Đề Xuất 3/2023 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Skills 2, Looking Back # Top 8 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 3/2023 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Skills 2, Looking Back # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Skills 2, Looking Back mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới)

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới) các phần: Skills 2 (phần 1-4 trang 39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Project (phần 1-3 trang 41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 COMMUNICATION, SKILLS 1

Unit 9 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 4 trang 39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen to four different people talking about speaking and learning languages. Match the summaries (A-E) to each speaker. There is one extra summary. (Nghe đoạn nói chuyện của bốn người nói chuyện khác nhau về việc nói và học ngôn ngữ. Nỗi các đoạn tóm tắt (A-E) vào mỗi người nói. Ở đây có một tóm tắt thừa.)

1. E

2. A

3. B

4. D

2. Listen to the extracts again and answer the questions. (Nghe các đoạn ghi âm một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

1. He went to Rome.

2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

3. He used to be quite bad at English.

4. He picked up enough words and phrases to get by.

5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

3. Mark notes of four uses of English in your daily life and give an explanation/ example for each of them. Then compare your list with a partner. (Ghi chú bốn công dụng của tiếng Anh trong nhật ký hằng ngày và đưa ra ví dụ hoặc lời giải thích cho mỗi công dụng đó. Sau đó so sánh danh sách của bạn với bạn cùng học.)

4a. Use your notes in 3 to write about what you use English for in your daily life. (Sử dụng ghi chú của bạn trong bài 3 để viết về những gì bạn sử dụng Tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày)

I use English for different purposes in my everyday life. Firstly, English helps me communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries which provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

b. Swap your writing with a partner and review each other’s drafts. Make revisions corrections if necessary. Then present final writing to the class. (Trao đổi bài viết của bạn với bạn bè và xem những bài viết khác. Tạo bản chính xác khác nếu cần. Sau đó trình bày bài viết hoàn chỉnh với cả lớp.)

Unit 9 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Underline the correct word in each sentence. (Gạch dưới mỗi từ đúng trong mỗi câu)

1. first

2. accent

3. dialect

4. second

5. official

Hướng dẫn dịch

1. Tôi đến từ Việt Nam. Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Anh.

2. Cô ấy nói tiếng Anh với giọng nặng đến nỗi tôi không thể hiểu.

3. Tiếng địa phương the Yorkshire là 1 trong nhiều thứ tiếng ở Anh.

4. Hầu hết học sinh học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 của họ.

5. Canada có 2 ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh và tiếng Pháp.

2. Read what three people say about speaking languages. Fill each blank with a phrase in the boxes. (Đọc cái mà ba người nói về việc nói ngôn ngữ. Điền vào chỗ trống với một cụm từ trong khung.)

1. am reasonably good

2. can also get by

3. picked up

4. am bilingual

5. also fluent in

6. can have a conversation

7. it’s a bit rusty

8. am quite bad at

9. know a few words

10. can’t speak a word

Hướng dẫn dịch

Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiêng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

3. Rewrite these sentences using the phrases in brackets. (Viết lại những câu sau đây sử dụng những cụm từ trong ngoặc.)

1. I can’t speak a word of French.

2. I picked up a few words of English on holiday.

3. My brother is fluent in English.

4. I am bilingual in English and French.

5. I can get by in German on holiday.

6. My Russian is a bit rusty.

4. Use the words from the box to complete sentences. (Sử dụng từ trong khung để hoàn thành câu.)

1. accent

2. imitate

3. guess

4. look up

5. translate

6. mistakes

7. corrects

8. communicate

Hướng dẫn dịch

Bình thường có chất giọng khi chúng ta nói tiếng Anh. Điều đó cũng tốt – những người khác thường có thể hiểu chúng ta. Thật là ý tưởng tốt khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ về một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Rất bình thường khi mắc lỗi. Khi giáo viên của bạn chữa 1 lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

5. Put the correct relative pronoun in each sentence. (Đặt đại từ quan hệ đúng vào mỗi câu)

1. Those are the stairs where I broke my arm.

2. There’s a shop where you can buy English books and CDs.

3. The English couple who/ that live next to us can get by in Vietnamese.

4. There’s a shop near my house which/ that sells cheap DVDs.

5. Look up the new words in the dictionary which/ that has just been published by Oxford University Press.

6. Choose A-E to complete the following conversation. Practise the conversation with your partner. (Chọn A-E để hoàn thành bài đối thoại bài đối thoại sau đây. Thực hành bài đối thoại với bạn cùng học.)

