Đề Xuất 11/2022 # Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn / 2023 # Top 13 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Lý lớp 10 Bài 11: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn

Bài 1 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn.

Lời giải:

Định luật vạn vật hấp dấn: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khổi lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng:

Lời giải:

Trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực của vật đó.

Bài 3 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao thì càng giảm.

Lời giải:

Công thức gia tốc rơi tự do:

Trọng lượng của vật:

Bài 4 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

A. 1 N

B. 2,5 N

C. 5 N

D. 10 N

Lời giải:

– Chọn B.

A. Lớn hơn

B. Bằng nhau

C. Nhỏ hơn

D. Chưa thể biết

Lời giải:

– Chọn C.

– Lực hấp dẫn giữa 2 chiếc tàu thủy:

Bài 6 (trang 70 SGK Vật Lý 10): Trái Đất hút Mặt Trăng với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là R = 38.107 m, khối lượng của Mặt Trăng m = 7,37.1022 kg, khối lượng của Trái Đất M = 6,0.1024 kg. Kích thước của Trái Đất và Mặt Trăng là rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Lời giải:

Áp dụng công thức:

a. trên Trái Đất (lấy g = 9,80 m/s 2)

b. trên Mặt Trăng (lấy g mt = 1,70 m/s 2)

c. trên Kim Tinh (lấy g kt = 8,7 m/s 2).

Lời giải:

a. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Trái Đất là:

P = mg = 75.9,8 = 735 (N)

b. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Mặt Trăng là:

c. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Kim Tinh là:

Giải Bài Tập Trang 69, 70 Vật Lí 10, Lực Hấp Dẫn / 2023

Giải bài 1 trang 69 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn?

Lời giải:

Định luật: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

Giải bài 2 trang 69 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Nêu định nghĩa trọng tâm của vật?

Lời giải:

Trọng tâm của vật là điểm đặt của vectơ trọng lực của vật.

Giải bài 3 trang 69 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao lại càng giảm?

Lời giải:

Giải bài 4 trang 69 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính của Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

A. 1 N B. 2,5 N

C. 5N D. 10N

Lời giải:

Giải bài 5 trang 70 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50 000 tấn ở cách nhau 1 km, lấy g = 10 m/s 2. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một cái cân có khối lượng của một quả cân có khối lượng 20g.

A. Lớn hơn

B. Bằng nhau

C. Nhỏ hơn

D. Chưa thể biết.

Lời giải:

Giải bài 6 trang 70 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Trái Đất hút Mặt Trăng với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là R = 38.10 7 m, khối lượng của Mặt Trăng m = 7,37.10 22 kg, khối lượng của Trái Đất M = 6,0.10 24 kg

Lời giải:

Giải bài 7 trang 70 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75kg khi người đó ở:

a) Trên Trái Đất (lấy g = 9,8 m/s 2)

b) Trên Mặt Trăng (lấy gmt = 1,70 m/s 2)

c) Trên Kim Tinh (lấy gkt = 8,7m/s 2)

Lời giải:

Áp dụng công thức: P = mg; m = 75kg.

a) Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ khi người đó ở trên Trái Đất : P = 75.9,8 = 735N.

b) Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ khi người đó ở trên Mặt Trăng: Pmt = 75.1,7 = 127,5N.

c) Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ khi người đó ở trên Kim Tinh: Pkt = 75.8,7 = 652,5N.

Chương I Động học chất điểm các em học bài Lực ma sát, hãy xem gợi ý Giải bài tập trang 78, 79 Vật lí 10 của để học tốt Vật lí 12.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-69-70-vat-li-10-luc-hap-dan-dinh-luat-van-vat-hap-dan-39471n.aspx Lực đàn hồi của lò xo – Định luật Húc là phần học tiếp theo của Chương I Động học chất lí 10 lớp 11 cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 74 Vật lí 10 để nắm vững kiến thức cũng như học tốt Vật lí 10.

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10: Ngẫu Lực (Sgk Vật Lý 10 Trang 118) / 2023

Hướng dẫn Giải bài tập Vật lý 10: Ngẫu lực (SGK vật lý 10 trang 118)

Bài 1 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Ngẫu lực là gì? Nêu một vài ví dụ về ngẫu lực.

Ngẫu lực: là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng

– Dùng tay vặc vòi nước ta đã tác dụng vào vòi một ngẫu lực

– Khi ô tô sắp qua đoạn đường ngoặt, người lái xe tác dụng một ngẫu lực vào tay lái (vô

Bài 2 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Nêu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.

+ Trường hợp vật không có trục quay cố định: Ngẫu lực sẽ làm cho vật quay quanh

trọng tâm. Nếu có trục quay đi qua trọng tâm thì trục quay này không chịu tác dụng lực.

+ Trường hợp vật có trục quay cố định: Ngẫu lực làm cho vật quay quanh trục quay cố

định. Trọng tâm cũng quay quanh trục quay, gây ra lực tác dụng lên trục quay đó, có

thể làm cho trục quay biến dạng.

Bài 3 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Viết công thức tính momen của ngẫu lực.

Momen của ngẫu lực có đặc điểm gì?

Công thức tính momen của ngẫu lực:

Momen của ngẫu lực phụ thuộc vào độ lớn của ngẫu lực, vào khoảng cách d giữa hai

giá của hai lực, không phụ thuộc vào vị trí trục quay O.

Bài 4 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N.

Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen của ngẫu lực là:

Áp dụng công thức momen của ngẫu lực:

M = F.d = 5.0,2 = 1 (N.m).

Bài 5 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Một ngẫu lực gồm hai lực vector F1 và vector

F2 có F1 = F2= F và có cánh tay đòn d. Momen của ngẫu lực này là?

D.Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.

Bài 6 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Một chiếc thước mảnh có trục quay nằm ngang

đi qua trọng tâm O của thước. Dùng hai ngón tay tác dụng vào thước một ngẫu

lực đặt vào hai điểm A và B cách nhau 4,5 cm và có độ lớn FA = FB = 1 N (Hình

a) Tính momen của ngẫu lực.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm / 2023

Bài tập Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây: I = U/R.

Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức: R = U/I.

Bài 2.1 trang 6 SBT Vật lí 9

Trên hình 2.1 vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của ba dây dẫn khác nhau

a) Từ đồ thị, hãy xác định giá trị cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn khi hiệu điện thế đặt giữa hai đầu dây dẫn là 3V.

b) Dây dẫn nào có điện trở lớn nhất ? Nhỏ nhất ? Giải thích bằng ba cách khác nhau.

Trả lời:

a)  Từ đồ thị, khi U = 3V thì:

I1 = 5mA và R1 = 600Ω

I2 = 2mA và R2 = 1500Ω

I3 = 1mA và R3 = 3000Ω

b) Ba cách xác định điện trở lớn nhất, nhỏ nhất là:

Cách 1:

Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy dây dẫn 3 có điện trở lớn nhất, dây dẫn 1 có điện trở nhỏ nhất.

Cách 2.

Từ đồ thị, không cần tính toán, ở cùng một hiệu điện thế, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ lớn nhất thì điện trở của dây đó nhỏ nhất. Ngược lại, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ nhỏ nhất thì dây đó có điện trở lớn nhất.

Cách 3:

Nhìn vào đồ thị, khi dòng điện chạy qua điện trở có giá trị như nhau thì giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất, điện trở đó có giá trị lớn nhất.

Bài 2.2 trang 6 SBT Vật lí 9

Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu ?

Cho điện trở R = 15 Ω

a)   Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu ?

b)   Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu ?

Trả lời: I=U/R=6/15=,4A

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!