Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt # Top 11 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh các tài liệu hay, chất lượng phục vụ việc dạy và học môn Tiếng Anh. Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT này dùng bổ trợ cho Unit 9 tiếng Anh lớp 1.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, SKILL 1

A CLOSER LOOK 2 XEM KỸ HƠN 2 (Tr. 9 SGK)

Ngữ pháp

Câu phức: ôn tập.

1. Gạch chân dưới mệnh đề phụ thuộc trong mỗi câu bên dưới. Nếu nó là một mệnh đề phụ thuộc chỉ sự sở hữu ghi là DC, chỉ mục đích ghi là DP, chỉ lý do ghi DR hoặc chỉ thời gian ghi DT.

1. When people talk about traditional paintings, they think of Dong Ho village. (DT)

Khi người ta nói về những bức tranh truyền thống, họ nghĩ đến làng tranh Đông Hồ.

2. My sister went to Tay Ho village in Hue so that she could buy some bai tho conical hats. (DP)

Chị tôi đã đến làng Tây Hồ ở Huế vì vậy chị ấy có thể mua vài chiếc nón lá bài thơ.

3. Although this museum is small, it has many unique artefacts. (DC)

Mặc dù viện bảo tàng này nhỏ nhưng nó có nhiều tạo tác có một không hai.

4. This square is our favourite place to hang out because we have space to skateboard. (DR)

Quảng trường này là địa điểm lang thang yêu thích của chúng tôi hởi vì chúng tôi có không gian để trượt ván.

Dân làng phải phơi khô da trâu dưới mặt trời trước khi họ làm mặt trống.

2. Tạo một câu phức từ mỗi cặp câu. Sử dụng liên từ được cho và thay đổi nếu cần.

1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

Dân làng đang cố gắng học tiếng Anh để có thể giao tiếp với khách nước ngoài.

2. After we ate lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

Sau khi ăn trưa, chúng tôi đã đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua ít quà lưu niệm.

3. Even though this hand – embroidered picture was expensive, we bought it.

Mặc dù bức tranh thêu tay này đắt nhưng chúng tôi đã mua nó.

4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

Cửa hàng bách hóa này là một nơi thu hút ở thành phố của tôi bởi vì chất lượng sản phẩm tốt.

5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

Nó được gọi là nón lá Chuông bởi vì nó được làm ở làng Chuông.

Cụm động từ

Cụm động từ là một động từ kết hợp với một từ nhỏ như back, in, on, off, through, up… Khi một từ nhỏ được thêm vào cùng với động từ, cụm động từ thường có một ý nghĩa đặc biệt.

Ex: get up (get out of bed) thức dậy

find out (get information) tìm ra

bring out (publish/launch) xuất bản, phát động

look through (read) đọc

Chú ý: Một động từ có thể đi cùng với 2 từ nhỏ.

Ex: keep up with (stay equal with) theo kịp ai, cái gì

look forward to (be thinhking with pleasure about something to come) mong đợi một cách hân hoan

run out of (have no more of) sử dụng hết

3. Đọc phần này của đoạn đối thoại trích từ phần Mở đầu. Chú ý phần gạch dưới và trả lời các câu hỏi.

Mi: Wow! When did your grandparents set up this workshop?

Ồ! Ồng bà của bạn đã xây nên công xưởng này khi nào vậy ?

Phong: My great – grandparents started it, not my grandparents. Then my grandparents took over the business.

Ông bà cố của mình đã bắt đầu nó chứ không phải ông bà mình. Sau đó ông bà mình đã tiếp nối nghề.

1. Nghĩa của những cụm động từ gạch chân là gì?

– set up (dựng nên): bắt đầu một cái gì đó (một công việc, một tổ chức,…)

– took over (tiếp quản, điều hành): điều hành một cái gì đó (một công việc, một tô chức…)

2. Mỗi phần của cụm động từ có thể giúp bạn hiểu được ý nghĩa của chúng không?

Yes, it can. Có thể.

4. Nối cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B

1 – c: pass down (kế tục). Truyền từ một thế hệ sang thế hệ kế tiếp

2 – g: live on (chịu đựng, cam chịu) – có đủ tiền để sông

3 – f: deal with (giải quyết, thực hiện) – hành động để giải quyết vấn đề

4 – a: close down (ngưng hoạt động) – dừng công việc kinh doanh

5 – h: face up to (đương đầu, đối mặt) – chấp nhận, giải quyết

6 – b: get on with (hợp với nhau, thân mật) – có một mối quan hệ tốt với ai đó

7 – e: come back (trở lại). Trở lại

8 – d: turn down (từ chối). Từ chối hoặc khước từ điều gì đó

5. Hoàn thành mỗi câu bằng cách sử dụng hình thức đúng của cụm động từ ở mục 4. Bạn không cần phải sử dụng tất cả các động từ.

