Đề Xuất 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Biểu Đồ # Top 8 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Biểu Đồ # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Biểu Đồ mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 3

Giải bài tập Toán lớp 7 bài 3: Biểu đồ

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 3: Biểu đồ với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 3 trang 13: Hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng theo các bước sau:

a) Dựng hệ trục tọa độ, trục hành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn tần số n (độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác nhau).

b) Xác định các điểm có tọa độ là cặp số là giá trị và tần số của nó: (28; 2); (30; 8);…(Lưu ý giá trị viết trướ, tần số viết sau).

c) Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ. Chẳng hạn điểm (28; 2) được nối với điểm (28; 0);…

Lời giải

Bài 10 (trang 14 SGK Toán 7 tập 2): Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:

a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?

b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.

Lời giải:

a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra học kì I môn toán.

Số các giá trị: 50.

Bài 11 (trang 14 SGK Toán 7 tập 2): Từ bảng “tần số” lập được ở bài tập 6, hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng.

Bài 12 (trang 14 SGK Toán 7 tập 2): Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại trong bảng 16 (đo bằng độ C):

a) Hãy lập bảng “tần số”.

b) Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.

Lời giải:

a) Bảng “tần số”

b) Biểu đồ đoạn thẳng

Bài 13 (trang 15 SGK Toán 7 tập 2): Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3 (đơn vị của các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi:

a) Năm 1921, số dân của nước ta là bao nhiêu?

b) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?

c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?

Lời giải:

Từ biểu đồ hình chữ nhật ta có:

a) Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người

b) Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người nếu dân số tăng thêm 60 triệu tức là có 60 + 16 = 76 triệu người. Nhìn trên biểu đồ số 76 tương ứng với năm 1999 và 1999 – 1921 = 78. Vậy sau 78 năm thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.

c) Năm 1980 dân số nước ta là 54 triệu người.

Năm 1999 dân số nước ta là 76 triệu người.

Vậy từ năm 1980 đến năm 1999 dân số nước ta tăng 22 triệu.

Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Biểu Đồ

Giải SBT Toán 7 Bài 3: Biểu đồ

Bài 8 trang 8 sách bài tập Toán 7 Tập 2: Biểu đồ dưới biểu diễn kết quả của học sinh trong một lớp qua một bài kiểm tra. Từ biểu đồ đó hãy:

a. Nhận xét

b. Lập lại bảng “tần số”

Lời giải:

a. Nhận xét:

– Đa số học sinh đạt từ trung bình trở lên

– Lớp chủ yếu là học sinh khá

b. Bảng tần số:

Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng và nhận xét.

Lời giải:

Biểu đồ:

Nhận xét: Lượng mưa nhiều từ tháng 7 đến tháng 9.

Bài 10 trang 9 sách bài tập Toán 7 Tập 2: Có 10 đội bóng tham gia một giải bóng đá. Mỗi đội đều phải đá lượt đi và lượt về với từng đội khác.

a. Một đội phải đá bao nhiêu trận trong suốt giải?

Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng

c. Có bao nhiêu trận đội bóng đó không ghi được bàn thắng?

Có thể nói đội bóng này đã thắng 16 trận không?

Lời giải:

a. Vì mỗi đội phải đá với 9 đội còn lại cả đi và về là 2 trận nên mỗi đội phải đá: 9.2 = 18 trận

b. Biểu đồ đoạn thẳng:

c. Có hai trận đội đó không ghi được bàn thắng. Không thể nói rằng đội này đã thắng cả 16 trận.

Bài 3.1 trang 9 sách bài tập Toán 7 Tập 2: Diện tích rừng trồng tập trung của tỉnh Quảng Ninh trong một số năm, từ năm 1000 đến năm 2008 (tính theo nghìn ha) được cho trong bảng sau:

b) Năm 2006 tỉnh Quảng Ninh trồng được bao nhiêu nghìn ha rừng?

c) Biểu diễn bằng biểu đồ hình chữ nhật.

d) Nhận xét về tình hình trồng rừng của tỉnh Quảng Ninh trong thời gian từ năm 2000 đến nằm 2008.

Lời giải:

a) Diện tích rừng trồng tập trung trong một năm của tỉnh Quảng Ninh.

b) 13,2 nghìn ha

c) Hướng dẫn vẽ:

d) Diện tích rừng trồng của tỉnh Quảng Ninh tăng dần từ năm này qua năm khác (không kể các năm 2001, 2002, 2003 vì không có số liệu)

Bài 3.2 trang 10 sách bài tập Toán 7 Tập 2: Kết quả phân loại trình độ học tập khi kết thúc năm học 2006 – 2007 của toàn bộ học sinh trường THCS Nguyễn Trãi như sau:

– Loại kém 5%;

– Loại yếu 15 %;

– Loại trung bình 55 %;

– Loại khá 20%;

– Loại giỏi 5%;

Hãy biểu diễn kết quả trên bằng biểu đồ hình chữ nhật.

Lời giải:

Hướng dẫn vẽ

Giải Toán Lớp 4 Biểu Đồ Sgk Trang 28

Giải Toán lớp 4 Biểu đồ sgk trang 28

a) Những lớp nào được nêu tên trong biểu đồ?

b) Khối lớp Bốn tham gia mấy môn thể thao, gồm những môn nào?

c) Môn bơi có mấy lớp tham gia, là những lớp nào?

d) Môn nào ít lớp tham gia nhất?

e) Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả là mấy môn? Hai lớp đó cùng tham gia những môn thể thao nào?

