Đề Xuất 1/2023 # Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3 # Top 7 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3 # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

RE' í VIEW 3 SB J TAP 3 Nghe và đánh dấu chọn. a. 2 b. 1 c. 5 d. 3 e. 4 It is the first day of Tet. It is 8 o'clock in the morning. The family is getting ready for Tet. There are beautiful flowers in the living room. On the dining table, there's a lot of nice food such as meat, fish and slices of banh Chung. There are also drinks such as milk, orange juice and water. The family is wearing their new clothes. Mai and her brother are very happy because they're getting lucky money from their parents. Đọc và hoàn thành. (1) thirty (2) family (3) drinking orange juice (5) seven Bây giờ là 5 giờ 30. Gia đình Hoa đã thức dậy. Bây giờ gia đình ở bàn ăn tối. Hoa và ba cô ấy thích ăn trứng và bánh mì, và uống trà vào bữa sáng. Mẹ cô ấy thích ăn bánh chưng và thịt, và uống nước cam ép. Họ đã san sàng để đi làm vào lúc 7 giờ. Đọc và nối. ì - e What time do you get up every morning? Mỗi buổi sáng bạn thức dậy lúc mây giờ? Six or six thirty, ố hoặc 6 giờ 30. 2 - c What does your mother do? Mẹ bạn làm gì? She's a nurse. Bà ấy là y tá. 3-d Would you like some orange juice? Yes, please. Vâng, mình san lòng. - b When is Teachers' Day? Khi nào là ngày Nhà giáo Việt Nam? It's on the twentieth of November. Đó là ngày 20 tháng 11. - a What does your brother look like? Anh trai bạn trông thế nào? He's tall and thin. Anh ấy cao và ốm. Nhìn và viết. It is seven thirty in the morning. ĐÓ Id 7 giờ 30 vào buổi sáng. He is a factory worker. Ồng ấy là công nhân nhà máy. Children's Day is fun for many children. Ngày Quốc tế Thiếu chi ìà cgày vui cho chiều trẻ em. Orange juice is a good drink for US. Nước cam ép là thức uống tốt cho chúcg ta. Viết về ba hoặc mẹ em. My father is Mr Hoa. He is thirty-seven years old. He is a clerk and works in an office. He likes drinking coffee for breakfast and drinking tea for dinner. Bơ mích là ôcg Hóa. ôcg ấy 37 tuổi, ôcg ấy là châc viêc văc phòcg và làm việc trocg văc phòcg. ôcg ấy thích uôhg cà phê vào bữa sácg và uôhg trà vào bữa tối. Short story Cat and Mouse 3 Truyện ngắn Mèo và chuột 3 Đọc và nghe câu chuyện. Sau đó điền vào chồ trống. She works in a school. Cô ây làm việc ở trườcg học. He plays in a band. Cậu ấy chơi trocg một bac chạc. Well, she's taller than me and my dad! ô, cô ấy cao hơc tôi và ba tôi! Really? What do people do on Labor Day? Thật khô eg? Người ta làm gì vào cgày Lễ Lao độcg? They go to the beach! Họ đi ơếc bãi biểc! Chit: What do you do, Mary? Mary: I'm a student in New York. Mimi: What do your parents do? Mary: My mother is a cook. She works in a school. Mimi: And what about your dad? Mary: He's a musician. He plays in a band. Mimi: What are they like? Mary: My mum is very tall. Mimi: Ready? A tall mouse? Mary: Well, she's taller than me and my dadl Mary: Today is Labor Day in America. Mimi: Really? What do people do on Labor Day? Mary: They go to the beach! Điền số vào những câu sau. 1,6,3, 2, 8, 7,4,5. Làm việc theo cặp. Hoàn thành bài đàm thoại với thông tin về bạn. A: Where do you live? Bạn sống ở đâu? B: I live in Ho Chi Minh City. Where do you live? Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bạn sống ở đâu? A: I live in Nha Trang City. What does your mum do? Tôi sống ở thành phô' Nhơ Trơng. Mẹ bợn làm nghề gì? B: My mum is a nurse. What does your mum do? Mẹ tôi là y tá. Mẹ bọn làm nghề gì? A: My mum is a teacher. What does your dad do? Mẹ tôi là giáo viên. Bơ bợn lờm nghề gì? B: My dad is a doctor. What does your dad do? Ba tôi lờ bác sĩ. Ba bạn làm nghề gì? A: My dad is a clerk. Bơ tôi là nhân viên văn phòng. Tìm từ trong câu chuyên để hoàn thành các câu sau. k cook 2. beach 3. taller 4. musician My mum is a very good cook. She likes making cakes. Mẹ tôi nấu ăn rốt giỏi. Bờ ấy thích làm bánh. On sunny days, we go to the beach. Vào những ngày nắng, chúng tôi đến bãi biển. Her dad is taller than her mum. Bơ của cô ấy cao hơn mẹ của cô ấy. He's a very good musician. He plays the piano. Ồng ay lờ nhạc sĩ rất giỏi, ông ấy chơi đàn piano.

Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Oxygen is a colourless gas.

(Ôxi là khí không màu.)

2. unidentified (adj): không xác định

Doctors said that the disease was causes by an unidentiíled virus.

(Bác sĩ nói rằng bệnh tật được gây ra bởi một virut không xác định.)

3. interactive (adj): mang tính tương tác

The technology can be used to produce interactive educational programmes.

(Công nghệ có thể được dùng để sản xuất những chương trình giáo dục tương tác.)

4. capability (n): khả năng

Animals in the zoo have lost the capability of catching food for themselves.

(Động vật trong sở thú đã mất đi khả năng bắt mồi của bản thân.)

5. meaningful (adj): ý nghĩa

Most people need a meaningful relationship with another person.

(Hầu hết mọi người cần một mối quan hệ ý nghĩa với một người khác.)

6. impossible (adj): bất khả thi

It is impossible to count all the stars in the Milky Way.

(Thật không thể đếm tất cả ngôi sao trong dãy ngân hà.) Bài 3 3. Match each verb in column A with a phrase in column B. (Nối mỗi động từ trong cột A với cụm từ trong cột B.) Lời giải chi tiết:

1 – e meet face-to-face: gặp trực tiếp

2 – f make inventions: tạo phát minh

3 – b exchange information: trao đổi thông tin

4 – c fly into space: bay vào không gian

5 – d move round the sun: di chuyển quanh mặt trời

6 – a benefit from science and technology: lợi ích từ khoa học và công nghệ

Bài 4 4. Write the correct form of the words in brackets to complete the passage. (Viết dạng đúng của những từ trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.) Lời giải chi tiết:

I always wanted to be a great scientist. I dreamt of discovering a new drug that would save the lives of thousands of people. Unfortunately, I was not good at chemistry at school and I kept making horrible mistakes and the teacher got frustrated with me.After some time, I decided I would become an inventor and design an amazing new product which would become famous. My parents were encouraging but told me to be a little more practical and not quite so ambitious. A few weeks later, I had a brilliant idea for a pen that would pronounce a word when you wrote it down. But I became unhappy when a friend told me that it was not a new invention.

Tạm dịch: Tôi luôn muốn trở thành một nhà khoa học vĩ đại. Tôi mơ ước về việc khám phá ra một loại thuốc mới sẽ cứu sống hàng ngàn người. Không may, tôi không giỏi về hóa học, ở trường tôi vẫn gây ra những lỗi khủng khiếp khiếp giáo viên tức giận với tôi. Sau vài lần, tôi đã quyết định rằng tôi sẽ trở thành một nhà phát minh và thiết kế một sản phẩm mới thú vị trở nên nổi tiếng. Ba mẹ tôi đã khuyến khích tôi nhưng nói với tôi rằng nên thực tế một chút và đừng tham vọng. Vài tuần sau, tôi đã có một ý tưởng lớn về một cây bút sẽ phát âm một từ khi bạn viết nó xuống. Nhưng tôi đã không vui khi một người bạn nói với tôi rằng nó không phải là phát minh mới. Bài 5 5. Use the correct form of the verbs in brackets. (Sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn) Lời giải chi tiết:

Will people still read books in 50 years’ time? Scientists think that we will still read books. But books of the future will … be similar to the books we have today? The answer is no. In the future we will only need to buy one book. With this one book we will be able to read novels, plays, and even newspapers. It might look like today’s books, but it will be electronic. When we press a button, words will appear on the page. When we want to read a different story, we can push the button again, and a new story will appear instantly.

