Đề Xuất 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28 # Top 4 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28 # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập SBT Vật lý 11 bài 28

Bài 28.1, 28.2 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

28.1. Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải. (Các kí hiệu có ý nghĩa như ở bài học).

1. Góc lệch của tia sáng tạo bởi lăng kính trong trường hợp tổng quát có biểu thức:

2. Góc tới r 2 ở mặt thứ hai của lăng kính có dạng

3. Trong mọi trường hợp, tổng các góc r 1 và r 2 bên trong lăng kính có giá trị luôn không đổi là

4. Trong trường hợp góc tới và góc chiết quang nhỏ thì góc tới ở mặt thứ nhất và góc ló ở mặt thứ hai có thể tính theo biểu thức có dạng:

Trả lời:

1 – d; 2-e; 3-a; 4-c.

28.2. Một lăng kính trong suốt có tiết diện thẳng là tam giác vuông như Hình 28.1. Góc chiết quang A của lăng kính có giá trị nào?

Bài 28.3, 28.4, 28.5, 28.6 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lý 11

28.3. Một tia sáng truyền qua lăng kính (xem Hình 28.2). Góc lệch D của tia sáng có giá trị phụ thuộc các biến số độc lập nào (các kí hiệu có ý nghía như trong bài học)?

A. Góc A và chiết suất n.

B. Góc tới i 1 và góc A.

C. Góc A, góc tới i 1 và chiết suất n.

D. Góc A, góc tới i 1 và góc tới i 2.

Trả lời:

Đáp án C

28.4. Có một tia sáng truyền tới lăng kính, với góc tới i 1 ta có đường truyền như Hình 28.2. Đặt sinγ = 1/n. Tìm phát biểu sai sau đây khi thay đổi góc i 1.

A. Luôn luôn có i 1 ≤ 90°.

B. Luôn luôn có r 1 ≤ γ.

C. Luôn luôn có r 1 ≤ γ.

D. Góc lệch D có biểu thức là i 1 + i 2-A

Trả lời:

Đáp án C

28..5 Có tia sáng truyền qua lăng kính như Hình 28.3. Đặt sinγ = 1/n. Chỉ ra kết quả sai.

B. A = 2γ

C. D = π – A

D. Các kết quả A, B, C đều sai.

Trả lời:

Đáp án D

28.6. Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?

A. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.

B. Vẫn là một tia sáng trắng.

C. Bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng.

D. Là một tia sáng trắng có viền màu.

Trả lời:

Đáp án A

Bài 28.7 trang 76,77 Sách bài tập (SBT) Vật Lý 11

Lăng kính có chiết suất n = 1,50 và góc chiết quang A = 30°. Một chùm tia sáng hẹp, đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính.

a) Tính góc ló và góc lệch của chùm tia sáng.

b) Giữ chùm tia tới cố định, thay lăng kính trên bằng một lăng kính có cùng kích thước nhưng có chiết suất n’ ≠n. Chùm tia ló sát mật sau của lăng kính. Tính n’.

Trả lời:

Tia sáng truyền thẳng vào lăng kính (Hình 28.1G). Ở J: i J = 30° (góc có cạnh tương ứng vuông góc):

sinr=nsini J=3/2.1/2=0,75⇒r≈48035′

Suy ra góc lệch:

D = r-i J = 48°35′ – 30° = 18°35′

b) Ta có ở J trong trường hợp này (Hình 28.2G): n’sini J = sin90 0 → n’ = 1/sin30 0 = 2

Tia sáng truyền thẳng vào lăng kính (Hình 28.1G). Ở J: i J = 30° (góc có cạnh tương ứng vuông góc):

Suy ra góc lệch:

D = r-i J = 48°35′ – 30° = 18°35′

b) Ta có ở J trong trường hợp này (Hình 28.2G):

Bài 28.8 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật Lý 11

Lăng kính có chiết suất n và góc chiết quang A. Một tia sáng đơn sắc được chiếu tới lăng kính sát mặt trước. Tia sáng khúc xạ vào lăng kính vàlóra ớ mặt kia với góc ló i’. Thiết lập hệ thức

cosA+sini′/sinA=√n 2 −1

Trả lời:

Ta có ở I (Hình 28.3G):

