Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1 # Top 4 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1 # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 5: VIETNAMESE FOOD AND DRINK

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT – Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Communication Unit 5 Lớp 7 Trang 53 SGK, Skills 1 Unit 5 Lớp 7 Trang 54 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

Extra vocabulary

sticky rice (n): xôi nếp

tuna (n): cá hồi

sausage (n): xúc xích

ham (n): thịt lợn muối, giăm bông

yoghurt (n): sữa chua

sauce (n): nước sốt

1. Listen to a celebrity chef, Austin Nguyen talking about his favourite food. Which food in Extra vocabulary does he talk about? (Nghe đầu bếp nổi tiếng Austin Nguyen đang nói về món ăn ưa thích của mình. Anh ta có nói đến đồ ăn nào trong phần Extra vocabulary?)

He talk about sticky rice.

Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

3. Now, interview three students about their favourite foods and drinks. Write their answers in the table below. (Bây giờ, phỏng vấn 3 bạn học sinh về đồ ăn, thức uống ưa thích của họ. Viết câu trả lời của họ vào bảng sau.)

4. Report your results to the class. (Báo cáo kết quả của bạn trước lớp.)

SKILLS 1 CÁC KĨ NĂNG 1 (Tr.54)

Reading

stewing: hầm

bones: xương

broth: nước dùng

boneless: không xương

slices: lát mỏng

Bài dịch:

PHỞ- MỘT MÓN ĂN PHỔ BIẾN Ở HÀ NỘI

Trong số nhiều món ăn đặc biệt ở Hà Nội, phở là món nổi tiếng nhất. Đó là một loại súp đặc biệt của Việt Nam. Chúng ta có thể thưởng thức phở vào tất cả các bữa ăn trong ngày, từ bữa sáng đến bữa tối, hay thậm chí cả bữa ăn khuya. Phở có vị rất đặc biệt. Sợi phở được làm từ gạo, được làm từ những loại gạo tốt nhất. Nước dùng cho phở bò được chế biến bằng cách hầm xương bò trong một nồi lớn trong thời gian dài. Nước dùng cho một một loại phở khác là phở gà được làm từ xương gà hầm. Thịt gà không xương được thái lát mỏng và được ăn cùng với phở gà … Rất là ngon! Hãy kế cho tôi nghe về món ăn được yêu thích nơi bạn sống.

Được đăng bởi Phong vào lúc 5.30 chiều.

Remember! (Ghi nhớ!)

Thi thoảng chúng ta không biết tất cả các từ trong một bài đọc và không có thời gian để tra các từ này trong từ điển. Không vấn đề gì! Hãy tập sử dụng các từ xung quanh từ mà bạn không biết để đoán nghĩa.

2. Read Phong’s blog again and answer the questions. (Đọc lại blog của Phong và trả lời câu hỏi.)

1. We can enjoy pho for all kinds of meal during a day, from breakfast to dinner, and even for a late night snack.

2. They are made from the best variety of rice.

3. The broth for pho bo is made by stewing the bones of cows for a long time in a large pot.

4. It is boneless and cut into thin slices.

Speaking

RECIPE FOR AN OMELETTE

CÔNG THỨC MÓN TRỨNG ỐP LẾT

Ingredients

two eggs

a pinch of salt

two teaspoons of cold water

half a teaspoon of pepper

two tablespoons of oil

Nguyên liệu

2 quả trứng một ít muối

hai muỗng cà phê

nước lạnh

nửa muỗng cà phê tiêu

hai muỗng canh dầu ăn

Ví dụ:

English

A: I want to cook an omelette. What ingredients do I need?

B: You need egg, salt, cold water, pepper and oil.

A: How many eggs do I need?

B: You need two eggs.

A: How much salt do I need?

B: You need a pinch of salt.

A: How much cold water do I need?

B: You need two teaspoons of cold water.

A: How much pepper do I need?

B: You need a half teaspoon of pepper.

A: How much oil do I need?

B: You need two tablespoons of oil.

Tiếng Việt

A: Tớ muốn làm món trứng ốp lết. Tớ cần các nguyên liệu gì?

B: Bạn cần trứng, muối nước lạnh, tiêu và dầu ăn.

A: Tớ cần bao nhiêu quả trứng?

B: Bạn cần hai quả.

A: Tớ cần bao nhiêu muối?