Lời giải:

a) Các lớp được nêu tên trong biểu đồ là: Lớp 4A, lớp 4B, lớp 4C

b) Khối lớp Bốn tham gia 4 môn thể thao là: Bơi lội, nhảy dây, cờ vua và đá cầu.

c) Môn bơi có hai lớp tham gia là lớp 4A và lớp 4C

d) Môn cờ vua có ít lớp tham gia nhất, chỉ có lớp 4A tham gia

e) Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả 3 môn, trong đó họ cùng tham gia môn đá cầu.

Bài 2 (trang 29 SGK Toán 4): Biểu đồ bên nói về số thóc gia đình bác Hà đã thu hoạch trong ba năm: 2000, 2001, 2002.

b) Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch được nhiều hơn năm 2000 là bao nhiêu tạ thóc?

c) Cả 3 năm gia đình bác Hà thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc? Năm nào thu hoạch được nhiều nhất? Năm nào thu hoạch được ít nhất?

Lời giải:

a) Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch năm 2002 là:

10 x 5 = 50 tạ = 5 tấn

b) Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch năm 2000 là:

10 x 4 = 40 tạ = 4 tấn

Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch được nhiều hơn năm 2000 là :

50 – 40 = 10 tạ

c) Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch năm 2001 là:

10 x 3 =30 tạ

Cả 3 năm gia đình bác Hà thu hoạch được số thóc là:

40 + 30 + 50 = 120 tạ = 12 tấn

Ta có: 30 tạ < 40 tạ < 50 tạ

Vậy năm 2001 thu hoạch được ít thóc nhất.

Năm 2002 thu hoạch được nhiều thóc nhất.

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 17: Biểu Đồ Phần Trăm

Sách giải toán 6 Bài 17: Biểu đồ phần trăm giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 2 Bài 17 trang 61: Để đi từ nhà đến trường, trong số 40 học sinhB có 6 bạn đi xe buýt, 15 bạn đi xe đạp, số còn lại đi bộ. Hãy tính tỉ số phần trăm số học sinhB đi xe buýt, xe đạp, đi bộ so với học sinh cả lớp rồi biểu diễn bằng biểu đồ cột.

– Tỉ số phần trăm số học sinhB đi bộ so với học sinh cả lớp là:

100% – ( 15% + 37,5%) = 47,5%

Bài 149 (trang 61 SGK Toán 6 tập 2): Viết các số liệu nêu trong ?, hãy dựng biểu đồ phần trăm dưới dạng ô vuông.

Lời giải:

Tính tỉ số phần trăm:

Vẽ biểu đồ ô vuông:

Bài 150 (trang 61 SGK Toán 6 tập 2): Điểm kiểm tra môn toán củaC đều trên trung bình và được biểu diễn như hình 16.

Hình 16

a) Có bao nhiêu phần trăm bài đạt điểm 10?

b) Loại điểm nào nhiều nhất? Chiếm bao nhiêu phần trăm?

c) Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là bao nhiêu phần trăm?

d) Tính tổng số bài kiểm tra toán củaC biết rằng có 16 bài đạt điểm 6.

Lời giải:

a) Số phần trăm bài đạt điểm 10 là 8% (cột in đậm thấp nhất)

b) Loại điểm cao nhất là 7 chiếm 40% (cột cao nhất)

c) Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là 0% (không có cột nào ở điểm 9)

d) 16 bài đạt điểm 6 chiếm tỉ số phần trăm là 32% nên tổng số bài kiểm tra bằng

Bài 151 (trang 61 SGK Toán 6 tập 2): Muốn đổ bê tông, người ta trộn 1 tạ xi măng, 2 tạ cát và 6 tạ sỏi.

a) Tính tỉ số phần trăm từng thành phần của bê tông.

b) Dựng biểu đồ ô vuông biểu diễn các tỉ số phần trăm đó.

Lời giải:

a) Ta có: tổng = xi măng + cát + sỏi = 1 + 2 + 6 = 9

– Tỉ lệ phần trăm của xi măng = (xi măng . 100 / tổng) % =

(1 . 100 / 9) % = 11,11%

– Tỉ lệ phần trăm của cát = (cát . 100 / tổng) % =

(2 . 100 / 9) % = 22,22%

– Tỉ lệ phần trăm của sỏi = (sỏi . 100 / tổng) % =

(6 . 100 / 9) % = 66,67%

b) Vẽ biểu đồ

Bài 152 (trang 61 SGK Toán 6 tập 2): Năm học 1998 – 1999 cả nước ta có 13076 trường Tiểu học, 8583 trường THCS và 1641 trường THPT. Dựng biểu đồ cột biểu diễn tỉ số phần trăm các loại trường nói trên trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam.

Lời giải:

Tổng số trường trong hệ thống giáo dục:

13076 + 8583 + 1641 = 23300 (trường)

Tỉ số phần trăm của các loại trường:

Loại trường Tiểu học: 13076 : 23000 . 100% = 56%

Loại trường THCS: 8583 : 23300 . 100% = 37%

Loại trường THPT: 1641 : 23300 . 100% = 7%

(Hoặc tính bằng 100% – 56% – 37% = 7%)

Bài 153 (trang 62 SGK Toán 6 tập 2): Số liệu của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 1998 – 1999 cho biết: Cả nước ta có 5564888 học sinh THCS, trong đó có 2968868 học sinh nam . Dùng máy tính bỏ túi để tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và của số học sinh nữ so với tổng số học sinh THCS.

Lời giải:

Tỉ số phần trăm của học sinh nam là:

2968868 : 5564888 . 100% = 53,35%

Tỉ số phần trăm của học sinh nữ là:

100% – 53,35% = 46,65%

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Biểu Đồ trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!