Tạm dịch: Con người còn đọc sách trong vài năm nữa không? Những nhà khoa học nghĩ rằng chúng ta sẽ vẫn đọc sách. Nhưng sách của tương lai sẽ tương tự như sách chúng ta đọc hôm nay không? Câu trả lời là không. Trong tương lai chúng ta sẽ chỉ cần mua một quyển sách. Với quyển này chúng ta sẽ có thể đọc tiểu thuyết, kịch, và thậm chí báo. Nó có thể trông như quyển sách ngày nay, nhưng nó bằng điện tử. Khi chúng ta nhấn nút, những từ sẽ xuất hiện trên trang. Khi chúng ta muốn đọc một câu chuyện khác, chúng ta có thể nhấn nút lại và một truyện mới sẽ xuất hiện ngay. Bài 6 6. Rewrite the following sentences in reported speech. (Viết lại những câu sau theo câu tường thuật.) Lời giải chi tiết:

1. Lena said that she enjoyed chatting on the phone with her friends.

(Lena nói rằng cô ấy thích trò chuyện qua điện thoại với bạn bè.)

2. The teacher said that a communication breakdown might happen due to cultural differences.

(Giáo viên nói rằng sự phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.)

3. Duong asked me what the inhabitants of Jupiter might look like.

(Dương hỏi tôi những cư dân của sao Mộc có thể trông như thế nào.)

4. Chau asked me if we would still have traffic jams in 30 years time.

(Châu hỏi tôi rằng chúng ta sẽ còn kẹt xe trong 30 năm nữa không.)

5. Phuc told me that he had read a book about life on other planets.

(Phúc nói với tôi rằng anh ấy đã đọc một quyển sách về sự sống trên những hành tinh khác.) Bài 7 7. Match the questions in the first column with their answers in the second column. (Nối câu hỏi trong cột đầu với câu trả lời của chúng trong cột 2.) Lời giải chi tiết:

1. What planet is she from? (Cô ấy từ hành tinh nào?)

6. What was Marie Curie famous for?

8. When is there a language barrier?

– colourless (adj): không có màu sắc

– unidentified (adj): không xác định

– interactive (adj): mang tính tương tác

– capability (n): khả năng

– impossible (adj): bất khả thi

– move round: di chuyển xung quanh

chúng tôi

– fly into space: bay vào không gian

– make inventions: phát minh

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 2 (Unit 4

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 mới Review 2 (Unit 4-5-6)

Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 70-71 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Which hotel are you staying at?

– The Grand Hotel. It’s by the sea.

– Isn’t it the one you stayed in last year!

2. -I can’t find my key. Do you happen to see it anywhere?

– It’s on the coffee table.

– There’s nothing on the coffee table.

– Really? I did see it there when I was tidying up the room this morning.

3. – You have to help me with this assignment.

– Are you going to rely on others all your life?

4. – Have you seen The Tomb Raider?

– No, I haven’t. But I’ve seen The Smiths.

– Is that the film you often talk about?

– Yes, it is. Look. This is the trailer for it.

1. Trẻ con ở thời của tôi thường tự giải trí bằng cách chơi với những thứ chúng có thể tìm được trong thiên nhiên.

2. Từ “recognize” được sử dụng để diễn tả sự chấp nhận thứ gì đó tồn tại, là thật hoặc giá trị của nó.

3. The Grand Canyon ở Mỹ được cho là một bảo tàng địa lý khổng lồ.

4. Các lễ hội hàng năm được tổ chức để giúp lưu giữ truyền thống của chúng ta.

5 Đây là bức ảnh trường tôi 40 năm trước. Đó là một căn phòng nhỏ băng đất bao quanh bởi những cánh đồng.