Ở J:

nsinr 2=sini′

⇒nsin(A−r 1)=sini′

⇒sinAcosr 1−sinr 1 cosA=sini′/n

⇒sinA1 cosA=sini′/n

⇒sinA√n 2 −1/n−cosA/n=sini′/n

Do đó: cosA+sini′/sinA=√n 2 −1

Bài 28.9 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

Một lăng kính có tiết diện vuông góc là một tam giác đều ABC. Một chùm tia sáng đơn sắc hẹp SI được chiếu tới mặt AB trong mặt phẳng của tiết diện vuông góc và theo phương vuông góc với đường cao AH của ABC. Chùm tia ló khỏi mặt AC theo phương sát với mặt này. Tính chiết suất của lăng kính.

Trả lời:

Theo đề bài: i = 30 0; sinr 1 = 1/2n

⇒1/2n=√3/2.√n2−1/n−1/n.1/2⇒n=√1+4/3=√7/3≈1,53

Bài 28.10 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

Chậu chứa chất lỏng có chiết suất n = l,5. Tia tới chiếu tới mặt thoáng với góc tới 45°

(Hình 28.4).

a) Tính góc lệch khi ánh sáng khúc xạ vào chất lỏng.

b) Tia tới cố định. Nghiêng đáy chậu một góc α. Tính α để có góc lệch giữa tia tới và tia ló có giá trị như ở câu a (coi bề dày trong suốt của đáy chậu không đáng kể).

Trả lời:

a) (Hình 28.5G)

b) Để có góc lệch D như ở câu a thì tia khúc xạ vào chất lỏng phải truyền thẳng ra không khí (Hình 28.6G). Tính chất của góc có cạnh tương ứng vuông góc và góc so le trong cho thẩy α = r = 28 0.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8

Điện năng. Công suất điện

Mời bạn đọc tham khảo tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 11 bài 8, với nội dung được cập nhật chi tiết và chính xác nhất sẽ là nguồn thông tin hay để phục vụ các bạn học sinh có kết quả tốt hơn trong học tập.

Bài tập SBT Vật lý 11 bài 8

Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 trang 22, 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

A. Bóng đèn dây tóc.

B. Quạt điện.

C. Ấm điện.

D. Acquy đang được nạp điện.

Trả lời:

Đáp án C

8.2. Công suất của nguồn điện được xác định bằng

A. lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong-một giây.

B. công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.

C. lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây.

D. công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.

Trả lời:

Đáp án D

8.3. Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành

A. năng lượng cơ học.

B. năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.

C. năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường.

D. năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.

Trả lời:

Đáp án B

A. Bóng đèn này luôn có công suất là 15 w khi hoạt động.

B. Bóng đèn này chỉ có công suất 15 w khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V.

C. Bóng đèn này tiêu thụ điện năng 15 J trong 1 giây khi hoạt động bình thường.

D. Bóng đèn này có điện trở 9,6 Q khi hoạt động bình thường.

Trả lời:

Đáp án A

8.5. Một acquy thực hiện công là 12 J khi di chuyển lượng điện tích 2 c trong toàn mạch. Từ đó có thể kết luận là

A. suất điện động của acquy là 6 V.

B. hiệu điện thế giữa hai cực của nó luôn luôn là 6 V.

C. công suất của nguồn điện này là 6 W.

D. hiệu điện thế giữa hai cực để hở của acquy là 24 V.

Trả lời:

Đáp án A

8.6. Một nguồn điện có suất điện động 3V khi mắc với một bóng đèn thành một mạch kín thì cho một dòng điện chạy trong mạch có cường độ là 0,3 A. Khi đó công suất của nguồn điện này là

A. 10 W.

B. 30 W.

C. 0,9 W.

D. 0,1 W.

Trả lời:

Đáp án C

Bài 8.7 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Bóng đèn 1 có ghi 220 V – 100 W và bóng đèn 2 có ghi 220 V – 25 W

a) Mắc song song hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V. Tính điện trở R1 và R2 tương ứng của mỗi đèn và cường độ dòng điện I1 và I2 chạy qua mỗi đèn khi đó.

b) Mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V và cho rằng điện trở của mỗi đèn vẫn có trị số như ở câu a. Hỏi đèn nào sáng hơn và đèn đó có công suất lớn gấp bao nhiêu lần công suất của đèn kia?