1. face up to: Chúng ta phải chấp nhận với một sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta đang chịu sự cạnh tranh với các làng nghề khác.

2. turned down: Tôi đã mời cô ấy cùng tham gia chuyến đi Tràng An với chúng tôi, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

3. pass down: Nghề đan mây thường được kế thừa từ đời này sang đời khác.

4. deal with: Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể thực hiện việc bán khăn choàng lụa như một món quà lưu niệm được không?

5. close down: Họ phải đóng cửa viện bảo tàng bởi vì nó không còn là một địa điểm yêu thích nữa.

6. do – come back: Tối qua bạn trở về từ chuyến đi lúc mấy giờ?

6. Hoàn thành câu thứ 2 để chúng có nghĩa tương tự như câu thứ nhất, sử dụng từ được cho.

1. Where did you find out the information about Disneyland Resort?

Bạn tìm ra thông tin về Disneyland Resort ở đâu vậy?

2. What time do you get up this morning?

Sáng nay bạn thức dậy lúc mấy giờ?

3. I look through this leaflet to see what activities are organized at this attraction.

Tôi sẽ đọc tờ rơi này để xem những hoạt động gì được tổ chức ở điểm hấp dẫn này.

4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

Họ dự định xuất bản một quyển sách du lịch nói về các thắng cảnh ở Việt Nam.

5. I’m looking forward to the weekend!

Tôi đang hào hứng mong đợi đến cuối tuần!

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr. 11 SGK)

Bổ sung từ vựng

team – building (adj) xây dựng đội ngủ

turn up (ph.v) xuất hiện, đến

set off (ph.v) khởi hành

1. Nick, Mi, Dương và Mai đang tổ chức một ngày đi chơi (tham quan) đến địa điểm yêu thích cho lớp của họ. Lắng nghe đoạn đối thoại của họ và hoàn thành kế hoạch của họ bằng cách điền vào mỗi chỗ trống không quá 3 từ.

Một ngày đi tham quan:

Audio script

Mi: So we’ve decided that we’re going to Green Park.

Duong: Yeah. It’s the best choice. We can go there by bus. And the bus stop is opposite our school!

Nick: We have to make sure everybody turns up at the school gate at 8a.m..

Mai: I’ll stick a notice on the board then.

Mi: What about food and drink? I think each person should bring their own lunch.

Nick: Good idea! But we need someone to buy drinks for everyone.

Mai: What about Nga? She lives next to the school and there’s a supermarket near her house.

Duong: Right. We’ll need some team-building games to play as well.

Nick: Like Tug of war? I’ll prepare them.

Mi: OK, Nick. And Thanh can prepare some fun quizzes.

Mai: Right. We’ll reach the park at about 9a.m.. We can look round and then gather at the big playground to play the games and do the quizzes.

Nick: We’ll have lunch at about 11.30. What about the afternoon?

Duong: There’s a traditional painting village about 1km from the park. We can walk there. The artisans will show us how to make paintings, and we can also make our own.

Mi: Great! We’ll go there at about 1.30p.m. and take the bus back to school at 5 p.m.

…..

3. Trình bày kế hoạch của em trước lớp. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Getting Started, A Closer Look 1 Để Học Tốt

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1 Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1 – Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam hướng dẫn soạn bài và trả lời các câu hỏi tiếng anh lớp 9 Unit 5. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

GETTING STARTED Bắt đầu (Tr.50)

Một chuyến đi đến thành phố Huế

1.Nghe và đọc.

Veronica: Đoán xem? Mình sẽ đi Huế vào tuần tới.

Mi: Tuyệt lắm! Chắc bạn hào hứng lắm hả?

Veronica: Rất hào hứng! Bạn đã đến đó rồi, phải không?

Mi: Ừ, mình đến rồi. Ba lần. Đó là một nơi thú vị. Bạn đến đó bằng gì?

Veronica: Ba mình đề nghị chúng mình nên đi máy bay.

Mi: Như vậy đắt lắm! Mình đề nghị nên đi bằng xe lửa. Bạn có thể gặp nhiều người và nhìn thấy nhiều cảnh đẹp từ trên tàu.

Veronica: Nghe có vẻ tốt hơn nhỉ. Và bạn có biết nơi nào tốt để ở lại ở Huế không?

Mi: Mình muốn giới thiệu khách sạn Romance. Mình có thể cho bạn địa chỉ nếu bạn thích.

Mi: Có lẽ tốt nhất là đi bằng xe kéo. Nghe nói là đi nhanh và rẻ hơn taxi.

Veronica: Thật tốt để biết thông tin này. Vậy điều gì chúng ta không nên bỏ lỡ – có bảo tàng nào hay không?

