Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 27: Lực Điện Từ # Top 10 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 27: Lực Điện Từ # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 27: Lực Điện Từ mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập môn Vật lý lớp 9

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 27

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 27: Lực điện từ hướng dẫn giải vở bài tập môn Lý 9, giúp cho quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 9 dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm những tài liệu hay phục vụ quá trình giảng dạy và học tập môn Vật lý lớp 9. Chúc các em học tốt.

Bài 27.1 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

A. Khung không chịu tác dụng của lực điện từ.

B. Khung chịu tác dụng của lực điện từ nhưng nó không quay.

C. Khung tiếp tục quay do tác dụng của lực điện từ lên khung.

D. Khung quay tiếp một chút nữa nhưng không phải do tác dụng của lực điện từ mà do quán tính.

Trả lời:

Chọn D. Khung quay tiếp một chút nữa nhưng không phải do tác dụng của lực điện từ mà do quán tính

Bài 27.2 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Hình 27.2 mô tả đoạn dây dẫn AB có dòng điện đi qua được đặt ở khỏang giữa hai cực của nam châm hình chữ U. Biểu diễn lực điện từ tác dụng vào AB. Nếu đổi chiều dòng điện hoặc đổi cực của nam châm thì lực điện từ sẽ ra sao?

Trả lời:

Nếu đổi chiều dòng điện hoặc đổi cực của nam châm thì lực điện từ có chiều đi từ ngoài vào trong lòng nam châm (hình 27.2).

Bài 27.3 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Khung dây dẫn ABCD có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường của nam châm vĩnh cửu (hình 27.3). Mặt phẳng của khung dây song song với các đường sức từ. Hãy biểu diễn lực điện từ tác dụng lên các cạnh của khung. Các lực này làm cho khung có xu hướng chuyển động như thế nào?

Trả lời:

Chiều của lực điện từ được biểu diễn ở hình dưới.

Khung quay theo chiều mũi tên cong trên hình (tức từ B đến C).

Bài 27.4 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Hình 27.4 mô tả một khung dây dẫn đứng yên trong từ trường, mặt của khung vuông góc với đường sức từ. Nếu đổi chiều dòng điện chạy trong khung thì khung dây có quay không? Giải thích?

Trả lời:

Nếu đổi chiều dòng điện chạy trong khung thì khung dây không quay. Vì nếu biểu diễn lực từ tác dụng lên các cạnh của khung, ta thấy chúng chỉ có tác dụng làm biến dạng khung chứ không làm quay khung.

Bài 27.5 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Một thanh nam châm thẳng bị tróc hết vỏ sơn, mất dấu các cực. Để xác định tên từ cực, ta có thể cho từ trường của thanh nam châm này tác dụng lên một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.

a. Hãy vẽ hình mô tả cách làm này.

b. Nêu rõ cách xác định tên từ cực của thanh nam châm khi đó.

Trả lời:

a) Bố trí thí nghiệm như hình bên dưới.

b) Nếu dây dẫn chuyến động lên trên thì đầu s của nam châm là cực Nam. Vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định tên từ cực của nam châm.

Bài 27.6, 27.7, 27.8, 27.9 trang 62, 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

A. Quy tắc nắm tay phải.

B. Quy tắc nắm tay trái.

C. Quy tắc bàn tay phải.

D. Quy tắc bàn tay trái.

27.7 Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố nào?

A. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của dây.

B. Chiều của đường sức từ và cường độ lực điện từ tại điểm đó.

C. Chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ tại điểm đó.

D. Chiều và cường độ của dòng điện, chiều và cường độ của lực từ tại điểm đó.

27.8 Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực điện từ có hướng như thế nào?

A. Cùng hướng với dòng điện.

B. Cùng hướng với đường sức từ.

C. Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ.

D. Không có lực điện từ.

27.9 Một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường giữa hai nhánh của một nam châm hình chữ U. Khung dây sẽ quay đến vị trí nào thì dừng lại.