B: Bạn cần một ít muối.

A: Tớ cần bao nhiêu nước lạnh?

B: Bạn cần hai muỗng cà phê nước lạnh.

A: Tớ cần bao nhiêu tiêu?

B: Bạn cần nửa muỗng cà phê tiêu.

A: Tớ cần bao nhiêu dầu ăn?

B: Bạn cần hai muỗng canh dầu ăn.

4. Look at the pictures of how to cook an omelette. (Nhìn tranh về cách thức làm món trứng ốp lết.)

Use the phrases in this box to complete the above instructions. (Sử dụng các cụm từ trong bảng để hoàn thành các chỉ dẫn.)

1. d 2. e 3. a 4. b 5. c

1. First, beat the eggs together with salt, pepper and cold water. (Đầu tiên, đánh trứng với muối, tiêu và nước lạnh.)

2. Then heat the oil over high heat in a frying pan. (Sau đó làm nóng dầu ăn trong chảo rán.)

3. Next, pour the egg mixture into the pan and cook for two minutes. (Tiếp đến, đổ hỗn hợp trứng vào chảo và nấu trong vòng hai phút.)

4. After that, fold the omelette in half. (Sau đó, lật trứng.)

5. Finally, put the omelette on a plate and serve it with some vegetables. (Cuối cùng, cho món trứng ốp lết lên đĩa và ăn nó với rau.)

5. Work in pairs. Practise giving instructions on how to make a dish or drink. (Làm việc theo cặp. Thực hành đưa ra các chỉ dẫn làm một món ăn hay đồ uống.)

A: Could you tell me how to cook the rice, please? What should I do first? (Bạn có thể bảo tớ cách nấu cơm không? Tớ phải làm điều gì trước nhất?)

B: First, put some water in a pot and heat it until it boils. (Đầu tiên, cho nước vào nồi và đun sôi nó.)

A: And then? (Sau đó thì sao?)

B: Put rice and water in the pot and heat it until it boils. (Cho gạo và nước vào trong nồi và đun cho tới khi sôi.)

A: What next? (Việc tiếp theo là gì?)

B: When it boils, you open the lid of the pot and turn the heat down. (Khi nó sôi, bạn mở hé vung nồi và cho nhỏ lửa.)

A: And then? (Sau đó thì sao?)

B: Cook it with the lowest heat possible for 10 minutes, then use a spoon to stir up the rice. Now you can eat it with meat, vegetable, fish or anything you want. (Nấu ở chế độ lửa nhỏ nhất trong vòng 10 phút, sau đó sử dụng muỗng đế xới cơm. Bây giờ bạn có thể ăn kèm với thịt, rau, cá hoặc bất cứ thứ gì bạn muốn.)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: COMMUNICATION, SKILLS 1

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 4: MUSIC AND ARTS

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 4: MUSIC AND ARTS – đưa ra lời dịch và lời giải câu hỏi tham khảo cho các phần: Communication Unit 4 Lớp 7 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 4 Lớp 7 Trang 44 SGK.

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: Music and Arts

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Extra vocabulary

composer (n): nhà soạn nhạc

compulsory (adj): bắt buộc

curriculum (n): chương trình giáo dục

unimportant (adj): không quan trọng

academic (adj): thuộc hàn lâm, mang tính học thuật

anthem (n): quốc ca

originate (v): có nguồn gốc (từ)

1. Music Quiz: What do you know? (Câu đố âm nhạc: Bạn biết gì?)

Work in groups and answer the questions. (Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.)

1. B 2. C 3. A 4. C 5. B 6. B

Bài dịch:

Ngày nay, các trường học ở một số quốc gia đang xem xét việc các môn học như Âm nhạc và Nghệ thuật có nên đưa vào chương trình giáo dục hay không. Đối với nhiều người, kiến thức âm nhạc và nghệ thuật được xem như một điều cần thiết cho bất cứ ai muốn có được một nền giáo dục thực sự. Một số khác nói rằng những học sinh giỏi về âm nhạc hay nghệ thuật thực ra học các môn học có tính hàn lâm như Toán hay Khoa học tốt hơn. Tuy vậy, một số người cho rằng âm nhạc và nghệ thuật không phải là một phần quan trọng của giáo dục bởi vì chúng không tạo nền tảng cho công việc của học sinh sau này.