1. D

2. C

3. A

4. E

5. B

Hướng dẫn dịch

Long: Mình nghe rằng bạn thi IELTS được 8.0 hả?

Minh: Đúng vậy!

Long: Chúc mừng nha! Bạn có thể chia sẻ với mình kinh nghiệm học tiếng Anh được không?

Minh: Không có chi.

Long: Bạn cảm thấy thế nào về trình độ tiếng Anh của bạn bây giờ?

Minh: Mình có thể nói tiếng Anh thoải mái trong hầu hết bất cứ tình huống nào.

Long: Thật sao? Bạn đã làm gì để cải trau dồi tiếng Anh ngoài lớp học?

Minh: Mình nghe và đọc nhiều. Mình kết bạn và thực hành nói tiếng Anh với người bản xứ.

Long: Và bạn đã trau dồi phát âm như thế nào?

Minh: Mình thường nghe CD và bắt chước phát âm của họ.

Unit 9 lớp 9: Project (phần 1 → 3 trang 41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Read the chart and fill the blanks with the words from the box. ()

1. sweets

2. soccer

3. nappy

4. pavement

5. highway

6. underground

7. rubbish

8. flashlight

2. Choose two varieties of English. Write a similar chart showing the differences in vocabulary between them (Chọn hai biến thể của tiếng Anh. Viết một sơ đồ tương tự thể hiện sự khác nhau về từ vựng giữa chúng)

3. Organise an exhibition of the charts you have made among your group or class members. Vote for the best. (Tổ chức trưng bày những sơ đồ bạn đã làm trong nhóm hoặc các thành viên trong lớp. Bầu chọn cái tốt nhất)

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 Life in the past

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ) các phần: Skills 2 (phần 1-4 trang 47 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Project (phần 1 trang 49 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Unit 4 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 4 trang 47 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. An old man is talking about his school days. Listen and decide if the statements are true (T), false (F), or not given (NG). (Một người đàn ông lớn tuổi đang kể về ngày tháng đi học của mình. Nghe và xem câu nào đúng (T), sai (F), hay không có thông tin (NG).)

1. F

2. T

3. T

4. NG

5. F

6. T

Hướng dẫn dịch

1. Trường có các lớp cho các nhóm tuổi khác nhau.

2. Tất cả các môn được dạy bởi một giáo viên.

3. Vài học sinh không mang giày đến trường.

4. Các học sinh không có kỳ thi bởi vì chúng sẽ tốn phí rất nhiều.

5. Những học sinh có thể nói chuyện với giáo viên của họ bất cứ khi nào họ muốn.

6. Giáo viên không cho học sinh bất kỳ bài tập nào.

2. Listen again and fill the blanks with the correct information. (Lắng nghe lần nữa và điền vào chỗ trống với thông tin đúng.)

1. 15

2. bare-footed

3. maths. history

4. strict rules

5. extra classes

Audio script

I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn’t have a name, so we just called t “our school”. We used to walk to school. Some children went bare-footed.

At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn’t have exams, either.

Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, jve had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.

3. Make a list of the facilities you are using your studies nowadays. Then tick one(s) you think was/were not avail about twenty years ago. (Lập 1 danh sách cơ sở vật chất bạn đang sử dụng cho việc học tập. Tích vào những thứ bạn nghĩ là đã không được sử dụng cách đay 20 năm.)

Các phương tiện hiện tại giúp cho việc học:

1. projector: máy chiếu ✓

2. computer: máy tính ✓

3. USB ✓

4. Choose one facility which was not available twenty years ago and write a short description of how students in the past studied without that facility. (Chọn một phương tiện không thích hợp với 20 năm trước và viết một miêu tả ngắn về việc làm sao các học sinh trong quá khứ học mà không cần phương tiện này.)