A. Mặt khung dây song song với các đường sức từ.

B. Mặt khung dây vuông góc với các đường sức từ.

C. Mặt khung dây tạo thành một góc 600 với đường sức từ.

D. Mặt khung dây tạo thành một góc 450 với đường sức từ.

Trả lời:

27.6 D 27.7 C 27.8 D 27.9 A

Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 27. Lực Điện Từ

Bài 27. Lực điện từ

Câu 1 trang 61 SBT Vật Lí 9

A. Khung không chịu tác dụng của lực điện từ.

B. Khung chịu tác dụng của lực điện từ nhưng nó không quay

C. Khung tiếp tục quay do tác dụng của lực điện từ lên khung

D. Khung quay tiếp một chút nữa nhưng không phải do tác dụng của lực điện từ mà do quán tính.

Chọn câu B. Khung chịu tác dụng của lực điện từ nhưng nó không quay.

Câu 2 trang 61 SBT Vật Lí 9

Hình 27.2 SBT mô tả đoạn dây AB có dòng điện đi qua được đặt ở khoảng giữa hai cực của nam châm hình chữ U. Biểu diễn lực điện từ dụng vào AB. Nếu đổi chiều dòng điện hoặc đổi cực của nam châm thì điện từ sẽ ra sao?

Khung dây dẫn ABCD có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường của nam châm vĩnh cửu (hình 27.3 SBT). Mặt phẳng của khung dây song song với các đường sức từ. Hãy biểu diễn lực điện từ tác dụng lên các cạnh của khung. Các lực này làm cho khung có xu hướng chuyển động như thế nào?

Câu 4 trang 62 SBT Vật Lí 9

Hình 27.4 SBT mô tả một khung dây dẫn đứng yên trong từ trường, mặt của khung vuông góc với đường sức từ. Nếu đổi chiều dòng điện chạy trong khung thì khung dây có quay không? Giải thích?

Câu 5 trang 62 SBT Vật Lí 9

Một thanh nam châm thẳng đã bị tróc hết vỏ sơn, mất dấu các cực. Để xác định tên từ cực, ta có thể cho từ trường của thanh nam châm này tác dụng lên một dây dẫn thẳng có dòng diện chạy qua.

a) Hãy vẽ hình mô tả cách làm này

b) Nêu rõ cách xác định tên từ cực của thanh nam châm khi đó

+ Bố trí thí nghiệm như hình 27.5.

Câu 6 trang 62 SBT Vật Lí 9

A. Quy tắc nắm tay phải

B. Quy tắc nắm tay trái

C. Quy tắc bàn tay phải

D. Quy tắc bàn tay trái

Chọn D. Quy tắc bàn tay trái.

Câu 7 trang 63 SBT Vật Lí 9

Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết yếu tố nào?

A. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều dài của dây

B. Chiều của đường sức từ và cường độ lực điện từ tại điểm đó

C. Chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ tại điểm đó.

D. Chiều và cường độ của dòng điện, chiều và cường độ của lực từ tại điểm đó.

Chọn C. Chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ tại điểm đó.

Câu 8 trang 63 SBT Vật Lí 9

Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các dường sức từ thì lực điện từ có xu hướng như thế nào.?

A. Cùng hướng với dòng điện

B. Cùng hướng với đường sức từ.

C. Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ.

D. Không có lực điện từ.

Chọn D. Không có lực điện từ.

Câu 9 trang 63 SBT Vật Lí 9

Một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường giữa hai nhánh của một nam châm hình U. Khung dây sẽ quay đến vị trí nào thì dừng lại

A. Mặt khung dây song song với các đường sức từ

B. Mặt khung dây vuông góc với các đường sức từ.

C. Mặt khung dây tạo thành một góc 60 o với đường sức từ.

D. Mặt khung dây tạo thành một góc 45 o với đường sức từ

Chọn B. Mặt khung dây vuông góc với các đường sức từ.