Trả lời:

b) Công suất của đèn 1 là P 1 ≈ 4W, của đèn 2 là P 2 ≈ 16W = 4P 1. Vì vậy đèn 2 sáng hơn.

Bài 8.8 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Giả sử hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có ghi 220 V – 100 w đột ngột tăng lên tới 240 V trong khoảng thời gian ngắn. Hỏi công suất điện của bóng đèn khi đó tăng lên bao nhiêu phần trăm (%) so với công suất định mức của nó? Cho rằng điện trở của bóng đèn không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ định mức.

Trả lời:

Điện trở của đèn là R = 484 Ω. Công suất của đèn khi đó là P= 119 W. Công suất này tăng 19% so với công suất định mức: P = 11,9P đm

Bài 8.9 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Một ấm điộn được dùng với hiệu điện thế 220 V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 20 0 C trong 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3và hiệu suất của ấm là 90%.

a) Tính điện trở của ấm điện.

b) Tính công suất điện của ấm này.

Trả lời:

a) Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là Q = cm(t 20 – t 10) = 502 800 J.

Điện năng mà ấm tiêu thụ A = 10Q/9.

Cường độ dòng điện chạy qua ấm là

I=A/Ut=10Q/9Ut≈4,232A

Điện trở của ấm là R ≈ 52Ω.

b) Công suất của ấm là P ≈ 931W

Bài 8.10 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi ngày 4 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên? Cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kw.h).

Trả lời:

Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đã cho là:

Điện năng mà đèn dây tóc tiêu thụ trong thời gian này là:

Số tiền điện giảm bớt là: M = (A 2 – A 1). 1500 = 13 500 (đ).

Bài 8.11 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5 A.

a) Tính nhiệt lượng mà bàn là toả ra trong 20 phút theo đơn vị jun (J).

b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kw.h).

Trả lời:

a) Nhiệt lượng bàn là tỏa ra:

Q = UIt = 1 320 000 J ≈ 0,367kW.h

b) Tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là trong 30 ngày

M = chúng tôi = 0,367.30.700 = 7 700 đ

Bài 8.12 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Một acquy có suất điện động là 12 V.

a) Tính công mà acquy này thực hiện khi dịch chuyển một êlectron bên trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó.

b) Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.10 18 êlectron dịch chuyển như trên trong một giây.

Trả lời:

a) A = qU = 1,92.10-18 J

b) P=qU/t=neU/t=3,4.10 18.1,6.10 −19.12=6,528W

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 25

Vật lý 11 – Suất điện động tự cảm

Bài tập SBT Vật lý 11 bài 25

Bài 25.1, 25.2, 25.3 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

A. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi có sự biến thiên của dòng điện trong mạch đó.

B. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

C. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện xoay chiều biến thiên liên tục theo thời gian chạy qua mạch đó.

D. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện không đổi theo thời gian chạy qua mạch đó.

Trả lời:

Đáp án D

A. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

B, Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm, có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch đó.

C. Là suất điện động sinh ra dòng điện không đổi trong mạch kín, có chiều tuân theo định luật Len – xơ.

D. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm, có trị số xác định bởi công thức e tc=−L.Δi/Δt, với L là hệ số tự cảm của mạch và Δi/Δt là tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch đó.

Trả lời:

Đáp án C

A. Là một hệ số – gọi là độ tự cảm, đặc trưng cho mức độ tự cảm của mạch điện, chỉ phụ thuộc cấu tạo và kích thước của mạch điện.

B. Là một hệ số xác định mối quan hệ tỉ lệ giữa suất điện động tự cảm trong mạch và tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch đó.

C. Là một hệ số tính theo công thức L=i/Φ và đo bằng đơn vị Henry (H).

D. Là một hệ số đặc trưng cho mức độ tự cảm của ống dây điện dài hình trụ, tính theo công thức L=4π.10 −7.N 2/ℓS, với N là số vòng dây, l là độ dài và S là diện tích tiết diện của ống dây.

Trả lời:

Đáp án C

Bài 25.4, 25.5, 25.6 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

25.4. Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,10 H. Xác định suất điện động tự cảm trong cuộn cảm này khi cường độ dòng điện trong nó biến thiên đều 200 A/s.

