Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 44: Bài Luyện Tập 8 # Top 6 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 44: Bài Luyện Tập 8 # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 44: Bài Luyện Tập 8 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Hóa học lớp 8 bài 44: Bài luyện tập 8

Giải bài tập Hóa học lớp 8 bài 44

Hóa học lớp 8 bài 44: Bài luyện tập 8

Bài 1 (trang 151 SGK Hóa 8):  Các kí hiệu sau cho chúng ta biết những điều gì?

a)

b)

Lời giải:

Các kí hiệu cho biết:

Độ tan của KNO 3 ở 20 oC là 31,6g, ở 100 o C là 246g. Các bài sau cũng tương tự.

Độ tan của khí CO 2 ở 20 oC 1atm là 1,73g ở 60 o C 1atm là 0,07g.

Bạn em đã pha loãng axit bằng cách rót từ từ 20g dung dịch H 2SO 4 50% vào nước và sau đó thu được 50g dung dịch H 2SO 4.

a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H 2SO 4 sau khi pha loãng.

b) Tính nồng độ mol của dung dịch H 2SO 4 sau khi pha loãng biết rằng dung dịch này có khối lượng riêng là 1,1g/cm 3.

Lời giải:

100g dung dịch có 50g H 2SO 4 nguyên chất.

20g dung dịch có 10g H 2SO 4 nguyên chất.

Vậy 1000ml có C M.

C M = 1000.10.1,1/98.50 = 2,245M.

Bài 3 (trang 151 SGK Hóa 8): Biết . Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K 2SO 4 bão hòa ở nhiệt độ này.

Lời giải:

Bài 4 (trang 151 SGK Hóa 8): Trong 800cm 3 của một dung dịch có chứa 8g NaOH.

a) Tính nồng độ mol của dung dịch này.

b) Phải thêm bao nhiêu cm 3 nước vào 200cm 3 dung dịch này để được dung dịch NaOH 0,1M?

Lời giải:

n NaOH = 8/40 = 0,2 mol; 800ml = 0,8 lít.

C M = n/V = 0,2/0,8 = 0,25 mol/l

n NaOH có trong 200ml (200cm 3) dung dịch NaOH 0,25M.

n NaOH = 200.0,25/1000 = 0,05 mol.

1000ml dung dịch NaOH có 0,1 mol NaOH.

V = 1000.0,05/0,1 = 500ml dung dịch.

cần dùng để pha loãng 200ml dung dịch NaOH 0,25M để dung dịch NaOH 0,1M.

= 500 – 200 =300ml H 2 O.

Bài 5 (trang 151 SGK Hóa 8):  Hãy trình bày cách pha chế:

400g dung dịch CuSO 4 4%.

300cm 3 dung dịch NaCl 3M.

Lời giải:

Cách pha chế:

Cho 16g CuSO 4 vào cốc, cho thêm 384 nước vào cốc và khuấy đều cho CuSO 4 tan hết, ta được 400g dung dịch CuSO 4 4%.

n NaCl trong 300cm 3 dung dịch:

3.300/1000 = 0,9 mol, m NaCl = 0,9 .58,5 = 52.65g.

Cho 52,65g NaCl vào cốc thêm nước vừa cho đủ 300cm 3 dung dịch ta được 300cm 3 dung dịch NaCl 3M.

Bài 6 (trang 151 SGK Hóa 8):  Hãy trình bày cách pha chế:

a) 150 g dung dịch CuSO 4 2% từ dung dịch CuSO 4 20%

b) 250 ml dung dịch NaOH 0,5 M từ dung dịch NaOH 2M

Lời giải:

a) Khối lượng chất tan có trong 150 g dung dịch CuSO 4 2%:

m= 2.150/100 =3g.

Khối lượng dung dịch CuSO 4 ban đầu có chứa 3 g CuSO 4:

m dd= 100.3 /20 = 15g.

Khối lượng nước cần pha chế là: m nước = 150 – 15 = 135 g.

Pha chế: Lấy 15 g dung dịch CuSO 4 20% vào cốc thêm 135 g H 2O vào và khuấy đều, được 150g dung dịch CuSO 4 2%.

b) Số mol chất tan trong 250 ml dung dịch NaOH 0,5M.

n NaOH= 0,5.250 /100 = 0,125 mol.