Vì khi đó các lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây sẽ nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các cạnh. Các lực này sẽ có tác dụng kéo căng (hoặc nén) khung dây nhưng không làm quay nó nữa.

Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 27: Lực Điện Từ

LỰC ĐIỆN TỬ KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ. Quy tắc bàn tay trái : Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ. Lưu ỷ : Khi sử dụng bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn hoặc chiều của đường sức từ cần phải thay đổi thứ tự các bước tiến hành trong quy tắc bàn tay trái. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SGK VÀ GIẢI BÀI TẬP TRONG SBT Cl. Hiện tượng đó chứng tỏ đoạn dây AB đã chịu tác dụng của một lực. C2. Trong đoạn dây dẫn AB, dòng điện có chiều đi từ B đến A. C3. Trong đoạn đoạn dây dẫn AB, dòng điện có chiều đi từ A đến B. Đường sức từ của nam châm hướng từ dưới lên trên. Cực Bắc (N) của nam chấm ở phía dưới, cực Nam (S) ở phía trên. C4. - Lực điện từ tác dụng lên các đoạn AB, CD của khung dây dân được biểu diễn trên hình 27,1. Trong hình chúng tôi các cặp lực điện từ Fi và F2 có tác dụng làm cho khung quay xung quanh trục 00' theo chiều kim đồng hồ. Trong hình chúng tôi các cặp lực điện từ Fi và F2 không có tác dụng làm quay khung. - Trong hình 27. lc, các cặp lực điện từ Fi và F2 có tác dụng làm cho khung quay xung quanh trục 00' theo chiều ngược chiều kim đồng hồ. a) b) Hình 27.1 c) D. Một khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường thì luôn chịu tác dụng của lực điện từ. Nếu khung dây đang ở vị trí ban đầu như hình vẽ thì khung chịu tác dụng của lực điện từ nhưng nó không quay. Nếu khung quay đến vị trí mà mặt phảng của khung vuông góc với đường sức từ thì khung sẽ quay tiếp thêm một chút nữa theo quán tính. - Lực điện từ tác dựng lên đoạn dây dẫn AB được biểu diễn như hình 27.2. Nếu đổi chiều dòng điện trong đoạn dây dẫn, giữ nguyên vị trí các cực của nam châm thì chiều của lực điện từ sẽ thay đổi. Nếu đổi cực của nam châm, giữ nguyên chiều dòng điện trong đoạn dây dẫn thì chiều của lực điện từ sẽ thay đổi. Nếu đổi chiều dòng điện trong đoạn dây dẫn, đồng thời đổi cực của nam châm thì chiều của lực điện từ không thay đổi. - Lực điện từ tác dụng lên các cạnh của khung được biểu diễn như hình 27.3. Các lực điện từ này làm cho khung có xu hướng quay quanh trục 00' theo chiều như hình vẽ. Hình 27 2 Các lực điện từ tác dụng lên các cạnh của khung đều nằm trên mặt phảng của khung nên không có tác dụng làm cho khung quay mà chỉ có xu hướng làm cho khung bị biến dạng. Nếu đổi chiều dòng điện chạy trong khung thì lực điện từ đổi chiều nhưng chúng vẫn nằm trên mặt phẳng của khung nên khung dây vẫn không quay. a) Thí nghiệm được mô tá trên hình 27.4 b) Giả . sử chiều dòng điện trong đoạn dây dẫn AB như hình vẽ và đoạn dấy dẫn AB chuyển động lên trên. Dùng quy tắc bàn taý trái xác định được chiều của các đường sức từ như hình vẽ. Từ đó xác định được tên từ cực của thanh nam châm. D ; 27.7. c ; 27.8. D ; 27.9. B. c. BÀI TẬP BỔ SUNG Hình 27.5 27b. Mũi tên trên hình 27.6 chí chiều chuyển động của đoạn dây dẫn BC trên hai thanh ray dẫn điện AB và DC. Mạch điện này được đặt trong từ trường có đường sức từ vuông góc với mặt phảng ABCD và chiều từ sau mặt phẳng hình vẽ ra phía trước B V ỉ c D Hình 27.6 Hãy xác định dấu các cực của nguồn điện

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 31: Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 9 bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 32: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Bài 31.1 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.