It is most likely that students twenty years ago were not able to enjoy the Internet in their studies. That’s why it took them a lot of time, energy, and even money, to do a project that we can now easily complete in one or two days.

For example, when being asked to write an assignment about past habits, the students had to go to the library, look for books on the topic, read the books, and hand-write any information that they thought was useful for their chúng tôi would also have to meet with some old people and talk to them about the past. At home, they had to hand-write their assignment, possibly with a lot of erasing and rewriting of the first draft. After finishing the draft, they had to write a clean copy on another piece of paper for submission.

Hướng dẫn dịch

Hầu như học sinh 20 năm về trước không thể vào Internet để học. Đó là tại sao họ mất rất nhiều thời gian, năng lượng và thậm chí cả tiền bạc để làm một bài thu hoạch mà bây giờ chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành trong một hoặc 2 ngày.

Ví dụ như khi được yêu cầu viết 1 bài thu hoạch về các thói quen trong quá khứ, các học sinh phải đến thư viện, tìm sách theo đề tài, đọc sách và viết tay bất kỳ thông tin nào mà họ nghĩ là hữu ích đối với bài thu hoạch của họ. Họ cũng sẽ gặp gỡ 1 vài người lớn tuổi và nói với họ về quá khứ. Ở nhà, họ phải viết tay bài thu hoạch, có thể phải tẩy xóa và viết lại nhiều bản đầu tiên, họ phải viết một bản sao sạch sẽ trên 1 tờ giấy khác để nộp.

Unit 4 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences. (Chọn đáp án A, B hoặc C để hoàn thành câu.)

1. B

2. A

3. C

4. A

5. B

2a. Match the verbs in A with their definitions in B. (Nối những động từ ở cột A với các định nghĩa ở cột B.)

1. B

2. E

3. A

4. C

5. D

b. Use the verbs in A in their correct forms to complete the sentences. (Sử dụng các động từ ở cột A theo dạng đúng của nó để hoàn thành câu.)

1. acting out

2. die out

3. preserve

4. collecting

5. entertains

3. Write true sentences about the practice of following things in the past, using used to and didn’t use to. (Viết câu đúng sử dụng cấu trúc “used to” và “didn’t use to”)

1. Men used to be the bread winner of the family.

2. Women didn’t use to go to work.

3. People didn’t use to travel on holiday.

4. Families didn’t use to be nuclear.

5. People used to make banh chung at Tet themselves.

6. Children used to play outdoor games.

4. Read these situations and write wishes want to make for them. (Đọc những tình huống sau và viết câu với cấu trúc “wish”)

1. I wish my village had access to clean piped water.

2. I wish there was/were a bridge over the river, so we did not have to cross the river by boat twice a day to school.

3. I wish there was/were an organisation for social activities for teenagers in my town.

4. I wish I was/were tall enough to play basketball.

5. I wish there were four seasons in my area./1 wish we had spring and autumn in my area.

5. Look at the picture and finish the boy’s wishes. (Nhìn vào bức tranh và hoàn thành điều ước của cậu bé.)

1. I wish it would stop raining.

2. I wish the wind weren’t blowing so hard.

3. I wish the sun were shining.

4. I wish I were sitting in a warm house.

6. Rearrange the sentences to make a meaningful conversation. (Sắp xếp lại đoạn hội thoại theo thứ tự đúng.)

1. Mai, are you going to the Tet flower market with us this afternoon?

2. We used to. But this year my mother wants to bring back some traditions.

3. Interesting! I’ll come.

4. I’m sorry I can’t. I’m making candied fruits.

5. Wow… That’s time-consuming and it requires a lot of patience. My family buys it.

6. Certainly! And we can learn how to make banh chung too. My father will teach us.

7. She said that if we didn’t do it, our customs and traditions would die out.

8. Oh, I see. Can I join you?

9. Why?

Key: 1-4-5-2-9-7-8-6-3

Unit 4 lớp 9: Project (phần 1 trang 49 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

PRESERVING THE PAST

Life has changed a lot over the past 50 years, and there are many good pastimes which seem to be dying out. Work in groups and search for a past tradition or pastime which you highly appreciate give reasons why you like it work out a plan to help preserve it. Then make a poster presenting your ideas and share it with your class.