6. Tháp Luân Đôn là bằng chứng bảo vệ các kỳ quan lịch sử cả về lợi ích tài chính và lịch sử.

7. Tiêu chuẩn sông ở miền quê được cải thiệu đáng kể trong một năm qua.

8. Hầu hết các quốc gia châu Á đều gìn giữ một giá trị tuyệt vời là tôn trọng người lớn tuổi.

1. I wish I was now participating in an international summer camp in Brazil.

2. I wish we still had traditional markets.

3. I wish I could visit NhaTrang.

4. I wish I had time to learn ceramic painting.

5. I wish I was not at home writing an essay./ I wish I was playing with my friends.

Veronica: Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ hè vậy Lan?

Lan: Chúng mình đã đến Hội An.

Veronica: À, một phố cổ nhỏ ở Quảng Nam. Mình đã đến đó 2 lần.

Veronica: Mình cũng vậy. Mình quý cách những người địa phương lưu giữ truyền thống: những chiếc lồng đèn Trung Quốc sặc sỡ, những người bán hàng rong, những ngôi chợ mở…

Lan: Vâng và những chuyến đi thư giãn trên thuyền vào buổi tối với ngọn đèn dầu phía trước.

Veronica: Yeah… bạn đã dùng thử cao lầu và bánh vạc chưa?

Lan: Chắc chắn là chúng mình phải thử rồi. Chúng được xem là những điều đặc biệt của Hội An mà.

Veronica: Khi mình ở đó, mình đã thuê 1 chiếc xe đạp và đạp đến những địa điểm yêu thích. Mình đã gặp và nói chuyện nhiều với người địa phương, chụp ảnh làng quê và biển…

Lan: Ồ, mình đã không biết về việc thuê xe đạp. Mình ước mình có thể trở về năm trước.

Review 2: Skills (phần 1 → 4 trang 72-73 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

Vào thời điểm này 50 năm trước và thậm chí là xưa hơn nữa, trong sự thiếu vắng của Internet và đủ loại đồ chơi công nghệ cao, thế giới giải trí khác biệt so với những gì ngày nay. Chạy lông nhông trên những đồng cỏ và tắm sông, trẻ con ngày ấy xem thiên nhiên là sân chơi của chúng và tò mò khám phá cũng như hưởng thụ thiên nhiên theo cách sáng tạo của chính chúng. Chúng tìm những đồ vật nhỏ xung quanh chúng để làm đồ chơi. Bọn con trai dùng cành cây làm gươm để chơi đánh trận giả trong khi tụi con gái cành cây làm đũa để chơi đồ hàng. Bằng cách này, trẻ con thư giãn bản thân chúng trên đường đến trường, suốt thời gian ra chơi và thậm chí khi chúng chăn trâu. Lúc đó, kéo quân, trốn tìm, nhảy dầy là những trò chơi phổ biến. Một số chúng thậm chí tồn tại đến hôm nay.

Sự thật là những trò chơi phổ biến đó có ý nghĩa chơi theo nhóm làm cho bọn trẻ kết bạn nhanh hơn và dễ dàng hơn. Hơn nữa, người ta hiếm khi rời khỏi nơi họ sông, vì vậy môi ràng buộc thơ ấu thậm chí mạnh mẽ hơn thể như trẻ con lớn lên chơi cùng nhau suốt cuộc đời chúng.

1. Children back then saw nature as their playground.

1. Playing games in groups made it easier and faster for children to make friends.

1. Childhood bonds were stronger as they grew up playing together.

1. Người ta chỉ đến thăm Mộc Châu vào mùa xuân.

2. Vẻ đẹp của Mộc Châu không giống nơi nào khác ở Việt Nam.

3. Khách du lịch ăn thức ăn địa phương bởi vì họ thích cách thưởng thức thức ăn.

4. Du khách đến 1 ngôi làng nhỏ có thể được đãi món rượu bắp nhà làm.

5. Sự hiếu khách của người địa phương là 1 điểm thu hút khách du lịch.

6. Thật là khó khăn để đến Mộc Châu bới vì nó là vùng cao và xa.

A traditional home in Viet Nam has two – wing and three – room. The house are usually made of wood, bricks and tiles if owner is well – off. And the poorer build their house with bamboo, earth and straw. Most of them live in extended family where man is head of the household. Food and drinks are mainly home – grown and home – made so they are all very healthy. Their marriges are usually arranged by parents.