B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.

C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín

Trả lời:

Chọn D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín

Bài 31.2 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Đưa một cực của nam châm lại gần một cuộn dây dẫn kín (nghĩa là nam châm chuyển động tương đối so với cuộn dây) thì trong cuộn dây dẫn có dòng điện cảm ứng. Hãy làm thí nghiệm để tìm xem có trường hợp nào nam châm chuyển động so với cuộn dây mà trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện.

Trả lời:

Trường hợp nam châm quay quanh một trục trùng với trục cuộn dây thì trong cuộn dây dẫn có dòng điện cảm ứng.

Bài 31.3 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Trong thí nghiệm ở hình 31.3 SGK, làm thế nào để có thể tạo ra dòng điện cảm trong cuộn dây dẫn kín nếu để công tắc của nam châm điện luôn đóng?

Trả lời:

Ta đưa nam châm điện chuyển động lại gần hay ra xa cuộn dây dẫn kín

Bài 31.4 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Hãy nghĩ ra một cách khác so với so với những cách đã nêu trong SGK và trong các bài tập trên khi dùng nam châm điện (hoặc nam châm vĩnh cửu) để tạo ra dòng điện cảm ứng. Đến lớp kiểm tra lại bằng thí nghiệm.

Trả lời:

Cho nam châm điện hoặc cuộn dây quay.

Bài 31.5, 31.6, 31.7, 31.8 trang 69, 70 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

A. Mắc xen vào cuộn dây dẫn một chiếc pin.

B. Dùng một nam châm mạnh đặt gần đầu cuộn dây.

C. Cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây dẫn.

D. Đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây.

A. Cho cuộn dây dẫn chuyển động theo phương song song với các đường sức từ giữa hai nhánh của nam châm chữ U.

B. Cho cuộn dây dẫn quay cắt các đường sức từ của nam châm chữ U.

C. Cho một đầu của nam châm điện chuyển động lại gần một đầu cuộn dây dẫn.

D. Đặt nam châm điện ở trước đầu cuộn dây rồi ngắt mạch điện của nam châm.

31.7 Làm cách nào để tạo ra được dòng điện cảm ứng trong đinamô xe đạp?

A. Nối hai đầu của đinomô với hai cực của acquy.

B. Cho bánh xe cọ xát mạnh vào núm đinamô.

C. Làm cho nam châm trong đinamô quay trước cuộn dây.

D. Cho xe đạp chạy nhanh trên đường.

31.8 Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được điều gì?

A. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm?

B. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.

C. Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.

D. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.

Trả lời:

31.5 B 31.6 A 31.7 B 31.7 A

Bài viết khác

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 13: Điện Năng

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.1 trang 38

A. Jun (J) B. Niuton (N)

C. Kilôoat giờ (kW.h) D. Số đếm của công tơ điện

Trả lời:

Chọn B. Niuton (N)

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.2 trang 38

Bài 13.2 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Số đếm công tơ điện ở gia đình cho biết:

A. Thời gian sử dụng điện của gia đình.

B. Công suất điện mà gia đình sử dụng.

C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.

Trả lời:

Chọn C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.3 trang 38

Bài 13.3 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Trên một bóng đèn có ghi 12V-6W. Đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức trong 1 giờ. Hãy tính:

a. Điện trở của đèn khi đó.

b. Điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên.

Trả lời:

a) Điện trở của đèn là:

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.4 trang 38

Bài 13.4 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 720kJ. Hãy tính:

a. Công suất điện của bàn là.

b. Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó.

Trả lời:

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.5 trang 38

Bài 13.5 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Trong 30 ngày, chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 90 số. Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 4 giờ, tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này.