Mi: E… không, đừng băn khoăn việc đi đến viện bảo tàng. Có nhiều thứ tốt hơn để xem ở đó. Bạn chắc chắn phải đến xem kinh thành Huế. Người ta nói rằng công trình quần thể kiến trúc này là một trong những kỳ quan ở Việt Nam. Thực tế, nó được liệt vào danh sách các di sản văn hóa được UNESCO công nhận.

Veronica: Vâng. Đó cũng là những gì mình nghe được. Vậy còn gì đáng để xem nữa không?

a. Đọc đoạn hội thoại lần nữa và điền vào mỗi chỗ trống không nhiều hơn 3 từ.

1. Hue city: Gia đình của Veronica sẽ đến thành phố Huế vào tuần tới

2. three: Mi đã đến Huế 3 lần.

3. go by air: Ba của Veronica đề nghị họ nên đi bằng máy bay.

4. beatiful sights: Mi đề nghị nên đi bằng tàu lửa bởi vì gia đình Veronica có thể gặp nhiều người và nhìn thấy nhiều cảnh đẹp.

5. use rickshaws: Mi đề nghị Veronica nên sử dụng xe kéo để di vòng quanh thành phố Huế.

6. the museums: Theo ý kiến của Mi, Veronica không nên đi đến viện bảo tàng.

b. Đọc đoạn hội thoại lần nữa và tìm các câu diễn đạt Veronica và Mi sử dụng để yêu cầu/ thực hiện và phản hồi sự giới thiệu.

Yêu cầu sự giới thiệu:

– Do you know any good places to stay in Hue City?

– What’s the best way to get around?

– What are the things we shouldn’t miss – any good museums?

– What else is worth seeing?

Thực hiện sự giới thiệu:

– I’d recommend the Romance Hotel.

– It’s probably best to use rickshaws.

– You should definitely see the Royal Citadel.

Phản hồi lại sự giới thiệu:

– That sound better.

– Great, thanks.

– That’s good to know.

– That’s what I’ve heard.

2. a. Viết các phản hồi bên dươi vào đúng cột.

It’s probably best to go by train. Tốt nhất là nên đi bằng xe lửa. Thực hiện sự giới thiệu – giới thiệu điều gì đó

It’s well worth seeing. Nó rất đáng để xem. Thực hiện sự giới thiệu – không giới thiệu điều gì

Don’t drink the water. Đừng uống nước. Thực hiện sự giới thiệu – không giới thiệu điều gì

Thanks, that’s really usefull. Cảm ơn, điều đó thật sự hữu ích. – phản hồi lời giới thiệu

I wouldn’t eat anything that’s sold in the street. Tôi không thể ăn bất cứ thứ gì bán ngoài đường. – phản hồi lời giới thiệu

It isn’t really worth seeing. Nó thật sự không đáng để xem. – phản hồi lời giới thiệu

You really must go to Agra. Bạn thật sự nên đi đến Agra. Thực hiện sự giới thiệu – giới thiệu điều gì đó

What about places outside Hue City? Những nơi ở bên ngoài thành phố Huế thì sao! – yêu cầu lời giới thiệu

Have you got any other tips? Bạn có mẹo nào khác không? – yêu cầu lời giới thiệu

b. Nối các câu (1-4) với các câu (a – d) để tạo nên các trao đổi. Sau đó luyện tập các trao đổi với người bên cạnh.

1 – b

Bạn có biết chỗ nào ăn ngon không?

Tôi muốn giới thiệu một nơi gọi là Shanti – thức ăn ở đó ngon.

2 – c

Tôi sẽ không ăn bất cứ thứ gì bán ngoài đường. Bạn có thể dễ dàng bị bệnh.

Vâng, đó là những gì tôi đã nghe.

3 – d

Còn chỗ nào đáng để đến thăm nữa không?

Đó là mộ Gia Long. Đó là nơi rất đáng để đến thăm.

4 – a

Và quà lưu niệm thì sao?

À không, đừng phân vân việc mua thứ gì ở đó. Chúng rất đắt.

3. a. Bên dưới là một vài nơi yêu thích ở Việt Nam. Viết chúng bên dưới các bức tranh.

1. b Phong Nha cave (động Phong Nha)

2. c Po Nagar Cham towers (tháp Chàm Po Nagar)

3. e Saigon Notre – Dame Cathedral (nhà thờ Đức Bà Sài Gòn)

4. a Ha Long Bay (Vịnh Hạ Long)

5. f Cue Phuong National Park (vườn Quốc gia Cúc Phương)

6. d One Pillar Pagoda (chùa Một Cột)

b. Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về một số kỳ quan của Việt Nam.

Ví dụ:

A: Tôi sẽ đi vòng quanh Việt Nam vào tuần tới. Bạn có thể giới thiệu một nơi tốt để đến thăm không?