Do you think music and arts should be compulsory subjects at schools in Vietnam? Why or why not? (Bạn có nghĩ rằng âm nhạc và nghệ thuật nên là môn học bắt buộc ở trường học tại Việt Nam? Tại sao có hoặc tại sao không?)

Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

I don’t think Music and Arts should be compulsory subjects at school. I’d like to explain my choice more clearly. Firstly, students have to learn so many subjects at school now. They must study both at school and at home. This make students life so stressful. Secondly, some students like music and arts, others don’t like them. Maybe they like sports or outdoor activities or something else, so Music and Arts shouldn’t be compulsory subjects. However, they should be optional subjects and students should be encouraged to study these subjects if they have ability. We should also appreciate these students. Students who are good at Music and Arts are as the students who are excellent at Maths or Science.

Bài dịch:

Tôi không nghĩ là Âm nhạc và Nghệ thuật nên là những môn học bắt buộc ở trường. Tôi muốn giải thích thêm cho rõ ràng sự lựa chọn của mình. Thứ nhất, hiện nay học sinh phải học quá nhiều môn học ở trường. Họ vừa phải học ở trường, vừa phải học ở nhà. Điều này khiến cho cuộc sống học sinh của họ quá sức căng thẳng. Thứ hai, một số học sinh thích âm nhạc và nghệ thuật, một số khác thì không thích. Có thể họ thích thể thao hay các hoạt động ngoài trời hơn hoặc một thứ gì đó khác, do vậy Âm nhạc và Nghệ thuật không nên là những môn học bắt buộc. Tuy vậy, chúng nên là những môn học tự chọn và học sinh nên được khuyến khích học những môn này nếu họ có khả năng. Chúng ta nên đánh giá cao những học sinh này. Những học sinh giỏi Âm nhạc hay Nghệ thuật cũng thông minh như những học sinh giỏi Toán hay Khoa học.

1. Music: It helps me relax after work. (Âm nhạc: Nó giúp tôi thư giãn sau giờ làm việc.)

2. Dancing: It makes me feel free and relaxed after a hard day.

(Khiêu vũ: Nó làm cho tôi cảm thấy tự do và thoải mái sau một ngày vất vả.)

3. Singing: It helps me to release stress after working or studying for a long time.

(Ca hát: Nó giúp tôi giải toả căng thẳng sau khi làm việc hoặc học tập trong thời gian dài.)

4. Painting: It doesn’t help me so much in life. I seldom have to use this ability.

(Hội họa: Nó không giúp đỡ tôi rất nhiều trong cuộc sống. Tôi ít khi phải sử dụng khả năng này.)

5. Photography: It’s a joyful entertainment but it doesn’t have important roles in my life.

(Nhiếp ảnh: Đó là một thú giải trí vui vẻ nhưng nó không có vai trò quan trọng trong cuộc sống của tôi.)

Reading

– Loại hình biểu diễn truyền thống nào của Việt Nam bạn biết?

– Bạn có biết múa rối nước không? Bạn đã từng đi xem múa rối nước chưa? Nếu có, bạn có thích nó không? Tại sao có và tại sao không?

1. Find the words in the text which mean: (Tìm những từ trong bài có nghĩa sau:)

1. special or different: unique

2. started: began

3. showed or presented: performed

4. from the countryside: rural

5. events or celebrations: festivals

2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. It began in the 11th century. (Nó bắt đầu vào thế kỷ 11.)

2. It takes place in a pool. (Nó diễn ra trong một hồ nước.)

3. They are controlled by puppeteers. (Chúng được điều khiển bởi người diễn rối.)

4. They are made of wood. (Chúng được làm bằng gỗ.)

5. They are about everyday life in the countryside and about folk tales.

(Chúng kể về cuộc sống hàng ngày ở nông thôn và về các câu chuyện dân gian.)

Bài dịch:

MÚA RỐI NƯỚC

Bạn đã từng xem một buổi múa rối nước bao giờ chưa? Nó rất đặc biệt và thú vị. Nó là truyền thống độc nhất chỉ có ở Việt Nam thôi. Trẻ em rất thích loại hình biếu diễn này, và các du khách đến Việt Nam cũng rất thích loại hình nghệ thuật này.

