Đề Xuất 11/2022 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away / 2023 # Top 18 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away đưa ra bài dịch và các câu trả lới tham khảo cho các phần: A. A holiday in Nha Trang (Phần 1 – 5 trang 86 – 91 SGK Tiếng Anh 7), B. Neighbors (Phần 1 – 4 trang 92 – 94 SGK Tiếng Anh 7), Language Focus 3 (Bài 1 – 5 trang 95 – 98 SGK Tiếng Anh 7). Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

A. A holiday in Nha Trang (Phần 1-5 trang 86-91 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Liz is talking to Ba about her recent vacation in Nha Trang. ((Liz đang nói với Ba về kì nghỉ gần đây của cô ấy ở Nha Trang.))

Hướng dẫn dịch:

Ba: Chào Liz. Mừng bạn đã trở về.

Liz: Chào Ba. Bạn khoẻ chứ?

Ba: Mình khỏe, cám ơn. Kỳ nghỉ của bạn ở Nha Trang thế nào?

Liz: Tuyệt lắm! Mình rất vui.

Ba: Bạn nghĩ gì về Nha Trang?

Liz: Ồ, Nha Trang đẹp lắm. Người dân ở đấy rất thân thiện. Thức ăn ngon, nhưng hầu hết mọi thứ đều không rẻ. Chúng khá đắt.

Ba: Bạn đã đi thăm những nơi nào?

Liz: Bố mẹ mình đưa mình đến Tháp Chàm và hồ cá Trí Nguyên.

Ba: Bạn có mua quà lưu niệm ở Nha Trang không?

Liz: Có chứ. Mình mua nhiều món quà khác nhau cho các bạn mình ở Mỹ.

Ba: Bạn có thấy mệt sau chuyến đi không?

Liz: Không đâu. Mình rất vui thích.

Now answer. Number the sentences. (Bây giờ trả lời. Đánh số các câu.)

1. Liz talked to Ba about her vacation.

2. Liz went to Nha Trang.

3. Liz visited Tri Nguyen Aquarium.

4. Liz bought souvenirs.

5. Liz returned to Ha Noi.

2. Listen and read. Then answer the questions.

(Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Liz và bố mẹ cô đến hồ cá Trí Nguyên ở Nha Trang. Họ xem cá mập, cá heo và rùa biển. Họ xem rất nhiều loại cá khác nhau. Liz nghĩ những con cá nhỏ với đủ màu sắc là đẹp nhất.

Có một cửa hàng đồ lưu niệm ở gần lối ra của hồ cá. Ông Robinson mua cho Liz cái mũ lưỡi trai. Trên mũ có hình con cá heo. Liz đội mũ ấy suốt. Bà Robinson mua một tấm tranh lớn. Bà dán nó lên tường ở nhà.

Sau khi đi thăm hồ cá, gia đình ông Robinson đến quầy ăn để ăn trưa. Ông và bà Robinson ăn cá và cua. Liz nhìn những con cá. Cô nhớ những con cá xinh đẹp ở hồ. Cô ăn mì thay vì ăn cá.

Trả lời câu hỏi:

a) Who went to the aquarium with Liz? (Ai đi đến hồ cá với Liz?)

b) What did the Robinsons see there? (Gia đình Robinson đã xem xem gì ở đó?)

c) What did they buy in the souvenir shop? (Họ đã mua gì ở cửa hàng bán đồ lưu niệm?)

d) Did Liz like the cap? Which sentence tells you this? (Liz có thích chiếc mua không? Câu nào cho bạn biết điều này?)

e) Do Mr. and Mrs. Robinson like to eat seafood? How do you know? (Ông bà Robinson có thích ăn hải sản không? Làm sao bạn biết?)

f) Why did Liz eat noodles for lunch? (Tại sao Liz ăn mì cho bữa trưa?)