B: Vịnh Hạ Long. Đó là một trong những kỳ quan mà bạn không thể bỏ qua

A: Vịnh Hạ Long? Nó ở đâu?

B: Ở tỉnh Quảng Ninh.

A: Nó là một kỳ quan thiên nhiên à?

B: Vâng, đúng rồi.

A CLOSER LOOK 1 A Closer 1 (Tr.52 SGK)

Từ vựng

1. Viết các từ với các tranh thích hợp.

1. B. limestone (đá vôi) 2. D. tomb (mộ)

1. A. cavern (hang lớn, động) 4. E. citadel (thành trì)

5. c. fortress (pháo đài) 6. F. sculpture (công trình kiến trúc)

2. Điền vào chỗ trống với mỗi tính từ thích hợp trong khung.

1. located/ situated

Khách sạn tọa lạc tuyệt đẹp ở một nơi yên tĩnh gần một con sông.

2. picturesque

Nó là một làng chài yên tĩnh với 1 bến cảng đẹp.

3. astounding

Tích cờ nguyên thủy của Cấm Thành gây sửng sốt – nó rất khó tin.

4. geoligical

Cuốn sách nói về các đặc điểm địa chất của Việt Nam.

5. administrative

Hà Nội là trung tâm hành chính của nước ta.

3. a. Nối các danh từ ở cột A với các định nghĩa ở cột B.

1 – b: setting (sắp đặt) – nơi mà có cái gì đó và môi trường xung quanh nó

2 – d: complex (quần thể) – một nhóm các tòa nhà kết nối với nhau được thiết kế cho một mục đích chung

3 – a: structure (cấu trúc) – một từ chung cho bất kỳ loại tòa nhà nào

4 – e: measures (biện pháp) – các hành động chính được thực hiện để đạt một mục tiêu chung

5 – c: recognition (thừa nhận) – một sự chấp nhận răng điều gì đó tồn tại, là thật hoặc có giá trị

b. Bây giờ sử dụng các danh từ ở mục 3a để hoàn thành các câu.

1. structure

Cấu trúc này đã hiện diện ở đây từ thế kỉ 15.

2. recogination

Chính quyền phải lập xác nhận đế lưu giữ các địa điểm lịch sử trong vùng.

3. setting

Tôi thích 1 khách sạn với một sự sắp đặt tuyệt đẹp của quang cảnh vườn tược.

4. complex

Kinh thành Thăng Long là một quần thế bao gồm các cung điện và lâu đài.

5. measures

Có sự phát triển của các phương pháp bảo vệ kỳ quan thiên nhiên mang lại lợi ích tài chính cũng như tầm quan trọng văn hóa.

Phát âm

Nhấn vào các từ ngắn trong câu

4. Lắng nghe và lặp lại, chú ý các từ đó ở mỗi cặp câu.

1. A: Đây là 1 giải pháp, nhưng không phải là duy nhất, (a – S)

B: Mục đích tìm ra một giải pháp đã thất bại. (a – W)

2. A: Tôi thích chuối, (of – W)

B: Chuối là nhũng gì tôi thích, (of – S)

3. A: Không phải là trò bịp và chiêu đãi; nó là trò bịp hoặc chiêu đãi. (and – S; or – S)

B: Tôi cần Peter và Mary hoặc John và Nick giúp tôi. (and – W; or – W; and – W)

4. A: Nó tốt nhưng đắt. (but – W)

B: Bạn không nên đặt “nhưng” ở cuối câu. (but – S)

GHI NHỚ!

Các từ ngắn như các mạo từ (a, an, the), liên từ (and, or) và giới từ (at, of, to) thường không được nhấn hoặc ở thể yếu. Tuy nhiên, chúng ta sử dụng các từ ngắn này ở thể mạnh trong các trường hợp sau:

– Khi các từ ngắn được sử dụng ở cuối câu.

Ex: What are you playing at? Bạn đang giả làm gì vậy?

Mary is the person I’m looking for. Mary là người mà tôi đang tìm kiếm.

– Khi các từ ngắn được sử dụng để nhấn mạnh và tạo tương phản.

Ex: This is the place to eat.

Đây là nơi để ăn.

It’s not a solution, but the solution.

Nó không chỉ là một giải pháp mà là giải pháp.

– Khi các từ ngắn được sử dụng để trích dẫn.

Ex: You shouldn’t put “and” at the end of the sentence.

Bạn không nên đặt “và” ở cuối câu.

5. Đọc các mẩu đối thoại và gạch dưới các từ ngắn (for, the, from, and, but, at, of, to) bạn nghĩ là sử dụng thể mạnh. Sau đó lắng nghe và kiểm tra.

Ví dụ: A: Ai là người bạn đang tìm kiếm?