GIỮ LẠI QUÁ KHỨ

Cuộc sống đã thay đổi nhiều suốt 50 năm qua. Có nhiều điều tốt đẹp đang mất dần. Hãy làm việc nhóm và tìm kiếm những giá trị truyền thống mà bạn đánh giá cao đưa ra lí do, đưa ra kế hoạch để bảo tồn

Làm một tấm áp phích thuyết trình ý tưởng của mình và chia sẻ với cả lớp

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 MY FUTURE CAREER

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 12 MY FUTURE CAREER (NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI CỦA TÔI) các phần: Skills 2 Unit 12 Lớp 9 Trang 79 SGK, Looking Back – Project Unit 12 Lớp 9 Trang 80 SGK. SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 79 SGK)

Nghe

1. Làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi bên dưới.

1. Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

2. Những năng lực mà bạn nghĩ cần có để làm nghề đó là gì?

2. Phong nói chuyện với cô Warner, mẹ của Nick về nghề nghiệp tương lai của anh ấy và bạn anh ấy muốn làm. Lắng nghe đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống không nhiều hơn 3 từ.

1. mountains of work: Mẹ Phong có cả núi công việc để làm phía sau bục giảng.

2. work overtime: Mẹ của Phong phải làm thêm giờ mà không được trả tiền.

3. rewarding: Điều đó cho thấy cô thỏa mãn khi học sinh của họ thành công.

4. sociable: Trang là một cô gái hòa đồng.

5. applied skills: Nick thích đạt được một số kỹ năng ứng dụng.

6. good with his hands: Nick khéo tay.

3. Lắng nghe lần nữa và quyết định xem các nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

1. Là một giáo viên, mẹ của Phong phải chuẩn bị bài học mới, chấm điểm, phê bài. (T)

2. Phong thích làm một công việc trong giờ hành chính. (T)

3. Trang thích du lịch. (T)

4. Trang sẽ trở thành một hướng dẫn viên du lịch. (F)

5. Nick thích tập trung vào các môn học thuật. (F)

6. Một người thợ máy cần nhiều kỹ năng để làm tốt công việc. (T)

Audio script

Phong: We had a good discussion yesterday about our future careers.

Mrs. Warner: Did you? With Nick?

Phong: Yes… and also with Trang.

Mrs. Warner: Good. Nick said that you want to become a teacher.

Phong: I’ve changed my mind! My mum is a teacher. She has mountains of work to do behind the scenes – preparing lessons, marking, giving feedback. She always has to work overtime without extra pay. I’d choose a nine-to-five job.

Mrs. Warner: I know!

Phong: Then there’s the unpleasant task of dealing with lazy or naughty students. I’m not that patient!

Mrs. Warner: But it’s rewarding when your students are successful and they appreciate your efforts. What about Trang?

Phong: She said she’s interested in travelling, and she’s a sociable girl. She wants to become a tour guide.

Mrs. Warner: That sounds good. What about Nick?

Phong: Nick doesn’t want to spend so much time on academic subjects. He’d prefer to acquire some applied skills and get a job right after school.

Mrs. Warner: Did he tell you which job?

Phong: He mentioned becoming a mechanic. He’s fascinated by cars, and he’s good with his hands.

Mrs. Warner: I know, but it won’t be easy. He’ll need to learn lots of skills to do it…

Viết

Ví dụ:

Để trở thành một doanh nhân, bạn phải dễ thích nghi để có thể phản ứng nhanh chóng với các thay đổi.

Here are the three most important qualities to be a good teacher.

Firstly, being organized and prepared is very important. Great teachers are always organized and prepared for class. Their lessons are clearly structured so that students can easily follow it. An organized teacher can quickly find their teaching materials so that there are minimal distractions in class. Besides, what would your students think when you tell them you misplaced all their homework last night?

Secondly is patience. A great teacher is very patient with their students and their parents to deal with the same questions and problems over and over again. You never give up on your students and would try out new ways to help them succeed in school.