Múa rối nước là một loại hình biếu diễn nghệ thuật truyền thống. Nó bắt đầu vào thế kỷ 11. Nó có nguồn gốc từ những ngôi làng trên dòng sông Hồng thuộc phía Bắc Việt Nam. Buổi biểu diễn được thực hiện trên những ao nước. Những con rối được điều khiển bằng những sợi dây dưới nước bởi những người điều khiển rối đứng sau một bức màn che. Vì vậy những con rối trông dường như đang di chuyển trên mặt nước. Những con rối được làm bằng gỗ và sau đó được sơn màu.

Speaking

3. Match the types of music in A with the adjectives to describe them in B. (Nối các thể loại âm nhạc trong cột A với các tính từ miêu tả trong cột B.)

1. e 2. a 3. b 4. c 5. d

4. Game: TIC TAC TOE (Trò chơi TIC TAC TOE)

Cùng với một người bạn, vẽ một bảng tic tac toe như bên dưới. Sau đó viết sô từ 1 đến 9 vào bảng. Bạn có thể đặt các con số ở bất cứ vị trí nào bạn muốn.

Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

1. Dan Tranh, Dan Bau (Đàn Tranh, Đàn Bầu)

2. “Hello Teacher”song (Bài hát “Hello Teacher”)

Hello Teacher hello Teacher. (Chào thầy/ cô, chào thầy/ cô.)

How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

I am fine, thank you. (Em khỏe, cảm ơn thầy/ cô ạ.)

I am fine, thank you. (Em khỏe, cảm ơn thầy/ cô ạ.)

How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

3. Giang Tien. She has a very sweet voice and I love her music so much. (Giáng Tiên. Cô ấy có giọng hát rất ngọt ngào và tôi rất thích nhạc của cô ấy.)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILLS 1

Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 12: An overcrowded world

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 12: An overcrowded world (Một thế giới quá đông đúc) các phần: Communication (phần 1-4 trang 63 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-5 trang 64 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm).

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 TRAVELLING IN THE FUTURE

Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 TRAVELLING IN THE FUTURE

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

1. What places they are? (Những nơi này là những nơi nào)

2. How they are different? (Chúng khác nhau như thế nào?)

1. Places: modem city, village in the desert.

2. Modem city is beautiful with many cars and buildings. There are also some bridges. The population is so dense. On the other hand, desert is poor. There are few people and vehicles.

Picture one (big city): high living standards, clean water, densely populated, good education, crime

Picture two (village in the desert): poor healthcare, crime, malnutrition, hunger.

3. Read the information about the two places. (Đọc thông tin về 2 địa điểm.)

4. Work in pairs. Use the information in 3 to talk about the differences between the two places. (Làm việc theo cặp. Sử dụng thông tin trong bài 3 để nói về sự khác biệt giữa 2 địa điếm.)

The population of Mauritania is very small, only over three million people. Hong Kong is much larger. It has more than seven million people.

The area of Mauritania is very large. It’s 1,037,000 km2. Hong Kong is much smaller. It’s 1,104 km2 large.

The population density of Mauritania is very low, only three people per square kilometre. Hong Kong is much higher. It has six thousand people per square kilometre.

The economy of Hong Kong is mainly based on service industry and tourism while that of Mauritania is mainly based on agriculture.

The healthcare of Mauritania is very poor while Hong Kong’s healthcare is very good. Hong Kong has to face overpopulation and crime while Mauritania has to face slavery, child labour and hunger.

Hướng dẫn dịch

Dân số của Mauritania rất ít, chỉ khoảng hơn 3 triệu ngưòi. Hồng Kông thì lớn hơn nhiều. Nó có dân số hơn bảy triệu người.

Diện tích của Mauritania rất lớn, 1,037,000 km2. Hồng Kông thì nhỏ hơn nhiều, chỉ rộng 1,104 km2.

Mật độ dân cư cuaa Mauritania rất thấp,chỉ khoảng 3 người/km2. Mật độ dân số của Hồng Kông thì cao hơn nhiều 6000 người/lkm2.

Nền kinh tế của Hồng Kông chủ yếu dựa vào dịch vụ công nghiêp và du lịch trong khi nền kinh tế của Mauritania chủ yếu dựa vào nông nghiệp.

Dịch vụ y tế của Mauritania thì rất nghèo nàn trong khi của Hồng Kông lại rất tốt. Hồng Kông phải đối mặt vói sự quá tải về dân số và tội phạm trong khi Mauritania phải đối mặt với chế độ nô lệ, lao động trẻ em và nạn đói.