Thể tích dung dịch NaOH 2M có chứa 0,125 mol NaOH là:

V NaOH= 1000.0,125 /2 = 62,5ml.

Pha chế: Đong lấy 62,5 ml dung dịch NaOH 2M cho vào cốc chia độ có dung tích 500ml. Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 250 ml và khuấy đều ta được 250 ml dung dịch 0,5M.

Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 23. Bài Luyện Tập 4

Bài 1. (SGK Hóa 8 trang 79)

Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết rằng trong oxit này có 2g lưu huỳnh kết hợp với 3 g oxi.

Giải bài 1:

Số mol của nguyên tử lưu huỳnh là: n S = 2/32 (mol)

Số mol của nguyên tử oxi là: n O2 = 3/16 mol

Vậy công thức hóa học đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SO 3

Bài 2. (SGK Hóa 8 trang 79)

Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là 36,8% Fe; 21,0% S; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152g/mol

Giải bài 2:

Khối lượng mol của Fe là M Fe = (152 . 36,8)/100 = 56g

Khối lượng mol của S là: M S = (152 . 21)/100 = 32g

Khối lượng mol của O là: M O = (152 . 42,2)/100 = 64g

Gọi công thức hóa học của hợp chất là Fe xS yO z, ta có:

Vậy hợp chât có công thức hóa học là FeSO 4

Bài 3. (SGK Hóa 8 trang 79)

Một hợp chất có công thức hóa học là K 2CO 3. Em hãy cho biết;

a) Khối lượng mol của chất đã cho

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.

Giải bài 3:

a) Khối lượng mol của chất đã cho: M K2CO3= 39 . 2 + 16 . 3 = 138g

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất

%K = (39,2 .100)/138 = 56,5%

%C = (12.100)/138 = 8,7%

%O = (16,3 . 100)/138 = 34,8%

Bài 4. (SGK Hóa 8 trang 79)

Có phương trình hóa học sau:

a) Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10g canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric dư

b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng thí nghiệm, nếu có 5g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.

Giải bài 4:

a) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng

n CaCO3= 10/100 = 0,1 mol

Theo phương trình hóa học, ta có:

Khối lượng của canxi clotua tham gia phản ứng:

m CaCl2 = 0,1 . (40 + 71) = 11,1g

b) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng:

n CaCO3 =5/100 = 0,05 mol

Theo phương trình hóa học, ta có:

Thể tích khí CO 2 ở điều kiện phòng là:

V CO2 = 24 . 0,05 = 1,2 lít

Bài 5. (SGK Hóa 8 trang 79)

Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:

a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện t o và p

b) Tính thể tích khí CO 2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.

c) Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần?

Giải bài 5:

a) Theo phương trình hóa học, ta thấy nếu đốt cháy hết 1 mol phân tử khí CH 4 thì phải cần 2 mol phân tử khí O 2. Do đó thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 lít khí metan là:

V O2 = 2 . 2 = 4 lít

b) Theo phương trình phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan thì cũng sinh ra 0,15 mol khí cacbon đioxit. Do đó thể tích khí CO 2 thu được là:

V CO2 = 0,15 . 22,4 = 3,36 lít

c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:

d CH4/kk = M CH4/29 = 16/29 ≈ 0,55

Vậy khí metan nhẹ hơn không khí 0,55

Giải Bài Tập 44: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8

Chương I: Tứ Giác – Hình Học Lớp 8 – Tập 1

Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Hình Bình Hành

Bài Tập 44 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF.

Lời Giải Bài Tập 44 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1 Giải:

Tứ giác BEDF có:

DE

E là trung điểm của AD (gt) nên ()(DE = frac{1}{2}AD) (tính chất trung điểm)

F là trung điểm của BC (gt) nên (BF = frac{1}{2}BC) (tính chất trung điểm)

Mà AD = BC (cmt) nên DE = BF

Tứ giác BEDF có DE

⇒ Tứ giác BEDF là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết hình bình hành).

⇒ BE = DF (tính chất hình bình hành).