Finally, a good teacher must love teaching. According to Robert John Meehan, “teachers who love teaching, teach children to love learning”. We believe that this is the most important quality that all teachers should have. Teachers should be passionate and love teaching. A teacher who does not enjoy and love their job cannot be effective at all. Also, you can’t expect your students to enjoy the class if you don’t enjoy the class.

Thứ nhất, có tổ chức và chuẩn bị là rất quan trọng. Giáo viên tuyệt vời luôn biết tổ chức và chuẩn bị cho lớp học. Bài học của họ được cấu trúc rõ ràng để các sinh viên có thể dễ dàng theo dõi nó. Một giáo viên có tổ chức có thể nhanh chóng tìm thấy tài liệu giảng dạy của họ để có thể tối thiểu những phiền nhiễu trong lớp. Bên cạnh đó, học trò của bạn sẽ nghĩ gì khi bạn nói với họ bạn làm thất lạc tất cả các bài tập ở nhà của họ đêm qua?

Thứ hai là sự kiên nhẫn. Một giáo viên tuyệt vời rất kiên nhẫn với học sinh và cha mẹ của họ để đối phó với những câu hỏi và vấn đề hơn và hơn nữa. Bạn không bao giờ bỏ học sinh của bạn và sẽ cố gắng ra những cách thức mới để giúp họ thành công trong trường học.

Cuối cùng, một giáo viên tốt phải yêu thích giảng dạy. Theo Robert John Meehan, “người giáo viên yêu dạy học, dạy trẻ em ham học.” Chúng tôi tin rằng đây là phẩm chất quan trọng nhất mà tất cả các giáo viên nên có. Giáo viên cần có đam mê và tình yêu giảng dạy. Một người giáo viên không đam mê và yêu thích công việc của họ sẽ không mang lại hiệu quả gì cả. Ngoài ra, bạn không thể mong đợi học sinh của bạn yêu thích các bài học nếu bạn không yêu thích nó trước.

LOOKING BACK – PROJECT ÔN LẠI (Tr. 80 SGK)

Từ vựng

1. Nối mỗi công việc với mô tả của nó.

1 – C: doanh nhân – một người làm việc trong thế giới kinh doanh

2 – D: nhân viên chăm sóc khách hàng – người giao thiệp với khách hàng trước, trong và sau một giao dịch

3 – E: hướng dẫn viên – một người giới thiệu văn hóa và phong tục của các nơi với khách du lịch

4 – F: kiến trúc sư – người thiết kế các tòa nhà

2 – A: nhà sinh học – một nhà khoa học về sinh học

3 – B: thiết kế thời trang – người mang đến các mẫu thiết kế quần áo mới.

2. Nối các đoạn từ 1-8 với các đoạn từ A – H để tạo câu.

1 – H: Cô ấy đã làm nhiều công việc khác nhau để kiếm sống và phụ giúp mẹ cô ấy.

2- E: Bởi vì cô ấy làm công việc hành chính, cô ấy có cả buổi tối với con cô ấy.

3 – F: Tôi thích làm việc với thời gian linh động bởi vì tôi có năng lực hơn vào buổi chiều.

4 – A: Bạn tôi đang học một khóa học thiết kế.

5 – D: Làm tốt một công việc nghĩa là bạn không chỉ kiếm được tiền mà còn nhận được sự thoải mái.

6 – G: Mặc dù lương thấp, anh ấy vẫn đồng ý nhận công việc để lấy kinh nghiệm.

7 – C: Anh ấy kiệt sức bởi vì anh ấy làm ngoài giờ trong một tháng.

8 – B: Anh ấy quyết định nhận công việc để có thêm thu nhập.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 – Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Skills 1 Unit 6 Lớp 9 Trang 66 SGK, Skills 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 67 SGK, Looking Back – Project Unit 6 Lớp 9 Trang 68 SGK.

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

Đọc

1. Làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi bên dưới

1. Những vật trong bức tranh là gì?

The first picture shows an old tram. The second picture shows a modem train.

Bức tranh đầu tiên thể hiện một chiếc xe điện cũ. Bức tranh thứ hai thể hiện một chiếc xe lửa hiện đại.

2. Bạn thấy chúng ở đâu và khi nào?

The tram would have been seen in a town or city. These trains can be seen nowadays in big, modern cities.

