

+ Nguồn nước ngầm dồi dào là nguồn nước tưới quan trọng vào mùa khô.

– Tài nguyên sinh vật :

+ Tài nguyên động thực vật phong phú. Là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các cây trồng, vật nuôi.

+ Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi với các điều kiện sinh thái của từng địa phương.

Bài 2: Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp?

Lời giải:

Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp ở chỗ:

– Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản.

– Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh.

– Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.Nói tóm lại, nông nghiệp nước ta mới trở thành ngành sản xuất hàng hoá. Nhờ sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến.

Bài 3: Cho những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất một số nông sản ở địa phương em.

Lời giải:

Liên hệ thực tế địa phương về một số nông sản được sản xuất nhiều nếu như có thị trường tiêu thụ; ngược lại, có những loại nông sản đang được sản xuất nhiều, nhưng khi thị trường từ chối hoặc thu hẹp thì hầu như không phát triển sản xuất nữa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!