A. 10V

B. 20V

C. 0,10kV

D. 2,0kV

Trả lời:

Đáp án B

25.5. Khi dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong thời gian 10 ms, thì suất điện động tự cảm trong cuộn cảm có giá trị trung bình là 64 V. Xác định độ tự cảm của cuộn cảm này.

A. 32 mH.

B. 40 mH.

C. 250 mH.

D. 4,0 H.

Trả lời:

Đáp án B

25.6. Xác định năng lượng từ trường tích luỹ trong cuộn cảm có độ tự cảm 2,0 mH khi có dòng điện cường độ 10 A chạy trong cuộn cảm.

B. 100 mJ.

C. 1,0 J.

D. 0,10 kJ.

Trả lời:

Đáp án B

Bài 25.7 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Ống dây dẫn hình trụ có lõi chân không, dài 20 cm, gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 100cm 2.

a) Tính độ tự cảm của ống dây.

b) Tính độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây khi dòng điện chạy qua ống dây tăng đều từ 0 đến 5,0 A trong thời gian 0,10 s.

c) Tính năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây khi cường độ dòng điện chạy qua ống dây đạt tới giá trị 5,0 A.

Trả lời:

a) Độ tự cảm của ống dây dẫn: L=4π.10 −7.N 2/ℓS

Thay số ta tìm được:

b) Độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây dẫn

c) Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây dẫn:

Bài 25.8 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Một ống dây đồng hình trụ dài 25 cm gồm nhiều vòng dây quấn sít nhau và có điện trở 0,20 Ω. Dây đồng có tiết diện 1,0 mm 2 và điện trở suất 1,7.10-8 Ω.m. Xác định:

a) Số vòng dây đồng và độ tự cảm của ống dây đồng.

b) Từ thông qua mỗi vòng dây đồng và năng lượng từ trường trong ống dây khi có dòng điện cường độ 2,5 A chạy trong ống dây đồng.

Trả lời:

a) Đường kính d của dây đồng có tiết diện S 0 = 1,0 mm 2:

S 0=πd 2/4⇒d=

Suy ra số vòng dây đồng quấn trên ống dây có độ dài l = 25 cm:

N=ℓ/d=25.10 −2/1,13.10 −3 ≈221 vòng dây

Áp dụng công thức điện trở của dây dẫn: R=ρ.ℓ 0/S 0 ta tính được độ dài tổng cộng l 0 của N vòng dây đồng quấn trên ống dây:

Từ đó suy ra:

– Chu vi C của mỗi vòng dây: C=ℓ 0/N=11,76/221≈0,053m≈53mm

– Đường kính D của ống dây C=πd⇒d=C/π=53/3,14≈17mm

– Diện tích tiết diện s của ống dây: S=πd 2/4=3,14.(17) 2/4≈227mm 2

– Độ tự cảm của ống dây đồng được tính theo công thức:

Thay số ta xác định được:

b) Vì từ thông qua ống dây đồng có trị số Φ = Li, nên từ thông qua mỗi vòng dây khi dòng điện chạy trong ống dây có cường độ i = I = 2,5 A sẽ bằng:

Φ0=Φ/N=Li/N=55,7.10 −6.2,5/221≈0,63Wb

và năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây đồng tính bằng:

Bài 25.9* trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Một cuộn dây dẫn có độ tự cảm 3,0 H được nối với nguồn điện có suất điện động 6,0 V và điện trở trong rất nhỏ không đáng kể. Sau khoảng thời gian bao lâu tính từ lúc nối cuộn dây dẫn với nguồn điện, cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn đến giá trị 5,0 A. Giả sử cường độ dòng điện tăng đều theo thời gian

Trả lời:

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: Tổng các suất điện động trong mạch bằng tổng điện trở toàn mạch nhân với cường độ dòng điện mạch chính.

Vì R + r = 0, nên ta có: E-L.Δi/Δt=0

Trong khoảng thời gian Δt, cường độ dòng điện i chạy trong cuộn dây dẫn tăng dần đều từ giá trị I 0 = 0 đến I = 5,0 A, tức là:

Từ đó ta suy ra:

Δt=L/E.I=3,0/6,0.5,0=2,5s

Bài 25.10* trang 64 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động 90 V và điện trở trong không đáng kể mắc nối tiếp với một cuộn dây dãn có độ tự cả 50 mH và một điện trở 20Ω. Xác định tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch tại thời điểm:

a) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I 0 = 0.

b) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I = 2,0 A.