B: Peter là người tôi đang tìm.

1. A: Bạn từ đâu đến?

B: Tôi đến từ Hà Nội.

2. A: Bạn có thể đến và kiểm tra tấm ảnh này giúp tôi không?

B: Nó ổn nhưng bạn không nên sử dụng “và” ở cuối đoạn văn.

3. A: Bạn đã hỏi cô ta về việc gia nhập nhóm của chúng ta chưa?

B: Tôi đã hỏi cô ta vài lần nhưng cô ta không muốn.

4. A: Đây là thư của Peter gửi à?

B: Không, là thư gửi anh ấy, không phải anh ấy gửi.

6. Làm việc theo cặp. Luyện tập các mẩu đối thoại ở mục 5.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 – Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: A Closer Look 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 63 SGK, Communication Unit 6 Lớp 9 Trang 65 SGK.

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy có đáp án

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Ngữ pháp

Quá khứ hoàn thành: ôn lại

1. Điền vào mỗi chỗ trống với thể quá khứ hoàn thành của động từ trong ngoặc đơn.

1. had been

Trước những năm 1990, các tàu điện là phương tiện giao thông phổ biến ở Hà Nội.

2. had played

Tôi thắng trò chơi bởi vì tôi đã chơi rất nhiều với anh tôi.

3. had (you) used

Bạn đã sử dụng điện thoại di động của bạn bao lâu trước khi nó hư?

4. had (only) seen

Trước khi phát minh ra ti vi, người ta chỉ xem phim ở rạp chiếu bóng.

5. had had

Trước những năm 1990, Việt Nam có hệ thống ngân hàng cũ kĩ.

6. had experienced

Việt Nam đã trải qua các thập kỷ đấu tranh giành tự do trước khi đất nước hoàn toàn giành độc lập.

2. Hỏi và trả lời các câu hỏi bên dưới sử dụng các gợi ý.

Ví dụ: Vua Dục Đức đã trị vì nước ta bao lâu trước khi ông bị lật đổ?

Ông ta chỉ trị vì nước ta vỏn vẹn 3 ngày.

1. What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?

Nhóm gia đình nào người Việt Nam sống trước năm 1990?

They had lived in extended family.

Họ sống trong gia đình mở rộng.

2. How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?

Người Việt Nam đã di chuyển thế nào trước khi chiếc xe máy đầu tiên được nhập khẩu?

They had travelled by bicycle.

Họ đi lại bằng xe đạp.

3. How had Vietnamese people lived before the open – door policy in 1986?

Người Việt Nam đã sống thế nào trước chính sách mở cửa vào năm 1986?

They had had a harder life.

Họ đã có 1 cuộc sống vất vả hơn.

4. Where had your family spent holidays before 2005?

Gia đình bạn đi nghỉ mát ở đâu trước năm 2005?

We had spent our holiday only inViet Nam before then.

Chúng tôi chỉ đi nghỉ mát ở Việt Nam trước đó.

5. Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?

Ai là người trị vì nước Việt Nam ngay trước triều Trần?

Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.

Lý Chiêu Hoàng đã cai trị đất nước trước triều Trần.

Đọc lại đoạn hội thoại ở phần MỞ ĐẦU. Chú ý phần gạch dưới.

necessary to have the trenches right there

3. Nối phần đầu của câu ở cột A với phần thứ 2 ở cột B.

1. F: Sự thông minh của cô ấy có thể giải được bài toán.

2. A: Anh ấy dũng cảm khi ở một mình trong ngôi nhà cổ cả đêm.

3. B: Cô ấy thật tốt bụng khi cho tôi mượn sách của cô ấy.

4. E: Cô ấy không chuyên nghiệp vì đã trễ cuộc họp.

5. D: Hữu ích cho chúng ta khi biết dân làng của chúng ta đã sống thế nào trong quá khứ.

6. C: Khó cho chúng ta khi làm quen với người đến từ nền văn hóa khác.

4. Điền vào chỗ trống 1 tính từ trong khung. Hơn 1 tính từ có thế được sử dụng.

1. glad/ pleased

Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.

2. sorry

Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.

3. relieved/ sorry/ pleased

Họ đã hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.

4. sure/ certain

Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.

5. surprised/ astonished

Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.

6. releived/ pleased

Tất cả học sinh đều rất hài lòng vì đã vượt qua kì thi.

5. Tạo 1 câu bằng cách kết hợp mỗi cặp câu sử dụng chủ từ + be + tính từ + that – mệnh đề.

1. We were relieved that we had done well in the exam.

Chúng tôi đã hài lòng vì chúng tôi đã làm tốt trong kì thi.

2. I am sorry that our parents had very poor school facilities.

Tôi rất tiếc vì ba mẹ của chúng tôi có phương tiện học tập ở trường rất nghèo nàn.

3. Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.

Mọi người vui khi chính quyền quyết định đầu tư nhiều hơn vào giáo dục.

4. Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.

Mọi người nhận ra rằng sẽ an toàn hơn khi có lối đi dành cho người đi bộ và hệ thông đường hầm cho bộ hành.

5. All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.

Tất cả chúng tôi vui mừng khi cuộc sống làng quê được cải thiện đáng kể.

6. Hoàn chỉnh các câu bên dưới bằng ý của em. Sau đó so sánh ý của em với người bên cạnh.

1. It was kind of them to support the victims after the disaster.

Họ thật tốt khi hỗ trợ các nạn nhân sau thảm họa.

2. They were certain to be able to built the country into a powerful one.

Họ chắc chắn có thể xây dựng đất nước thành một cường quốc.

3. She is confident that Viet Nam has good potential for tourism.

Cô ấy tự tin rằng Việt Nam có tiềm năng du lịch tốt.

4. He was afraid that there would be less land for agriculture in Viet Nam.

Anh ấy sợ rằng sẽ có ít đất dành cho nông nghiệp hơn ở Việt Nam.

5. The teachers are aware that non – academic subjects are also significant.

Các giáo viên nhận ra rằng các môn phụ cũng quan trọng.

6. The head teacher was astonished to learn that some of his students could not get scholarships.

Hiệu trường đã kinh ngạc khi biết rằng vài học sinh của ông không nhận được học bổng.

Bổ sung từ vựng

suffered (v) chịu đựng exporter (n) nước xuất khẩu, người xuất khẩu

illiterary (n) mù chữ mushrooming (v) mọc lên như nấm

VIỆT NAM: NGÀY ẤY VÀ BÂY GIỜ

1. Đọc các bài đăng trên Viet Travel Forum (VTF) từ những người đến thảm Việt Nam trước đây.

Lần đầu tiên tôi đến Thành Phố Hồ Chí Minh là vào năm 1983. Hầu hết mọi người đi xe đạp và có rất ít xe máy trên đường. 10 năm sau, khi tôi trở lại thành phố đã thay đổi rõ rệt với 800.000 xe máy và 2 triệu xe đạp trên đường.

Kate đến từ Nga

Vào năm 1995, tôi trở về Việt Nam sau 30 năm và tôi đã rất ngạc nhiên, dân số cao hơn 3 lần nhưng đất nước đã không còn chịu đựng cảnh mù chữ. Nó đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới một sự ngạc nhiên khác đối với tôi.

Charles đến từ Pháp

Tôi đến Hà Nội vào tháng 8 năm 1997, hai năm sau Việt Nam gia nhập ASEAN. Hệ thống đường xá ở Hà Nội ngày ấy rất đơn giản. Nó đã thay đổi rõ rệt khi trải qua 18 năm. Những cây cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm!

Peter đến từ Mỹ

2. Đọc các bài đăng trên VTF và kề lại với các bạn của em.

Ví dụ:

Kate đến từ Nga. Cô ấy nói rằng cô ấy đã đến Thành Phố Hồ Chí Minh lần đầu tiên vào năm 1983. 10 năm sau, cô ấy đã rất ngạc nhiên khi thấy rất nhiều xe máy.

Charles is from France. He said that the first time he had been to Viet Nam was in 1965. He said that many people were/ had been illiterate then but he was astonished that after nearly 30 years there was no more illiteracy althought the population had nearly tripled. He was also surprised to learn that the country was one of the largest rice exporting countries.

Charles đến từ Pháp. Anh ấy nói lần đầu tiên anh ấy đến Việt Nam là vào năm 1965. Anh ấy nói lúc đó có nhiều người mù chữ nhưng anh ấy đã ngạc nhiên khi sau gần 30 năm không còn nạn mù chữ nữa mặc dù dân số gần như gấp 3 lần. Anh ấy cũng ngạc nhiên khi biết rằng đất nước ta đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

Peter is from America. He said that he had gone to Ha Noi in 1997 when Viet Nam had been part of ASEAN for two years. He was shocked/ astonished to see that so much had changed over the last 18 years – flyovers and high – rise buildings were mushrooming.

Peter đến từ Mỹ. Anh ấy nói rằng anh ấy đến Hà Nội vào năm 1997 từ khi Việt Nam là thành viên của ASEAN dược 2 năm. Anh ấy đã sốc khi nhìn thấy nhiều thay đổi qua hơn 18 năm – cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm.

3. Làm việc theo nhóm. Sử dụng các để nghị trong bảng để viết càng nhiều bài đăng càng tốt về các thay đổi gần đây ở Việt Nam mà em từng nghe hay đọc qua. Nhớ là sử dụng tính từ hoặc trạng từ để bổ nghĩa cho các thay đổi.