A: Tôi nghĩ Luân Đôn là số 1, có phải không?

B: Tôi không nghĩ vậy. Tôi nghĩ Thượng Hải là lớn nhất.

1. Tokyo

2. Shanghai

3. Jakarta

4. Manila

5. London

3. Read the passage again. Choose the correct heading for each paragraph. (Đọc lại đoạn văn. Chọn tiêu đề đúng cho mỗi đoạn.)

1. Population explosion.

2. Which are the biggest?

3. Problems for the poor.

4. Issues for everyone.

Hướng dẫn dịch

Sự hình thành của các siêu đô thị

1. Sự bùng nổ dân số

Có thể bạn đang đọc bài báo này trong một thành phố lớn. Tốc độ tăng trưởng dân số đang nhanh hơn bao giờ hết, đặc biệt tại các thành phố như Tokyo hay Thượng Hải.

2. Thành phố nào có dân số lớn nhất

Người dân từ vùng quê di chuyên lên thành phố để tìm việc làm và tìm một cuộc sống tốt hơn. Những thành phố này rất lớn và chúng được gọi là siêu đô thị. Lớn nhất là Tokyo, theo sau là Thượng Hải, Jakarta và Manila. Kế tiếp là Luân Đôn với một dân số tương đối nhỏ là 15 triệu.

3. Những vấn đề đối với người nghèo.

Tuy vậy, cuộc sống trong các thành phố không phải lúc nào cũng tốt hơn. Nạn vô gia cư là một vấn đề lớn. Những người này có nhà thì tập trung trong những khu ổ chuột, y tế nghèo nàn và bệnh tật là vấn đề.

4. Những vấn đề của tất cả mọi người.

Những vấn đề cũng ảnh hưởng đến cả những người giàu có hơn. Giao thông tắc nghẽn hàng giờ trên đường phố trong các thành phố như Bangkok và Mexico City, ô nhiêm không khí trong các thành phố nghiêm trọng đến nỗi người ta không muốn ra ngoài.

4. Read the passage again and choose the best answer A, B, or C (Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng nhất A, B, hoặc C)

1. C

2. C

3. C

4. C

5. B

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, chúng tôi đã sưu tầm và tổng hợp thành Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5. Các tài liệu trong Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2 này sẽ giúp các em học sinh nắm được vốn từ vựng và ngữ pháp trong Unit 5 tiếng Anh lớp 9. COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.55 SGK)

Cái gì là cái gì?

BỔ SUNG TỪ VỰNG

proper name (n) tên riêng

contestant (n) đối thủ, người dự thi

spectacular (adj) đẹp mắt, ngoạn mục

round (in a game) (n) vòng

1. Nghe chương trình radio của 4Teen. Sau đó quyết định xem những nhận định bên dưới là đúng (T) hay sai (F).

1. MC (Người dẫn chương trình) đọc 5 câu diễn tả một trong các kỳ quan của Việt Nam. (F)

2. MC sẽ không đề cập đến tên riêng của bất kỳ nơi nào trong diễn tả của cô ấy. (T)

3. Các người chơi phải hoạt động để tìm ra kỳ quan ở đâu và bất kỳ ai cho câu trả lời đúng sớm nhất sẽ thắng. (F)

4. Nếu bất kỳ người chơi nào có thể cho câu trả lời chính xác trước khi MC đọc hết các câu, anh ấy/ cô ấy là người chiến thắng và nhận được 1 phần quà đặc biệt. (T)

5. Nếu bất kỳ người chơi nào cho câu trả lời sai trước khi MC đọc hết các câu, anh ấy/ cô ấy vẫn được phép tiếp tục trò chơi. (F)

Audio script

Ann: Welcome to our game show called ‘What’s What?’. Please welcome our three guests Mary, Linda, and Duong who will be taking part in the game today.

Mary, Linda, and Duong: Good evening, everyone!

Ann: Now, the rules of the game are simple. I will read out six sentences that describe one of the wonders of Viet Nam, either natural or man-made. This description won’t include the proper names of any places. My three contestants have to work out what the wonder is. Whoever gives the correct answer first is the winner.

Duong: Sounds easy.

Ann: Well, let’s see… you are the winner and get a special gift if you can give the correct answer before I finish reading out all six sentences. But if you give the incorrect answer, you’re out of that round of the game.