Từ khóa tìm kiếm:

học tốt anh 9 review (units 1-2-3)

anh lớp 9 review ( units 4-5-6)

skills review 2 lop 9 trang 73

tiếng anh lớp 9 review unit 4-5-6

Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 1

REVIEW 1 (ÔN TẬP 1) Nghe và đánh dấu chọn (V) b 2. c Audio script Mai: Hi, Tony. Where are you going so early in the morning? Tony: I'm going to the park. Mai: How often do you go there? Tony: I usually go there every Thursday to do morning exercise. Mai: Good for you. See you later. Linda: Where did you go last summer? Nam: I went on a trip to the countryside. Linda: Oh, really? What was the trip like? Nam: It was good. Linda: What did you do there? Nam: I helped my grandparents on the farm. Nghe và điền số a 3 b4 cl d 2 Audio script Nam: Where are you going next weekend, Tony? Tony: We're going to Ha Long Bay. Nam: Oh, that's nice. What will you do there? Tony: I think we may take a boat around the islands and visit some caves. Nam: That sounds great! Mai: I didn't see you at Linda's party. Where were you? Nam: I visited my grandma? Mai: Oh, how was your grandma? Nam: She was sick before, but now she's better. Mai: Oh, I'm happy to hear that. Linda: Did you go to the book fair last week? Mai: Yes, I did. I didn't see you. Linda: I was on a trip to Ho Chi Minh City. Mai: Oh, really? How was the trip? Linda: It was very interesting. I saw a lot of things. Phong: What will you do next Sunday, Mai? Mai: I don't know. I think I'm going to stay home to help my mother cook. Phong: I hope you'll enjoy it. Nghe và đánh dấu chọn (Z) vào ô Đúng (Y) hoộc vào ô Sai (N) N 2. Y Audio script Linda: What do you do in your free time, Mai? Mai: I usually read books and watch cartoons on TV. Linda: How often do you go to the cinema? Mai: Oh, I never go to the cinema. I only watch films on TV. Tony: What did you do last weekend, Nam? Nam: I visited my grandparents. Tony: Where do they live? Nam: They live in the countryside. Đọc và khoanh tròn a hoặc b Linda thường xuyên di học vào buổi sáng. Ngày hôm qua, cô ấy không đi học bởi vì nó là Chủ nhật. Cô ấy đã đi mua sắm với mẹ sau bữa sáng. Họ mua sắm thức ăn thức uống và nhiều thứ cho gia đình. Vào buổi chiều, gia đình đã viếng thăm ông bà của Linda ở miền quê. Ông bà đã rất vui khi gặp họ. Gia đình đã thích những ngày của họ ở quê và trở về nhà vào buổi tối. Tuần tới, họ sẽ lại viếng thăm ông bà của Linda. b Linda thường xuyên làm gì vào buổi sáng? Cô ấy đi học. b Cô ấy có đi học vào ngày hôm qua không? Không, cô ấy không đi học. a Cô ấy đã đi đâu vào buổi sáng? Cô ấy đã đi mua sắm. b Ông bà Linda sống ở đâu? ở miền quê. a Gia đình sẽ viếng thăm ông bà Linda khi nào? Tuần tới. Viết về em. Sau dó nói với lớp Địa chỉ của bạn là gì? It's 654/6, Lac Long Quan Street, Ward 9, Tan Binh District, Ho Chi Minh City. Nó là số 654/ố, đường Lạc Long Quân, phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi của bạn như thế nào? It's busy and crowded. Nó náo nhiệt và đông đúc. Bạn có thường tập thể dục buổi sáng không? I often do morning exercise every day. Tôi thường tập thể dục buổi sáng mỗi ngày. Bạn đã làm gì vào mùa hè trước? I went to Nha Trang beach with my parents. Tôi đã đi biển Nha Trang với gia đình. Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần? I'll swim in the pool. Tôi sẽ đi bơi ở hồ bơi. Truyện ngắn: Mèo và Chuột 1 Đọc và lắng nghe câu truyện Do you remember? Bạn có nhớ không? Hello, I'm Miu and these are my friends, Maurice and Doris. Xin chào, mình là Miu và đây là những người bạn của mình, Maurice và Doris. Hello! Xin chào! Hello! Xin chào! Hello, I'm Chit and these are my sisters, Mimi and Nini! Xin chào, mình là Chit và dây là những chị gái mình, Mimi và Nini! Hello! Xin chào! Wake up. Jack! Thức dậy, Jack! Hello, Chit. Xin chào Chit. Hello, Miu. Xin chào Miu. Did you and your family go on holiday? Bạn và gia đình bợn di nghỉ mát phải không? Yes, we did. Vâng, dúng rồi. Where did you go? Bạn dã di dâu? We went to the beach. Chúng tôi đã đi đến bời biển. Did you enjoy it? Các bợn có thích nó không? Yes, we did. Vâng, chúng tôi có thích. We sat on the beach and swam in the sea. Chúng tôi nàm trên bãi biển và tắm biển. What about you? Did you go on holiday? Còn bọn thì sao? Bợn có di nghĩ mát không? Yes. Maurice, Doris and I went to the moutains. CÓ. Maurice, Doris và tôi dỡ di núi. Did you enjoy it? Bợn có thích nó không? No, we didn't. Không, chúng tôi không thích. It was cold and it rained all the time. Trời lợnh và mưa suốt. It's nice to be home! Thật tốt khi ở nhà. Audio script Miu: Hello, I'm Miu and these are my friends, Maurice and Doris. Maurice:Hello! Doris: Hello! Chit: Hello, I'm Chit and these are my sisters, Mimi and Nini! Mimi and Nini: Hello! Chit: Wake up, Jack! Miu: Hello, Chit. Chit: Hello, Miu. Miu: Did you and your family go on holiday? Chit: Yes, we did. Miu: Where did you go? Chit: We went tọ the beach. Miu: Did you enjoy it? Chit: Yes, we did. Chit: We sat on the beach and swam in the sea. What about you? Did you go on holiday? Miu: Yes. Maurice, Doris and I went to the moutains. Chit: Did you enjoy it? Miu: No, we didn't. It was cold and it rained all the time. All: It's nice to be home! Trả lời những câu hỏi Chit và gia đình cậu ấy đã đi nghỉ mát ở đâu? They went to the beach. Họ đã đi đến bãi biển. Họ đã có một thời gian thoải mái phải không? Yes, they did. Vâng, đúng vậy. Miu đã đi nghỉ mát với ai? Miu went on holiday with Maurice and Doris. Miu đã đi nghỉ mát cùng với Maurice và Doris. Họ đã đi đâu? They went to the mountains. Họ đã đi núi. Họ đã có một khoảng thời gian thoải mái phải không? Tại sao/Tại sao không? No, they didn't. Because it was cold and it rained all the time. Không, họ không có. Bởi vì trời lạnh và mưa suốt thời gian đi. Sắp xếp lại những từ từ câu truyện a. holiday (kỳ nghỉ) b. beach (bờ biển) c. family (gia đình) d. mountains (núi) e. rained (mưa) Đọc và hoàn thành (l)did (2) went (3) enjoy (4) did (5) didn't A: Bạn đã đi nghỉ mát ở đâu? B: Chúng tôi đã đi đến bãi biển. A: Bạn có thích nó không? B: Vâng, chúng tôi có thích. Nó rất vui. Còn bạn thì sao? A: Chúng tôi đã đi núi. B: Bạn có thích nó không? A: Không, chúng tôi không thích. Trời đã mưa suốt thời gian đi. Thực hành theo cộp. Nói về kỳ nghỉ đã qua của bạn Đọc và nối 1 - b Các bạn đã có một cuối tuần thật tốt phải không? Vâng, đúng rồi. 2-e Bạn đã đi đâu? Chúng tôi đã đi đến bờ biển. - d Bạn đã thấy gì? Chúng tôi đã thấy một đứa bé và ba mẹ của nó. - a Những người bạn có đi cùng với phải không? Không, họ không đi. 5-c Bạn đã trở về khi nào? Ngày hôm qua.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!