Now tell the story of Liz’s trip to Tri Nguyen Aquarium. Begin with: (Bây giờ kể câu chuyện về chuyến đi của Liz tới hồ cá Trí Nguyễn. Bắt đầu với:)

a) The Robinson family went to Tri Nguven Aquarium.

b) They saw many different types of fish.

c) They went to the souvenir shop.

d) Mrs. Robinson bought a poster and Mr. Robinson bought a cap with a picture of a dolphin on it.

e) They had lunch at a foodstall. Mr. and Mrs. Robinson ate seafood, but Liz didn’t. She ate noodie instead.

3. Listen. Write the letter of the sentences you hear.

(Nghe. Viết mẫu tự của các câu bạn nghe được.)

b) The Robinsons returned to Ha Noi by bus.

d) This was the first time Liz saw the paddies.

e) They stopped at the restaurant for a short time.

h) Mrs. Robinson bought some food for Liz.

j) They arrived home in the evening.

4. Read Ba’s diary.

(Đọc nhật kí của Ba.)

Hướng dẫn dịch:

Ngày 12 tháng 7

Hôm nay mình nói chuyện với Liz Robinson về kỳ nghỉ cùa bạn ấy ở Nha Trang. Liz là một trong những người bạn tốt của mình. Bạn ấy là người Mỹ. Liz và bố mẹ bạn ấy từ Mỹ đến Hà Nội năm nay. Ông Robinson làm việc ở một trường học tại Hà Nội. Ông ấy là giáo viên dạy tiếng Anh. Gia đình nhà Robinson thuê một căn hộ cạnh nhà mình.

Tuần rồi, gia đình nhà Robinson đã dọn đến căn hộ mới. Nó bên phía kia của Hà Nội. Mình nhớ bạn Liz nhưng bạn ấy sẽ đến thăm mình tuần tới. Liên lạc với nhau sẽ không khó lắm.

Liz khoảng tuổi mình. Chúng tôi thích chơi và nói chuyện cùng nhau. Mình dạy bạn ấy tiếng Việt. Chúng tôi đôi khi nói chuyện bằng tiếng Anh, đôi khi bằng tiếng Việt. Tiếng Anh của mình đang khá hơn nhiều.

Liz giúp mình sưu tập tem. Bạn ấy luôn cho mình những con tem từ các lá thư bạn ấy nhận được. Cô của bạn ấy ở New York cũng cho mình một số tem.

Tuần tới, bạn ấy sẽ đem cho mình vài con tem nữa và chúng tôi sẽ ăn tối cùng nhau.

Now make these sentences true. (Bây giờ sửa lại các câu sau cho đúng.)

Example:

Mr. Robinson came to Viet Nam on vacation.

a) Liz lived a long way from Ba.

b) Liz learned Vietnamese in the USA.

c) Liz collects stamps.

d) Liz’s aunt lives in Viet Nam.

e) The Robinsons moves to Ho Chi Minh City.

f) The Robinsons moved. Now Ba is happy.

g) Ba is never going to see Liz again.

5. Play with words.

(Chơi với chữ.)

Hướng dẫn dịch:

Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm nay tôi đang chơi đá bóng. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm qua tôi chơi đá bóng.

B. Neighbors (Phần 1-4 trang 92-94 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Hướng dẫn dịch:

Lan: Hoa, tóc bạn trông khác quá. Nó ngắn hơn.

Hoa: Bạn có thích nó không?

Lan: Mình thích. Chú của bạn đã cắt tóc cho bạn phải không?

Hoa: Không phải. Chú mình không cắt mà là cô mình đấy. Cô ấy là thợ uốn tóc đấy.

Lan: Và áo đầm này đẹp quá! Bạn mua nó ở đâu đấy?

Hoa: Mình không mua. Người láng giềng của mình, bà Mai, đã mua vải và may áo cho mình đấy.

Lan: Bà ấy khéo tay ghê!

Hoa: Đấy là nghề của bà ấy mà! Bà ấy là thợ may đấy.

Lan: Đó là người láng giềng tốt thật!

Trả lời câu hỏi:

a) What does Hoa’s aunt do? (Cô của Hoa làm nghề gì?)

b) What does Mrs. Mai do? (Bà Mai làm nghề gì?)