Trả lời:

Ta có: 90 số = 90kW = 90000W

Công suât tiêu thụ điện năng trung bình là:

℘ = 90000/(30×4) = 750W

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.6 trang 38

Bài 13.6 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Một khu dân cư có 500 hộ gia đình, trung bình mỗi hộ sử dụng 4 giờ một ngày với công suất điện 120W.

a. Tính công suất điện trung bình của cả khu dân cư.

b. Tính điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong 30 ngày.

c. Tính tiền điện của mỗi hộ và của cả khu dân cư trong 30 ngày với giá 700đ/kW.h.

Trả lời:

a) Công suất điện trung bình của cả khu dân cư là:

℘ = 4.30.500 = 60000W = 60kW.

b) Điện năng khu dân cư sử dụng trong 30 ngày là:

A = ℘.t = 60.4.30 = 720kW.h = 2,592.1010J.

c) Tiền điện của mỗi hộ phải trả là:

t = 0,12 x 4 x 700 x 30 = 10080 đồng

Tiền điện cả khu dân cư phải trả là:

T = 500 x 10080 = 5040000 đồng

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.7; 13.8; 13.9 trang 39

A. Ampe kế B. Công tơ điện.

C. Vôn kế D. Đồng hồ đo điện vạn năng

A. A = ℘.t/R R B. A = RIt

C. A = ℘ 2/R D. A = UIt

13.9. Một bóng đèn điện có ghi 220V-100W được mắc vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn này được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là bao nhiêu?

A. 12 kW.h B. 400kW.h

C. 1440kW.h D. 43200kW.h

Trả lời:

A.13.7 B. 13.8 D 13.9 A

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.10 trang 39

Bài 13.10 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Một ấm điện loại 220V-1100W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun nước.

a. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung của ấm khi đó.

b. Thời gian dùng ấm để đun sôi nước mỗi ngày là 30 phút. Hỏi trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá tiền điện là 1000đ/kW.h

Trả lời:

a) Cường độ dòng điện qua dây nung :

℘ = UI ⇒ I = ℘/U = 1100/220 = 5A

b) Điện năng tiêu thụ của dây trong 30 ngày

A = ℘.t = 1100.30.1800 = 59400000 (J) = 16,5 kW

Tiền điện phải trả: T = 16,5 x 1000 = 16500 đồng.

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.11 trang 39

Bài 13.11 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Một nồi cơm điện có số ghi trên vỏ là 220V-400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày trong thời gian 2 giờ.

a. Tính điện trở của dây nung của nồi và cường độ dòng điện chạy qua nó khi đó.

b. Tính điện năng mà nồi tiêu thụ trong 30 ngày.

Trả lời:

a) Điện trở của dây nung của nồi:

b) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày:

A = UIt = 220 x 1,82 x 30 x 3600 x 2 = 86486400 (J) = 24kW.h

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13.12 trang 39

Bài 13.12 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Một gia đình sử dụng đèn chiếu sáng với công suất tổng cộng là 150W, trung bình mỗi ngày trong 10 giờ; sử dụng tủ lạnh có công suất 100W, trung bình mỗi ngày trong 12 giờ và sử dụng các thiết bị điện thế khác có công suất tổng cộng là 500W, trung bình mỗi ngày trong 5 giờ.

a. Tính điện năng mà gia đình này sử dụng trong 30 ngày.

b. Tính tiền điện mà gia đình này phải trả mỗi tháng (30 ngày), cho rằng giá tiền điện là 1000 đồng/kW.h.

Trả lời:

a) Điện năng mà gia đình sử dụng trong 30 ngày:

– Đèn chiếu sáng:

– Tủ lạnh:

– Thiết bị khác:

Tiền điện mà gia đình này phải trả:

T = 1000 x A = 1000 x 156 = 156000 đồng

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 27: Lực Điện Từ trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!