Mary: Exciting!

Ann: Now, do all of you understand how to play the game?

Mary, Linda, and Duong: Yes.

Ann: OK, then let’s play ‘What’s What?’!

2. Lắng nghe phần tiếp theo của chương trình radio. Sau đó điền vào chỗ trông các từ/ số em nghe được.

(1) central (2) 200 (3) park (4) discovered (5) Paradise

Ann: Đó là 1 kỳ quan thiên nhiên ở miền Trung nước ta. Dương, bạn có muốn thử trả lời không?

Dương: Vâng, thật là dễ. Đó là động Phong Nha.

Ann: Không, rất tiếc sai rồi. Bạn đã mất lượt rồi Dương.

Dương: Trời ơi!

Ann: Đó là 1 hang động kỳ vĩ tọa lạc ở độ cao 200m trên mực nước biển gần nhánh phía Tây của một xa lộ. Các bạn có câu trả lời không, Mary và Linda?

Mary: Không, chưa.

Linda: Không phải mình.

Ann: Được rồi, vậy mình sẽ tiếp tục với câu thứ 3. Nó nằm ở một công viên quốc gia.

Linda: Có phải là hang Đá ở Kiên Giang không?

Ann: Không, Kiên Giang không phải là miền Trung của nước ta, Linda. Vậy, chúng ta chỉ còn 1 người Mary bây giờ vẫn còn trong cuộc chơi.

Mary: Thật là căng thẳng!

Ann: Hang động được phát hiện bởi 1 người dân địa phương vào năm 2005.

Mary: Mình biết. Nó phải là Thiên Đường hay động Thiên Đường ở Quảng Bình.

Ann: Đúng rồi, Mary! Chúc mừng! Bạn đã cho câu trả lời đúng trước khi mình đọc câu thứ 6, vậy bạn thắng vòng này của trò chơi và nhận 1 món quà đặc biệt.

Audio script

Ann: First sentence: it’s a natural wonder in the central part of our country. Duong, do you want to risk the answer?

Duong: Yes, it’s easy. That’s Phong Nha Cave.

Ann: No, sorry that incorrect. So you’re out of this round, Duong!

Duong: Oh dear!

Ann: Second sentence: it’s a spectacular cave located 200 metres above sea level near the west branch of a highway. Do either of you have the answer, Mary and Linda?

Mary: No, not yet.

Linda: Not me.

Ann: OK, so I will continue with the third sentence. It’s situated in a national park. Linda: Is it Stone Cave in Kien Giang?

Ann: No, Kien Giang isn’t in the centre of the country, Linda. So we have only one person, Mary, still in the game now.

Mary: So nervous!

Ann: And the fourth sentence: the cave was discovered by a local man in 2005.

Mary: I know. It must be Thien Duong or Paradise Cave in Quang Binh.

Ann: Correct, Mary! Congratulations! You gave the correct answer before I read out the sixth sentence, so you win this round of the game and get a special gift.

3. Viết 6 câu diễn tả 1 kỳ quan Việt Nam mà em biết.

It is a UNESCO World Heritage Site and popular travel destination in Quảng Ninh Province.

French tourists visited in the late 19th century, and named the cave Grotte des Merveilles. There are two bigger islands, Tuan Chau and Cat Ba.

The protected area is from the Cai Dam petrol store to Quang Hanh commune, Cam Pha town and the surrounding zone.

It has two seasons: hot and moist summer, and dry and cold winter.

It is home to 14 endemic floral species and 60 endemic faunal species.

Nó là một Di sản Thế giới của UNESCO và điểm đến du lịch nổi tiếng tại tỉnh Quảng Ninh. Khách du lịch Pháp đến thăm vào cuối thế kỷ 19 và đặt tên là hang Grotte des Merveilles. Có hai hòn đảo lớn hơn, Tuần Châu và Cát Bà.

Các khu vực được bảo vệ là từ các cửa hàng xăng dầu Cái Dăm xã Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả và khu vực xung quanh.

Nó có hai mùa: mùa hè nóng và ẩm ướt và mùa đông khô và lạnh.

Nó có 14 loài thực vật đặc hữu và 60 loài động vật đặc hữu.