Xe điện sẽ được nhìn thấy ở thị trấn hoặc thành phố. Những chiếc xe lửa có thể nhìn thấy ở các thành phố lớn, hiện đại ngày nay.

3. Chúng khác nhau thế nào?

There different in many ways:

+ the first has fewer compartment (two or three) than the second (four)

+ the first runs much more slowly + the first is not air – conditioned while the second is

+ the first runs along track on the ground at street level, while the second runs on elevated tracks

+ the first is powered by overhead electricity wires, while the second runs on electromagnetic

Có nhiều sự khác nhau:

+ chiếc thứ 1 có ít toa hơn (2 hoặc 3) chiếc thứ 2 (4)

+ chiếc thứ 1 chạy chậm hơn nhiều

+ chiếc thứ 1 không có máy điều hòa trong khi chiếc thứ 2 có

+ chiếc thứ 1 chạy dọc theo đường ray trên mặt đất trên các cung đường trong khi chiếc thứ 2 chạy trên đường ray trên cao

+ chiếc thứ 1 được truyền năng lượng bằng các dây điện trong khi chiếc thứ 2 chạy bằng điện tử

2. Bây giờ đọc 1 bài báo từ 1 một tạp chí du lịch. Sau đó trả lời các câu hỏi bên dưới.

HỆ THỐNG XE ĐIỆN Ở HÀ NỘI: NGÀY ẤY VÀ BÂY GIỜ

Hà Nội có đường xe điện đầu tiên vào năm 1900. hệ thống xe điện là 1 phương tiện vận tải chính của thành phố vào thập kỉ thứ 9 và thật vậy hình ảnh của chiếc xe điện và âm thanh leng keng của nó đã đi sâu vào trái tim và tâm trí của người Hà Nội. Bởi vì nó tiện lợi và rẻ khi đi vòng quanh thành phố và vùng ngoại ô bằng xe điện, hệ thống này đã rất phổ biến.

Ngày nay, sau hơn 20 năm, dân số của Hà Nội đã tăng từ 2 triệu người lên hơn 6 triệu người; vì vậy, số lượng phương tiện trên đường phố đã tăng đáng kể. Để đáp ứng nhu cầu đi lại tăng cao, Hà Nội đang khai trương hệ thống tàu điện trên cao, nối liền Cát Linh và Hà Đông. hệ thống được mong đợi sẽ bắt đầu hoạt động nào năm 2016 với 4 toa tàu điện đầu tiên. Hơn nữa, dự án hệ thống đường ray mới bao gồm 8 km đường ray xe điện trên cao và 4 km đường ray ngầm dưới mặt đất, nối liền nhà ga trung tâm Hà Nội và Nhổn đang được xây dựng và mong đợi sẽ hoàn thành trong vài năm nữa.

1. Vào thế kỉ nào thì hệ thống xe điện được xây dựng?

In the 20th century. Vào thế kỉ 20.

2. Vai trò của hệ thống xe điện ở Hà Nội là gì?

It was a major means of transport for Hanoicians.

Nó là phương tiện vận tải chính của người Hà Nội.

3. Khi nào hệ thống được dỡ bỏ?

In 1990. Vào năm 1990.

4. Điều gì xảy ra với dân số Hà Nội qua hơn 2 thập kỉ?

The population has increased dramatically. Dân số tăng đột ngột.

5. hệ thống xe điện ở Hà Nội ngày nay được cải thiện như thế nào?

New rail system including a skytrain and a subway are under way.

hệ thống đường ray mới bao gồm 1 đường ray trên cao và 1 dưới mặt đất trên đường.

6. hệ thống vận tải nào bạn nghĩ là ấn tượng với người Hà Nội hơn?

The first tramways in 1900. Đường xe điện đầu tiên vào năm 1900.