I went to Viet Nam in 1996. There were mostly manual labour and agricultural productions. 12 years later, when I came back, the country had dramatically changed, there were more technology and equipment and more industrial production too.

Tôi đã đến Việt Nam vào năm 1996. Hầu hết là lao động tay chân và các sản phẩm nông nghiệp. 12 năm sau, khi tôi trở lại, đất nước đã thay đổi đáng kể, có nhiều kỹ thuật và thiết bị hơn và cũng có nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

Last year, I went back to Ho Chi Minh city after 20 years and to my surprise, there were more services. There were also many opportunities for university (inside and outside the country), which were another surprise for me.

Năm ngoài, tôi trở lại Thành Phố Hồ Chí Minh sau 20 năm và dành cho tôi sự ngạc nhiên, thành phố có nhiều dịch vụ hơn. Nó củng có nhiều cơ hội vào đại học (cả trong và ngoài nước), một sự ngạc nhiên khác với tôi.

Thay đổi nào bạn nghĩ là có ích nhất?

Nhiều kỹ thuật công nghệ và thiết bị hơn, nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

4. Trình bày bài đăng của nhóm em với nhóm khác.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 A Closer Look 2, Communication

HỌC KĨ HƠN 2 (Tr.51)

Ngữ pháp

1. Viết S cho câu đơn và C cho câu ghép.

1. Tôi thích chơi quần vợt với bạn bè mỗi cuối tuần.

2. Tôi thích mùa xuân, nhưng tôi không thích mưa xuân.

3. Tôi từng đến Hạ Long 2 lần, và tôi tham gia lễ hội hóa trang ở đó một lần.

4. Gia đình tôi và tôi đi đến Lễ hội Biển ở Nha Trang vào năm 2011.

5. Tôi thích Lễ hội Trung thu và mong chờ nó mỗi năm.

Giải: 1. S; 2. C; 3. C; 4. S; 5. S

2. Nối mỗi cặp câu bằng một liên từ thích hợp trong khung để tạo thành các câu ghép.

và nhưng hoặc vì thế tuy nhiên

1. Vào Tết Trung thu, trẻ em mang theo những chiếc đèn lồng đẹp. Đó là một kỉ niệm trẻ thơ đáng nhớ.

2. Trong dịp Tết, người Việt Nam mua tất cả các loại bánh kẹo. Họ cũng nấu bánh chưng nữa.

3. Các con của vua Hùng dâng cho ông nhiều món ăn đặc biệt. Lang Liêu chỉ mang đến cho ông một cái bánh chưng và một cái bánh dày.

4. Để chào đón Tết, chúng tôi trang trí nhà với hoa đào. Chúng tôi có thể mua một cây quất để trưng lâu dài hơn.

5. Lễ hội Chùa Hương luôn đông đúc. Chúng tôi thích đến đó để cầu vận may và hạnh phúc.

Giải:

1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience. (Vào Tết Trung thu, trẻ em xách theo lồng đèn đẹp mắt, đó là một kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ.)

2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well. (Suốt dịp Tết, người Việt mua đủ loại mứt và họ còn nấu bánh chưng nữa.)

3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake. (Các con của vua Hùng trưng ra nhiều loại thức ăn đặc biệt nhưng Lang Liêu chỉ mang một cái bánh chưng và một cái bánh dày.)

4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display. (Để đón Tết, chúng tôi trang hoàng nhà cửa với hoa đào, hoặc chúng tôi mua chậu quất để trưng lâu hơn.)

5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness. (Lễ hội chùa Hương luôn tấp nập, nhưng chúng tôi thích đến đó để cầu may và hạnh phúc.)

3. Nối mỗi cặp câu bằng một trạng từ liên kết thích hợp trong khung để tạo thành câu ghép.

tuy nhiên tuy vậy hơn nữa vì thế nếu không

1. Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh trong truyền thuyết. Họ được thờ cúng vì những điều khác nhau.

2. Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Hầu hết người Việt Nam đều trở về nhà vào dịp Tết.

3. Tết là thời gian để chúng ta thờ cúng tổ tiên. Nó cũng là thời gian đoàn tụ gia đình.

4. Người Khmer tin rằng họ phải thả đèn hoa đăng, nếu không họ có thể không gặp điều may.

5. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Nó đã trở thành một ngày lễ chung ở Việt Nam từ năm 2007.

Giải:

1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/nevertheless, they are worshipped for different things. (Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh truyền thuyết; tuy nhiên, họ được thờ vì những điều khác nhau.)

2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet. (Tết là lễ quan trọng nhất ở VN; do đó người VN trở về nhà dịp Tết.)

3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion. (Tết là thời điểm chúng ta tưởng nhớ tổ tiên, do đó, đó cũng là thời điểm đoàn tụ gia đình.)