Trả lời:

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: E + e tc = (R + r)i

Vì r = 0 nên ta có

E−L.Δi/Δt=Ri

Từ đó suy ra tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch:

Δi/Δt=E/L=90/50.10 −3=1,8.10 3 A/s

b) Khi i = I= 2A:

Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28

Chi tiết phần trả lời câu hỏi và giải bài tập SGK cũng như giải bài tập nâng cao thuộc bài 28-29: Sự sôi thuộc chương trìnhVật lý lớp 6 được cụ thể hóa như sau:

I-HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK

Câu 1. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy xuất hiện các bọt khí ở đáy bình?Hướng dẫn trả lời:

Khoảng từ nhiệt độ: 40°c – 62°c.

Hướng dẫn trả lời:

Câu 2. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên mặt nước?

Hướng dẫn trả lời:

Khoảng từ nhiệt độ: 63°c – 85°c.

Câu 3. Ớ nhiệt độ nào xảy ra hiện tượng các bọt khí nổi lên tới mặt nước, vỡ tung ra và hơi nước bay lên nhiều (nước sôi)?

Khoảng từ nhiệt độ: 85°c – 100°c.

Câu 4. Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của nước có tăng không?

-A! Nước sôi rồi, tắt lửa đi thôi!

An ngắt lời Bình:

-Nước sôi rồi, nhưng cứ đun thêm ít nữa cho nó nóng già hơn.

Bình khẳng định:

-Nước đã sôi, thì dù có đun mãi, nước cũng không nóng hơn lên đâu!

An cãi lại:

Vô lí! Mình vẫn tiếp tục đun thì nước phải vẫn tiếp tục nóng lên chứ!

Trong cuộc tranh luận của Bình và An thì Bình đúng.

Vì trong quá trình nước sôi nhiệt độ của nước không thay đổi.

Câu 6. Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chổ trông trong các câu sau đây:

a). Nước sôi ở nhiệt độ (1)… Nhiệt độ này gọi là (2)… của nước.

b). Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước (3)…

c). Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suôt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các (4)… vừa bay hơi trên (5)…

a). (1) 100°C; (2) nhiệt độ sôi

b). (3) không thay đổi

c). (4) bọt khí; (5) mặt thoáng

Câu 7. Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi đế làm một mốc chia nhiệt độ?

Câu 8. Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước sôi, người ta phải dùng nhiệt kế thủy ngân, mà không đùng nhiệt kế rượu?

Câu 9. Hình 29.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đối nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Các đoạn AB và BC của đường biểu diền ứng với những quá trình nào?

Trên đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước.

II-ĐỀ VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP NÂNG CAO

Câu 1. Có thể làm nước sôi ở nhiệt độ lớn hơn 100°c được không?

Giải:

Được. Bằng cách đun nước trong nồi kín (nồi áp suất). Càng đun, áp suất hơi trong nồi càng lớn và nhiệt độ sôi cũng tăng.

Câu 2. Vì sao nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C và nhiệt kế rượu lại không thể đo được nhiệt độ trên 80°C. Biết nhiệt độ sôi của rượu là 80°c và nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 o C.

Giải:

*Nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C do thủy ngân bắt đầu hóa thế rắn ở khoảng -39°C nên ở nhiệt độ thấp hơn -40°C nó biến thành thế rắn.

*Nhiệt kế rượu không thể đo được nhiệt độ lớn hơn 80°C do rượu bắt đầu sôi ở khoảng 78°C nên ở nhiệt độ lớn hơn 80°C nó đã bay hơi.

Câu 3. Một học sinh làm thí nghiệm và thu được bảng kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 1 chất lỏng được đun nóng liên tục.

a). Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

b). Có hiện tượng gì xảy ra từ phút thứ 12 đến phút thứ 16

c). Chất lỏng này có phải là nước không? Tại sao?

c). Chất lỏng này không phải là nước vì nhiệt độ sôi của nước là 100°C chất lỏng này là rượu vì rượu sôi ở 80°C.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!