Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Giải Tích 11: Nhị Thức Niu # Top 5 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Giải Tích 11: Nhị Thức Niu # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Giải Tích 11: Nhị Thức Niu mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập môn Toán lớp 11

Giải bài tập trang 57, 58 SGK Giải tích 11: Nhị thức Niu – tơn

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 57, 58 SGK Giải tích 11: Nhị thức Niu – tơn

Bài 1. Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu – Tơn: a) (a + 2b)5 b) (a – √2)6 c) (x – 1/x)13 Hướng dẫn giải

+ Sử dụng công thức khai triển Newton:

+ Đối với những số mũ nhỏ hơn 5 ta có thể sử dụng trực tiếp kết quả Tam giác Pascal

Bài giải:

a) Theo dòng 5 của tam giác Pascal, ta có:

b) Theo dòng 6 của tam giác Pascal, ta có:

c) Theo công thức nhị thức Niu – Tơn, ta có:

Bài 2. Tìm hệ số của x3 trong khai triển của biểu thức: Hướng dẫn giải

Để tìm hệ số của một hạng tử trong khai triển biểu thức:

Bước 1: Viết khai triển

Bước 2: Biến đổi khai triển thành dạng

Bước 3: Số hạng chứa

Bước 4: Suy ra số hạng cần tìm

Bài giải:

Trong tổng này, số hạng C k6 . 2 k . x 6 – 3k có số mũ của x bằng 3 khi và chỉ khi

Do đó hệ số của x 3 trong khai triển của biểu thức đã cho là: = 2 . 6 = 12

Bài 3. Biết hệ số của x2 trong khai triển của (1 – 3x)n là 90. Tìm n. Hướng dẫn giải

Bài tập này chúng ta làm gần giống bài 2

Bước 1: Viết khai triển

Bước 2: Biến đổi khai triển thành dạng

Bước 3: Giair phương trình

Bước 4: Suy ra n cần tìm

Bài giải:

Với số thực x ≠0 và với mọi số tự nhiên n ≥ 1, ta có:

Suy ra hệ số của x 2 trong khai triển này là

Từ đó ta có: = 10 ⇔ n(n – 1) = 20.

⇔ n 2 – n – 20 = 0 ⇔ n = -4 (loại) hoặc n = 5.

Đáp số: n = 5.

Bài 4. Tìm số hạng không chứa x trong khai triển của (x3 + 1/x)8 Hướng dẫn giải

Làm tương tự bài 2, chú ý số hạng không chứ x nghĩa là số mũ của x bằng 0 (do )

Bài giải:

Ta có:

Trong tổng này, số hạng không chứa x khi và chỉ khi

Vậy số hạng không chứa x trong khai triển (theo công thức nhị thức Niu – Tơn) của biểu thức đã cho là C 68 = 28.

Bài 5. Từ khai triển biểu thức (3x – 4)17 thành đa thức, hãy tính tổng các hệ số của đa thức nhận được: Hướng dẫn giải

Từ công thức khai triển nhị thức Newton ta suy ra được tổng các hệ số của đa thức không phụ thuộc vào x hay nói cách khác chính là tổng của khai triển khi x = 1

Bài giải:

Tổng các hệ số của đa thức f(x) = (3x – 4) 17 bằng:

a) 1110 – 1 chia hết cho 100;b) 101100 – 1 chia hết cho 10 000;Bài giải: c)

Hướng dẫn giải

a. Tách

b. Tách

a)

Tổng sau cùng chia hết cho 100 suy ra 11 10 – 1 chia hết cho 100.

b) Ta có

Tổng sau cùng chia hết cho 10 000 suy ra 101 100 – 1 chia hết cho 10 000.

Tổng sau cùng là một số nguyên, suy ra √10[(1 + √10) 100 – (1 – √10) 100] là một số nguyên.

Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Nhị Thức Niu

Chương II: Tổ Hợp – Xác Suất – Đại Số & Giải Tích Lớp 11

Bài 3: Nhị Thức Niu – Tơn

Nhị thức niu – tơn là nội dung bài học tiếp theo mà các em sẽ được học trong chương II tổ hợp, xác suất. Bài học này sẽ giới thiệu đến các em khái niệm nhị thức niu – tơn, các ví dụ minh họa kèm theo đó là những bài tập trong sách giáo khoa để các em có thể hiểu và bám sát chương trình học.

Tóm Tắt Lý Thuyết

1. Công thức nhị thức Niu-tơn

()((a + b)^n = C_n^0a^n + C_n^1a^{n-1}b + C_n^2a^{n-2}b^2 +…+C_n^ka^{n – k}b^k +….+ C_n^{n-1}ab^{n-1} + C_n^nb^n)

Hệ quả: Với a = b = 1 ta có:

(C_n^0 + C_n^1 +…+ C_n^{n-1} + C_n^n = 2^n)

Với a = a, b = -1 ta có:

(C_n^0 + C_n^1 + ….+ (-1)^kC_n^k +…+ (-1)^nC_n^n = 0)

2. Tam giác Pat-can (Pascal)

Trong công thức nhị thức Niu-tơn, cho n = 0, 1, 2,… và xếp các hệ số thành dòng thì nhận được tam giác gọi là tam giác Pat-can. Ta có tam giác Pat-can như sau:

Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 3 Nhị Thức Niu – Tơn

Bài Tập 1 Trang 57 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu – Tơn:

a) (( {a + 2b})^5);

b) ((a – sqrt {2})^6)

c) ((x – frac{1}{x})^{13})

Bài Tập 2 Trang 58 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

Tìm hệ số của ()(x^3) trong khai triển của biểu thức: ((x + frac{2}{x^2})^6)

Bài Tập 3 Trang 58 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

Biết hệ số của (x^2) trong khai triển của ((1 – 3x)^n) là 90. Tìm n.

Bài Tập 4 Trang 58 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

Tìm số hạng không chứa x trong khai triển của ((x^3 +frac{1}{x} )^8)

Bài Tập 5 Trang 58 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

Từ khai triển biểu thức ((3x – 4)^ {17 }) thành đa thức, hãy tính tổng các hệ số của đa thức nhận được:

Bài Tập 6 Trang 58 SGK Đại Số & Giải Tích Lớp 11

Chứng minh rằng:

a) (11^{10} – 1) chia hết cho 100;

b) (101^{100} – 1) chia hết cho 10 000;

c) (sqrt{10}[(1+sqrt{10})^{100}-(1-sqrt{10})^{100}]) là một số nguyên.

Các bạn đang xem Bài 3: Nhị Thức Niu – Tơn thuộc Chương II: Tổ Hợp – Xác Suất tại Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 môn Toán Học Lớp 11 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Hóa Lớp 8: Phương Trình Hóa Học

Giải bài tập trang 57, 58 SGK Hóa lớp 8: Phương trình hóa học

Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8. Lời giải hay bài tập Hóa học 8 có các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

Giải bài tập trang 50, 51 SGK Hóa lớp 8: Phản ứng hóa học

Giải bài tập trang 54 SGK Hóa lớp 8: Định luật bảo toàn khối lượng

A. Tóm tắt lý thuyết cần nhớ về Phương trình hóa học

1. Định nghĩa: phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

2. Ba bước lập phương trình hóa học:

Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.

Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.

Viết thành phương trình hóa học.

3. Ý nghĩa phương trình hóa học: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

B. Giải bài tập SGK Hóa lớp 8 trang 57, 58

Bài 1. (SGK Hóa lớp 8 trang 57)

a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?

c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

Hướng dẫn giải bài 1:

a) Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm.

b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính là phương trình hóa học

c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.

Bài 2. (SGK Hóa lớp 8 trang 57)

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 2:

Tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O 2: số phân tử Na 2 O = 4 : 1 : 2.

Bài 3. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

Yêu cầu như bài 2, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

Hướng dẫn giải bài 3:

Tỉ lệ: Số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1

Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH) 3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H 2 O = 2 : 1 : 3

Bài 4. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

a) Hãy viết thành phương trình hóa học

b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn)

Hướng dẫn giải bài 4:

b) Ta có: 1 phân tử natri cacbonat và 1 phân tử canxi clorua tạo ra 1 phân tử canxi cacbonat và 2 phân tử natri clorua.