4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they may not get good luck. (Người Khmer tin họ phải thả hoa đăng, nếu không họ sẽ không gặp điều may.)

5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007. (Lễ hội đền Hùng là một lễ hội địa phương; tuy nhiên nó đã thành quốc lễ ở Việt Nam từ năm 2007.)

Câu phức

1. Một câu phức bao gồm một mệnh đề độc lập, và một (hay nhiều) mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề độc lập.

– Nếu mệnh đề phục thuộc đứng trước mệnh đề độc lập, thì nó được theo sau bởi một dấu phẩy (,).

Ví dụ: Trong khi các chú voi đang đua, mọi người reo hò để cổ vũ chúng.

mệnh đề phục thuộc – mệnh đề độc lập

– Nếu mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc, thì không có dấu phẩy.

Ví dụ: Mọi người reo hò để cổ vũ các chú voi trong khi chúng đang đua.

2. Một mệnh đề phục thuộc bắt đầu bằng một liên từ phụ thuộc như when, while, because, although/ even though, hoặc if.

4. Nối mệnh đề độc lập với mệnh đề phụ thuộc để làm thành các câu phức.

Giải: 1. b; 2. d; 3. e; 4. f; 5. a; 6. c

5. Điền vào mỗi chỗ trống bằng một liên từ phụ thuộc when (khi), while (trong khi), even though/ although (mặc dù), because (bởi vì), hoặc if (nếu).

LỄ HỘI ĐUA VOI

Lễ hội Đua Voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở buôn Đôn, hoặc trong những cánh rừng gần sông Srepok, tỉnh Đắk Lắk. (1) Bởi vì không gian phải đủ rộng cho khoảng 10 con voi đua, nên người dân làng thường chọn một khu vực rộng rãi và bằng phẳng. (2) Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, thì khu vực này phải không có quá nhiều cây lớn.

(Because; If)

Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát, và (3) khi hiệu lệnh được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông reo hò cố vũ (4) suốt chúng đua. (when; white)

(5) Khi một con voi thắng cuộc đua, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. (6) Mặc dù giải thưởng nhỏ, nhưng mọi người cưỡi voi đều tự hào là người chiến thắng. (When; Although/Even though)

6. Sử dụng từ hoặc ý riêng của bạn để hoàn thành các câu bên dưới. So sánh câu của bạn với bạn học.

1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

(Mặc dù tôi thích Lễ hội Gióng, tôi không có cơ hội tham dự. )

2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

(Bởi vì đó là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất, nên nhiều người tham dự).

3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

(Nếu bạn đến Sóc Sơn, bạn nên thăm đền thờ Thánh Gióng)

4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Buddha.

(Khi người ta đi chùa Hương, người ta mang hoa quả cúng Phật.)

5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

(Trong khi người ta đi dọc suối Yên, họ có thể ngắm phong cảnh xinh tươi của khu vực này.)

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

Từ vựng bổ sung

mái vòm bằng tre cốm xanh

dừa chắp tay thả đèn hoa đăng

a. Những thứ trong hình là gì?

b. Bạn có biết chúng xuất hiện trong lễ hội nào không?

Giải:

a. 1. bamboo archway (mái vòm tre) 2. green rice flakes (cốm xanh)

3. potatoes (khoai tây) 4. coconuts (dừa)

5. pia cake (bánh pía) 6. clasped hands (chắp tay)

7. floating lanterns (đèn nổi hoa đăng) 8. dragon boat race (đua thuyền rồng)

b. Ooc Bom Boc festival. (Lễ hội Óc-Bom-Bốc – Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

2. Bây giờ nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên truyền hình và một người đàn ông vế một lễ hội để kiểm tra câu trả lời của bạn.

Audio script:

A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: Ooc bom boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14th and 15th evenings of the 10th lunar month.

A: Who do you worship at the festival?

B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

A: What do you do during the festival?

B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

A: Sounds great! So what are the offerings?

B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

A: Do vou do any other activities after that?

B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

3. Nghe lại bài phỏng vấn và hoàn thành bảng bên dưới với câu trả lời cho những câu hỏi được đề nghị.

4. Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.

Lễ hội này tên gì?

Đó là ………….

Chúng tôi ………….

Giải:

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called? (Lễ hội gọi là gì?)

B: It’s Huong Pagoda Festival. (Lễ hội chùa Hương)

A: Who do you worship at festival? (Thờ phụng ai?)

B: Buddha. (Đức Phật)

A: When does it take place? (Diễn ra khi nào?)

B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month. (Diễn ra hàng năm và kéo dài 3 thảng từ tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch)

A: How about activities? (Còn về các hoạt động?)

B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

(Chúng tôi thờ cúng, đi leo núi, thăm hang động và chụp ảnh phong cảnh)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!