2. Answer.

(Trả lời.)

Sử dụng:

Yes, he/she did.

No, he/she didn’t.

a) Did Hoa buy the dress? (Có phải Hoa mua chiếc váy không?)

b) Did her aunt make Hoa’s dress? (Có phải cô của Hoa mua chiếc váy không?)

c) Did her aunt cut Hoa’s hair? (Có phải cô của Hoa đã cắt tóc cho Hoa không?)

3. Read. Then answer.

(Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Hoa quan sát bà Mai may áo đầm cho mình. Cô nghĩ may vá thật là một sở thích có ích. Cô quyết định học may.

Hoa mua một ít vải. Cô học cách sử dụng máy may và may một gối dựa cho cái ghế bành của mình. Cái gối màu xanh và trắng.

Tiếp đó, Hoa may một cái váy. Nó màu xanh lá cây có hoa trắng. Nó trông rất xinh. Hoa mặc thử váy nhưng không vừa. Cái váy quá rộng. Người láng giềng của Hoa giúp Hoa và sau đó thì nó rất vừa vặn. Giờ đây Hoa có một sở thích mới rất có ích. Cô mặc những gì do cô may lấy.

Trả lời câu hỏi:

a) What did Hoa learn to use? (Hoa đã học sử dụng cái gì?)

b) What did she make first? (Cô ấy đã may cái gì đầu tiên?)

c) What color was it? (Nó màu gì?)

d) What did she make next? (Tiếp đó cô ấy đã may cái gì?)

e) What color was it? (Nó màu gì?)

f) How did it look? (Nó trông như thế nào?)

g) What was the problem? (Đã có vấn đề gì vậy?)

h) Who helped her? (Ai đã giúp cô ấy?)

i) How did it fit finally? (Cuối cùng nó vừa vặn thế nào?)

4. Write. Put the verbs in brakets in the simple past tense.

(Viết. Chia các động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ đơn.)

Hoa watched her neighbor make dress. (watch)

First, she bought some material. (buy)

Then, she cut the dress out. (cut)

Next, she used a sewing-machine to sew the dress. (use)

Hoa decided that sewing was a useful hobby. (decide/ be)

She made a cushion and a dress. The cushion was fine, but the dress wasn’t. (make/ be)

Then, her neighbor helped her, so finally it fitted her. (help/ fit)

Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 9: At Home And Away / 2023

Bài tập trắc nghiệm Unit 9

Sau khi làm xong bài tập ở mỗi bài, các em vào Hiển thị đáp án để so sánh kết quả.

Bài 1: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

1. She talked to her friends .... her vacation in Da Lat. a. about b. on c. with d. for 2. I want you to meet an old friend of .... . a. me b. mine c. I d. my 3. Hoa thinks that sewing is a .... hobby. a. favorite b. friendly c. useful d. interest 4. Her job is to cut, wash and shape people's hair. She is a .... . a. haircutter b. haridresser c. hairmaker d. hairshaper 5. She learned how .... a sewing machine first. a. use b. to use c. using d. used 6. The earrings were a .... from my aunt. a. gift b. hobby c. poste d. material 7. What .... children! a. a naughty b. an naughty c. the naughty d. naughty 8. Where .... after work yesterday? a. you went b. you did go c. did you went d. did you go

Bài 2: Chia động từ.

1. I (meet).... them at the movie theater last night. 2. He (go).... to the English club every Sunday. But last Sunday he (not go).... there, he (go).... to the City's Museum. 3. Don't talk to the children. They (do).... their homework at the moment. 4. Two years ago, she (teach).... at a village school. 5. What.... you (do).... yesterday morning? - I (write).... my essay. 6. Next week, we (have).... dinner together. 7. My sister (live).... in a flat in London but she (travel).... in Europe at this time. 8. The children (be).... in class now, but ten minutes ago they (be).... in the school yard.

Bài 3: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống.