Cách giải khác

Ta có ABCD là hình bình hành

⇒ AD = BC ⇒ EA = ED = BF = FC

AD

⇒ Tứ giác EBFD là hình bình hành ⇒ BE = DF

Cách giải khác

Cách 1:

+ ABCD là hình bình hành ⇒ AB = CD, AD = BC, Â = Ĉ.

+ E là trung điểm của (AD ⇒ AE = frac{AD}{2})

F là trung điểm của (BC ⇒ CF = frac{BC}{2})

Mà AD = BC (cmt) ⇒ AE = CF.

+ Xét ΔAEB và ΔDCF có: AD = CD, Â = Ĉ, AE = CF (cmt)

⇒ ΔAEB = ΔDCF (c.g.c)

⇒ EB = DF.

Cách 2:

ABCD là hình bình hành ⇒ AD

+ AD

+ E là trung điểm của (AD ⇒ DE = frac{AD}{2})

F là trung điểm của (BC ⇒ BF = frac{BC}{2})

Mà AD = BC ⇒ DE = BF.

+ Tứ giác BEDF có:

DE

⇒ BEDF là hình bình hành

⇒ BE = DF.

Hướng dẫn giải bài tập 44 trang 92 sgk toán hình học lớp 8 tập 1 bài 7 hình bình hành chương I tứ giác. Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF.

Các bạn đang xem Bài Tập 44 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1 thuộc Bài 7: Hình Bình Hành tại Hình Học Lớp 8 Tập 1 môn Toán Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

Giải bài tập trang 11 SGK Hóa học lớp 8: Chất Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

A. Tóm tắt lý thuyết về chất

1. Chất và tính chất của chất: chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

2. Nước tự nhiên và nước cất:

Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

B. Giải bài tập trong sách giáo khoa Hóa Học lớp 8 trang 11

Bài 1. (Trang 11 SGK hóa học 8)

a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

b) Vì sao nói được: ở đâu có vật thể, ở đó có chất?

Đáp án và giải bài 1:

a) Hai vật thể tự nhiên: nước, cây,…

Hai vật thể nhân tạo: ấm nước, bình thủy tinh,…

b) Bởi vì, trong tự nhiên chất có mặt ở khắp nơi từ trong vật thể tự nhiên đến vật thể nhân tạo (bao gồm chất hay hỗn hợp một số chất). Do đó, ta có thể nói rằng, ở đâu có vật thể, ở đó có chất.

Bài 2. (Trang 11 SGK hóa học 8)

Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo.

Đáp án và giải bài 2:

a) Nhôm: Ấm đun nước, muỗng ăn, lõi dây điện,…

b) Thủy tinh: Ly nước, chậu cà kiểng, mắt kính,…

c) Chất dẻo: Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa,…

Bài 3. (Trang 11 SGK hóa học 8)

Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

d) Áo may bằng sợi bông (95 – 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

Đáp án và giải bài 3:

Vật thể: Cơ thể người, lõ bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

Chất: nước, than chì, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

Bài 4. (Trang 11 SGK hóa học 8)

Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

Đáp án và giải bài 4:

Lập bảng so sánh:

Bài 5. (Trang 11 SGK hóa học 8)

Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ phù hợp :

“Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được… của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải…..”

Đáp án và giải bài 5:

Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (thể, màu…). Dùng dụng cụ đo mới xác định được (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng…) của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (làm thí nghiệm…)

Bài 6. (Trang 11 SGK hóa học 8)

Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

Đáp án và giải bài 6:

Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

Bài 7. (Trang 11 SGK hóa học 8)

a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

Đáp án và giải bài 7:

a) Giống nhau: đều là chất lỏng, không màu, có thể hòa tan các chất khoáng.

Khác nhau: nước cất là nước tinh khiêt, có thể pha chế được thuốc tiêm; nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì nó có một số chất hòa tan có lợi cho cơ thể, nước cất uống có thể chậm tiêu hóa hơn so với nước khoáng.

Bài 8. (Trang 11 SGK hóa học 8)

Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí?

Đáp án và giải bài 8:

Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ xuống của không khí đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 o C mới sôi, tách riêng được hai khí.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 44: Bài Luyện Tập 8 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!