4. Làm việc theo nhóm. Chơi trò chơi “cái gì là cái gì?”.

SKILLS 1 Kỹ năng 1 (Tr.56)

Đọc

1. Đọc bài báo về chùa Hương. Xem các từ trong khung, sau đó tìm chúng trong đoạn văn và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì?

Chùa Hương là một địa điểm tín ngưỡng cũng như một thắng cảnh đẹp ở Việt Nam. Nó tọa lạc ở phường Hương Sơn, quận Mỹ Đức, Hà Nội. Nó là một quần thể đền và điện Phật to lớn, bao gồm đền Trình và chùa Thiên Trụ ở núi đá vôi Hương Tích. Trung tâm của quần thể là đền Hương, còn gọi là chùa Trong tọa lạc tại động Hương Tích. Nó được cho rằng đó là ngôi đền đầu tiên được xây dựng trên vị trí hiện tại của Thiên Trụ vào thế kỉ 15 suốt triều đại Lê Thánh Tông.

Qua nhiều năm một vài cấu trúc của nó bị hư hại đã được khôi phục và thay thế.

vast (adj) cực lớn trong vùng, về kích cỡ, số lượng

pilgrim (n) hành hương – người đi đến 1 vùng linh thiêng vì lý do tôn giáo

backdrop (n) cảnh khái quát nơi sự kiện tổ chức

reign (n) suốt 1 giai đoạn mà 1 vua, hoàng hậu, đế chế nắm quyền

2. Đọc bài báo lần nữa và trả lời các câu hỏi.

1. Chùa Hương tọa lạc ở đâu?

It is located in Huong Son Commune, My Due District, Ha Noi.

Nó tọa lạc ở phường Hương Sơn, quận Mỹ Đức, Hà Nội.

2. Quần thể chùa Hương bao gồm những gì?

It includes Den Trinh (Presentation Shrine), Thien Tru (Heaven Kitchen) Pagoda, and the Perfume Temple.

Nó bao gồm Đền Trình, chùa Thiên Trụ và đền Hương.

3. Trung tâm của quần thể này nằm ở đâu?

The centre of this complex, the Perfume Temple, also known as Chua Trong (Inner Temple), is located in Huong Tich Cavern.

Trung tâm của quần thể này, đền Hương, cũng được biết, như chùa Trong tọa lạc tại động Hương Tích.

4. Điều đặc biệt về vẻ đẹp của chùa Hương là gì?

Its beauty has been as a theme of many famous songs and a topic of lyric poetry.

5. Ai đến thăm chùa Hương trong suốt lễ hội?

Pilgrims from all over Viet Nam do.

Người hành hương từ khắp nơi trên Việt Nam.

Nói

3. Làm việc theo cặp. Bên dưới là một vài điều là nguyên nhân phá hủy các kỳ quan nhân tạo của Việt Nam. Đặt chúng theo thứ tự nghiêm trọng. Đưa lý do của em. Em có thể thêm vào không?

a. Nhiều đường xá, khách sạn, nhà máy… được xây dựng xung quanh các kỳ quan nhân tạo.

b. Chính quyền địa phương không có biện pháp dài hạn để bảo vệ kỳ quan nhân tạo từ điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

c. Sự khôi phục hiện tại đã thay đổi cấu trúc nguyên thủy của một vài kỳ quan nhân tạo.

d. Nhiều thứ giá trị bị đánh cắp từ các kỳ quan nhân tạo.

b. Quá nhiều khách du lịch đến thăm các kỳ quan nhân tạo mỗi ngày.

3. a. Làm việc theo cặp. Sử dụng ý kiến ở mục 3 để đề nghị các cách để bảo vệ và lưu giữ các kỳ quan nhân tạo của Việt Nam.

Ví dụ:

A: Có báo cáo rằng nhiều tài nguyên nhân tạo của chúng ta đã bị phá hủy. Chúng ta nên làm gì đế bảo vệ và lưu giữ chúng?

B: Tôi đề nghị chúng ta nên giới hạn số lượng khách du lịch đến thăm mỗi ngày.

A: Đó là một ý kiến hay. Tôi muốn đề nghị thêm tiền đề bảo tồn và lưu giữ chúng…

b. Báo cáo ý kiến tốt nhất của em trước lớp.

Ví dụ:

Chúng tôi đề nghị giới hạn số lượng khách du lịch những người có thể đến thăm những địa điểm quan trọng này mỗi ngày.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!