1. Liz went .... Nha Trang .... summer vacation. 2. What did you think .... Nha Trang? 3. Nam talked .... his friend .... his recent vacation. 4. They returned .... Ha Noi last week. 5. She made a blue dress .... her daughter. 6. Her dress is green with white flowers .... it. 7. After the holiday they returned to Ha Noi .... plane. 8. They arrived .... Ha Noi .... 4 pm.

Bài 4: Viết câu phủ định nghi vấn của các câu sau.

1. Liz enjoyed her last summer vacation. 2. I wash my hands before meals. 3. They will come there tomorrow. 4. Hoa likes her new skirt. 5. The people were friendly. 6. They are playing soccer today.

Bài 5: Đặt câu hỏi cho từ gạch dưới.

1. I saw herlast night. 2. Lan's mother gave hera nice dress. 3. They returned to Americatwo weeks ago. 4.Mrs Robinson bought a poster. 5. My father wasin Ha Noi last month. 6. He travelled to Nha Trangby coach. 7. She went to the doctorbecause she was sick. 8. Nam left homeat 7 o'clock yesterday.

Bài 6: Dùng từ đã cho để hoàn thành đoạn văn. Sau đó trả lời câu hỏi.

at returned exciting was last postcards such much Nam had a wonderful holiday (1).... summer. He (2).... in Ha Noi, the capital of Viet Nam. He stayed of Viet Nam. He stayed (3).... his uncle house or three weeks. He visited a lot of interesting places (4).... as Uncle Ho's Mausoleum, Ba Dinh Spuare, West Lake, Linin Park, .... He bought some (5).... for his friends and a cap with a national flag on it. Nam liked the cap (6) .... . He wore it all day. When he (7).... to Ho Chi Minh City, he spoke to his friends about his (8).... vacation. 1. Where was Nam on his last summer holiday? 2. How long did he stay in Ha Noi? 3. Which places did he visit? 4. What did he buy? 5. Did he like the cap? 6. What did he do when he came back to Ho Chi Minh city.

Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 9 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-at-home-and-away.jsp

Từ Vựng Tiếng Anh 7 Unit 9: At Home And Away / 2023

A. A holiday in Nha Trang (Kì nghỉ ở Nha Trang)

Recent ['ri:snt] (adj): gần đây, mới đây Welcome ['welkm] (v): chúc mừng Welcome back : Chúc mừng bạn trở về Think of (v): nghĩ về Friendly ['frendlɪ] (adj): thân thiện, hiếu khách Delicious [dɪ'lɪʃəs] (adj): ngon Aquarium [ə'kwweərɪəm] (n): hồ/bể cá Gift [gɪft] (n): quà Shark [ɑ:k] (n): cá mập Dolphine ['dɒlfɪn] (n): cá heo Turtle ['tɜ:tl] (n): rùa biển Exit ['eksɪt] (n): lối ra Cap [kӕp] (n): mũ lưỡi trai Crab [krӕb] (n): con cua Seafood ['si:fu:d] (n): thức ăn biển Diary ['dɑɪərɪ] (n): nhật kí Rent [rent'] (v): thuê, mướn (n): tiền thuê Move (to) [mu:v] (v): di chuyển Keep in touch [ki:p ɪn tᴧtʃ] (v): liên lạc Improve [ɪm'pru:v] (v): cải tiến

B. Neighbors (Những người láng giềng)

Neighbout/neighbor ['neɪbə] (n): hàng xóm Hairdresser ['heədresə] (n): thợ uốn/cắt tóc Material [mə'tɪərɪəl] (n): vật, vật tư Clever ['klevə] (adj): khéo tay Dressmaker ['dresmeɪkə] (n): thợ may áo đầm Hobby ['hɒbɪ] (n): sở thích Sew [səʊ] (v): may Sewing ['səʊɪƞ] (n): việc may vá Sewing machine ['səʊɪƞ məʃi:n] (n): máy may Useful [ju:sfl] (adj): hữu ích Cushion ['kᴧʃn] (n): gối dựa Skirt [skɜ:t] (n): cái váy Try something on [trɑɪ] (v): thử cái gì Fit [fɪt] (v): vừa Decide [dɪ'sɑɪd] (v): quyết định Cut [kᴧt] (v): cắt Borrow ['bɒrəʊ] (v): mượn Think [Ɵɪƞk ƟƆ:t] (v): nghĩ, suy nghĩ

Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 9 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 7 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-at-home-and-away.jsp

Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home / 2023

A. What a lovely home! (Phần 1-4 trang 29-32 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Hoa: Thật là một ngày khó chịu. Lan, chắc bạn lạnh lắm. Hãy vào đây ngồi. Cái ghế bành đó rất thoải mái.

Lan: Cảm ơn. Phòng khách dễ thương quá! Cô chú của bạn đi đâu vậy?

Hoa: Được rồi. Đến xem phòng mình đi.

Lan: Căn phòng sáng làm sao! Và màu sắc thật đẹp! Hồng và trắng. Màu hồng là màu ưa thích của mình đấy. Mình có thể xem phần còn lại của ngôi nhà được không?

Lan: Phòng tắm thật đẹp! Nó có bồn rửa, bồn tắm và vời hoa sen.

Lan: Chà! Phòng bếp tuyệt làm sao! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện, …

– What an awfui restaurant! ( Nhà hàng tệ quá!)

– What a wet day! ( Một ngày ướt át làm sao!)

– What a boring party! ( Bữa tiệc chán quá!)

– What a bad movie! ( Phim dở làm sao!)

– What a great party! ( Bữa tiệc tuyệt quá!)

– What a bright room! ( Căn phòng sáng sủa làm sao!)

– What an interesting movie! ( Phim hay quá!)

– What a lovely house! ( Căn nhà xinh quá!)

– What a delicious dinner! ( Bữa tối ngon làm sao!)

– What a beautiful day! ( Ngày đẹp quá!)

3. Look at the picture. Then practice with a partner.

(Hãy nhìn vào tranh. Sau đó luyện tập với bạn học.)

What is in the picture? ( Có gì trong bức tranh?)

– There is a table.

– There are some chairs.

– There is a sofa.

– There is a bookshelf.

– There is a television.

– There are some pictures on the wall.

– Is there a plant in the picture? ( Có cái cây nhỏ nào trong bức tranh không?)

Yes, there is.

It’s in the corner of the room.

– Is there a table?

Yes, there is a round table with four chairs.

– Is there a telephone?

No, there isn’t.

– Are there any lights?

Yes, there are two.

– Where are they?

They’re on the wall.

– Is there a television?

Yes, there is.

– Where is it?

It’s near the window.

– Is there a clock in the room?

No, there isn’t.

– Are there any pictures?

Yes, there two.

– Where are they?

They’re on the wall.

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Lan: Hoa, kể cho mình nghe về gia đình bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

Hoa: Cha mình là nông dân. Ông làm việc ở trang trại của gia đình mình ở nông thôn. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

Lan: Còn mẹ bạn thì sao. Bác làm nghề gì?

Hoa: Mẹ mình luôn bận rộn. Bà làm việc vất vả từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và bà phụ giúp công việc trang trại.

Lan: Cha mẹ bạn có thích công việc của họ không?

Hoa: Có, họ thích làm việc ở trang trại của họ.

Lan: Bạn có anh chị em nào không?

Hoa: Có. Mình có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là tấm ảnh của nó.

Cha cô ấy là bác sĩ. Ông làm việc trong một bệnh viện. Ông chăm sóc các bệnh nhi.

Mẹ cô ấy là giáo viên. Bà dạy tại trường tiểu học.

Lan có một anh trai. Anh ấy là nhà báo. Anh ấy viết bài cho một tờ báo ở Hà Nội.

– Lan’s father is a doctor. He works in a hospital.

– Lan’s mother is a teacher. She teaches in a primary school.

– Lan’s brother is a journalist. He works for a Hanoi newspaper.

In my family there are four people: my father, my mother, my younger brother and me.