Tỉ lệ: Natri cacbonat : canxi clorua = 1 : 1

Canxi cacbonat : natri clorua = 1 : 2

Canxi clorua : natri clorua = 1 : 2

Natri cacbonat : canxi cacbonat = 1 : 1

Bài 5. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 5:

a) Phương trình hóa học phản ứng:

b) Phân tử magie : phân tử axit sulfuric = 1 : 1

Phân tử magie : phân tử hidro = 1 : 1

Phân tử magie : phân tử magie sunfat = 1 : 1

Bài 6. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P 2O 5

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 6:

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

b) Tỉ lệ

Số phân tử P : số phân tử O 2 : số phân tử P 2O 5 = 4 : 5 : 2

Bài 7. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp dặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau ?

Hướng dẫn giải bài 7:

Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Toán 3: So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé

Giải bài tập trang 57, 58 SGK Toán 3: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé – Luyện tập

Giải bài tập SGK Toán 3

với lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập giúp các em học sinh nắm được cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. Đồng thời, giúp các em có kĩ năng đặt tính, thực hiện tính và giải bài toán dạng này.

Giải bài tập trang 55, 56 SGK Toán 3: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số – Luyện tập

Giải bài tập Toán 3 bài So sánh số lớn gấp mấy lần số bé (bài 1, 2, 3, 4 trang 57)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

Số hình tròn màu xanh gấp mấy lần số hình tròn màu trắng?

a) Số hình tròn màu xanh gấp 3 lần số hình tròn màu trắng

b) Số hình tròn màu xanh gấp 2 lần số hình tròn màu trắng

c) Số hình tròn màu xanh gấp 4 lần số hình tròn màu trắng

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Trong vườn có 5 cây cau và 20 cây cam. Hỏi số cây cam gấp mấy lần số cây cau?

Số cây cam gấp số lần cây cau là:

20 : 5 = 4 lần

Đáp số: 4 lần

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

Một con lợn cân nặng 42 kg, một con ngỗng cân nặng 6 kg. Hỏi con lợn cân nặng gấp mấy lần con ngỗng?

Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là:

42 : 6 = 7 (lần).

Đáp số 7 lần

Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

Tính chu vi:

Hình vuông MNPQ

Hình tứ giác ABCD.

Chu vi hình vuông MNPQ:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)

(hoặc 3 × 4 = 12 cm)

Chu vi hình tứ giác ABCD:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm).

Hướng dẫn giải bài Luyện tập so sánh số lớn gấp mấy lần số bé (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 3 trang 58)

Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK

Trả lời các câu hỏi sau:

Sợi dây 18m dài gấp mấy lần sợi dây 6m?

Bao gạo 35kg cân nặng gấp mấy lần bao gạo 5 kg?

Ta có: 18 : 6 = 3 (lần)

Vậy sợi dây 18m dài gấp 3 lần sợi dây 6m

Ta có: 35 : 5 = 7 (lần)

Vậy bao gạo 35 kg nặng gấp 7 lần bao gạo 5 kg.

Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

Có 4 con trâu và 20 con bò. Hỏi số bò gấp mấy lần số trâu?

Số bò gấp số trâu một số lần là:

20 : 4 = 5 (lần).

Đáp số: 5 lần

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được 27 kg và chua, ở thửa ruộng thứ hai được nhiều gấp 3 lần số cà chua ở thửa thứ nhất. Hỏi thu hoạch ở cả hai thửa ruộng được bao nhiêu kg cà chua?

C1:

Số cà chua thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là:

27 × 3 = 81 (kg)

Số cà chua thu hoạch ở cả hai thửa ruộng là:

27 + 81 = 108 (kg).

C2:

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Số cà chua thu hoạch ở cả hai thửa ruộng là:

27 × 4 = 108 (kg)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Giải Tích 11: Nhị Thức Niu trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!