3. Quyết định xem những nhận định bên dưới là đúng (T) hay sai (F).

1. Mục đích của đoạn văn là thuyết phục mọi người đi xe điện trên cao. (F)

2. Người Hà Nội gắn bó sâu sắc với hệ thống tàu điện của họ. (T)

3. hệ thống xe điện của Hà Nội chỉ hoạt động ở khu vực thành thị. (F)

4. Có sự tăng nhanh số lượng phương tiện ở Hà Nội. (T)

5. hệ thống tàu điện trên cao mới đã chạy được 2 năm. (F)

Nói

4. Làm việc theo cặp. Liệt kê các loại hình khác nhau của hệ thống vận tải truyền thống và hiện đại ở Việt Nam.

Past (Quá khứ)

road types (loại đường): path (đường mòn)…

vehicles (phương tiện): bicycle (xe đạp)…

Present (Hiện tại)

road types (loại đường): underpasse (đường chui)…

vehicles (phương tiện): motorbike (xe máy)…

Ví dụ: Tôi thích sử dụng lối đi dành cho người đi bộ hơn là vỉa hè trên những con đường đông đúc ở thành phố của tôi bởi vì nó an toàn hơn nhiều cho bộ hành và ở đó ít ô nhiễm hơn.

Những con đường ở làng tôi đã thay đổi đáng kể. Nhưng tôi thích những con đường đất hơn là đường bê tông bởi vì làng quê trông “xanh hơn” với những con đường đó.

Nghe

1. Miêu tả những gì em thấy trong mỗi bức tranh. Điều gì giống và khác nhau giữa chúng?

There are 2 families. Có hai gia đình.

They have meals together. Họ có những bữa ăn cùng nhau.

The first family has 3 generations: grandparents, parents and children.

Gia đình thứ nhất có 3 thế hệ: ông bà, ba mẹ và con cái.

The second family has 2 generations: parents and child.

Gia đình thứ hai có 2 thế hệ: ba mẹ và con.

2. Nick đang nói chuyện với cô Hà, mẹ của Dương về gia đình của cô ấy ở quá khứ. Lắng nghe đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống.

family group (nhóm gia đình): (1) extended family (đại gia đình)

number of generations (số các thế hệ): (2) three generations (3 thế hệ)

use of rooms (sử dụng phòng): (3) shared (chia sẻ)

topics to talk about during meals (chủ đề để nói về trong bữa ăn):

* (4) their day (ngày của họ)

* (5) their work (công việc của họ)

* (6) things happening in the village (những điều xảy ra trong làng của họ)

quality needed (phẩm chất cần thiết): (7) to be tolerant (khoan dung)

skills learned (kỹ năng học được):

* (8) talk (nói)

* (9) listen (nghe)

* (10) compromise (thỏa hiệp)

3. Lắng nghe lần nữa và quyết định xem các nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

1. Dương đang sống trong một gia đình hạt nhân. (T)

2. Bây giờ mỗi thành viên trong gia đình Dương đều có phòng riêng. (T)

3. Nick thích cách mà gia đình chia sẻ phòng ở quá khứ. (F)

4. Nick không thích cách mà gia đình cô Hà dùng bữa cùng với nhau. (F)

5. Cô Hà ngưỡng mộ bà của cô ấy. (T)

6. Nick ngưỡng mộ cách mà gia đình cùng đạt tới một thỏa thuận. (T)

Audio script

Nick: So how many generations shared a house when you were young, Mrs Ha?

Mrs Ha: Well, unlike today, people of my generation mostly lived in extended families.

Nick: Really? How many of you were there?

Mrs Ha: Nine. My grandparents, my uncle, his wife and kids, my parents and me.

Nick: And, did you each have a private room like now?

Mrs Ha: No, we shared most things… even the bedrooms and bathroom.

Nick: I can’t imagine! How about meals?

Mrs Ha: Meal times were great because we could have time together every day. We talked about our day, problems at work, or things happening in the village.

Nick: It sound great. So who did the shopping and cooking?

Mrs Ha: Mostly my grandma. She was very hardworking… and kind, caring, and tolerant.

Nick: Wow. You all must have been tolerant to get along so well!

Mrs Ha: Yes, this is especially true when it came to decision making.

Nick: What happened then?

Mrs Ha: We didn’t always agree… but we learned to talk, listen and compromise… or grandad made the final decision and we followed…

Nick: Hmm, sounds fascinating!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Skills 2, Looking Back trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!