My father is a worker. He works for a car factory, in Ho Chi Minh City. My mother is a housewife. She does the housework. My younger brother is a pupil. He studies in a primary school. He is only eight years old.

3. Match these half-sentences.

– A farmer works on a farm.

– A doctor takes care of sick people.

– A journalist writes for a new spaper.

– A teacher teaches in a school.

4. Listen. Complete these forms for three people on the tape.

(Nghe. Hoàn thành các phiếu này cho 3 người trong băng.)

John Robinson là giáo viên Tiếng Anh đến từ Mỹ. Ông đang tìm một căn hộ ở Hà Nội cho gia đình ông. Ông dang xin lời khuyên của bạn ông, Nhật.

John: Anh Nhật này, có dễ kiếm một căn hộ ở Hà Nội không?

Nhật: À, có một vài căn hộ trống ở gần đây.

John: Thật à? Chúng là những căn hộ tốt chứ?

Nhật: Vâng, có một căn tốt với hai phòng ngủ ở số 27. Đó là một căn hộ đẹp và không đắt lắm.

John: Còn những căn hộ khác thì sao?

Nhật: Căn hộ ở số 40 thì tốt hơn. Nó có ba phòng ngủ và nó lớn hơn, nhưng đương nhiên là nó đắt hơn.

John: Nó có phải là căn hộ tốt nhất không?

Nhật: Không. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có bốn phòng ngủ và nó được trang trí nội thất. Nó đắt nhất đấy.

John: Căn hộ nào sẽ thích hợp nhất với gia đình tôi nhỉ? Anh nghĩ sao?

Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho anh. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn và nó có một phòng tắm và một nhà bếp rộng, hiện đại. Tôi nghĩ gia đình anh sẽ thích nó.

6. Write. Below is John’s letter to his wife and daughter in the USA. Complete the letter using these words.

small big expensive best cheapest beautiful

I have some good news for you. I found a place for us to live in Ha Noi. There are some beautiful apartments here. Some are cheap, but a lot are expensive. Luckily, the nicest apartment is also the cheapest. It has great bedrooms and a large bathroom. The living room is rather small, but the kitchen is big, so we will eat our meals there.

I think this is the best apartment for us because it’s near the city center.

I will write aeain soon with more news. I hope you’re both well.

Language Focus 1 (Bài 1-8 trang 38-41 SGK Tiếng Anh 7)

Hoàn thành đoạn văn bởi sử dụng các động từ trong ngoặc kép:

a) Ba is my friend. He lives in Hanoi with his mother, father and old sister. His parents are teachers. Ba goes to Quang Trung School.

b) Lan and Nga are in Class 7A. They eat lunch together. After school, Lan rides her bike home and Nga catches the bus.

Viết các việc Nam sẽ làm/sẽ không làm vào ngày mai:

– He will go to the post office, but he won’t call Ba.

– He will do his homework, but he won’t tidy the yard.

– He will see a movie, but he won’t watch TV.

– He will write to his grandmother, but he won’t meet Minh.

tidy (v): dọn dẹp

Viết các số thứ tự đúng:

b) It’s in front of the chair.

c) It’s behind the television.

d) It’s next to the bookshelf.

Viết các bài hội thoại. (sử dụng hình và từ trong khung)

a) A is a cheap toy. And B is cheaper. But C is the cheapest.

b) A is expensive. And B is more expensive. But C is the most expensive.

c) A is good. And B is better. But C is the best.

d) A is strong. And B is stronger. But C is the strongest.

Viết tên nghề nghiệp của những người này.

fireman (n): lính cứu hỏa

7. Is there a …? Are there any …?

Nhìn vào hình. Hoàn thành các câu.

A. Are there any armchairs?

Viết các câu hỏi và câu trả lời.

His name’s Pham Trung Hung.

He’s twenty-five (years old).

c) What’s his address? Where does he live?

He lives at 34 Nguyen Bieu Street, Hai Phong.

d) What’s his job? What does he do?

He’s an office manager.

Từ khóa tìm kiếm

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!