Đề Xuất 1/2023 # Giải Toán Lớp 5 Trang 100, 101, Luyện Tập Chung, Giải Bài 1, 2, 3, 4 # Top 4 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Giải Toán Lớp 5 Trang 100, 101, Luyện Tập Chung, Giải Bài 1, 2, 3, 4 # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Toán Lớp 5 Trang 100, 101, Luyện Tập Chung, Giải Bài 1, 2, 3, 4 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK Toán 5 trang 100, 101 đều được tài liệu giải Toán lớp 5 trang 100, 101, Luyện tập chung hướng dẫn rất chi tiết. Các em học sinh lớp 5 chú ý là học tập xong, xem lại công thức để áp dụng cho phù hợp.

Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 100, 101, Luyện tập chung (gồm phương pháp giải)

1. Giải bài 1 – Giải Toán 5 trang 100, 101

Đề bài:Một sợi dây thép được uốn như hình bên. Tính độ dài của sợi dây.

Độ dài dây thép là: 7 x 2 x 3,14 + 10 x 2 x 3,14 = 106,76 (cm) Đáp số: 106,76 (cm)

2. Giải bài 2 – Giải Toán lớp 5 luyện tập chung trang 100, 101

Đề bài:Hai hình tròn có cùng tâm O như hình bên. Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu xăng-ti-mét ?

Phương pháp giải:– Bước 1: Tính bán kính hình tròn lớn bằng cách cộng hai bán kính đã biết (trên hình vẽ)– Bước 2: Tính chu vi hình tròn lớn theo công thức: C = r x 2 x 3,14 – Bước 3: Tính chu vi hình tròn bé theo công thức: C = r x 2 x 3,14– Bước 4: Muốn biết chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu cm, ta lấy chu vi hình tròn lớn đem trừ đi chu vi hình tròn bé.

Đáp án:

Bán kính của hình tròn là: 60 + 15 = 75 (cm)Chu vi của hình tròn lớn là: 75 x 2 x 3,14 = 471 (cm)Chu vi của hình tròn bé là: 60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm)Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là: 471 – 376,8 = 94,2 (cm)Đáp số: 94,2cm.

3. Giải bài 3 – Giải Toán lớp 5 bài luyện tập chung trang 100, 101

Đề bài:Hình bên tạo bởi hình chữ nhật và hai nửa đường tròn (xem hình vẽ).Tính diện tích hình đó.

Phương pháp giải:Quan sát hình vẽ ta thấy: Diện tích hình đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa đường tròn.– Tính chiều dài của hình chữ nhật– Tính diện tích hình chữ nhật bằng cách lấy chiều dài (vừa tìm được) đem nhân với chiều rộng (đã biết)– Tính diện tích hai nửa hình tròn khi biết bán kính bằng cách sử dụng công thức: S = r x r x 3,14 – Tính diện tích hình đã cho bằng cách lấy diện tích hình chữ nhật đem cộng với diện tích của hai nửa hình tròn.

Đáp án:Chiều dài hình chữ nhật là: 7 x 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là: 14 x 10 = 140 (cm 2)Diện tích của hai nửa hình tròn là: 7 x 7 x 3,14 = 153,86 (cm 2)Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293, 86 (cm 2) Đáp số: 293, 86cm 2.

4. Giải bài 4 trang 100, 101 SGK Toán 5

Đề bài:Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:A. 13,76cm 2B. 114,24cm 2C. 50,24cm 2D. 136, 96cm 2

Phương pháp giải:Diện tích phần tô màu bằng diện tích hình vuông ABCD trừ đi diện tích của hình tròn với đường kính là 8cm.

Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 100, 101, Luyện tập chung ngắn gọn

Bài 1 trang 100 SGK Toán 5Một sợi dây thép được uốn như hình bên. Tính độ dài của sợi dây.Đáp án: Độ dài của sợ dây thép chính là tổng chu vi các hình tròn có bán kính 7cm và 10cm.Độ dài dây thép là: 7 x 2 x 3,14 + 10 x 2 x 3,14 = 106,76 (cm)Đáp số: 106,76 (cm)

Bài 2 trang 100 SGK Toán 5Hai hình tròn có cùng tâm O như hình bên. Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu xăng-ti-mét ?Lời giải: Bán kính của hình tròn là: 60 + 15 = 75 (cm)Chu vi của hình tròn lớn là: 75 x 2 x 3,14 = 471 (cm)Chu vi của hình tròn bé là: 60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm)Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là:471 – 376,8 = 94,2 (cm)Đáp số: 94,2cm

Bài 3 trang 101 SGK Toán 5Hình bên tạo bởi hình chữ nhật và hai nửa đường tròn (xem hình vẽ).Tính diện tích hình đó.Lời giải: Diện tích hình đã hco là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa đường tròn.Chiều dài hình chữ nhật là: 7 x 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là: 14 x 10 = 140 (cm 2)Diện tích của hai nửa hình tròn là: 7 x 7 x 3,14 = 153,86 (cm 2)Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293, 86 (cm 2)Đáp số: 293, 86cm 2

Trong chương trình học Toán lớp 5 phần bài Trừ hai số thập phân là một nội dung quan trọng các em cần chú ý luyện tập Trừ hai số thập phân đầy đủ.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-100-101-sgk-toan-5-luyen-tap-chung-38606n.aspx

Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8 Trang 100,101 Sgk Hóa 8: Bài Luyện Tập 5

Bài 29 Luyện tập 5 Hóa 8: giải bài 1, 2 trang 100; bài 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 101 SGK Hóa 8. Bài luyện tập 5 – Oxi không khí (Ôn tập chương 4)

A. Lý thuyết cần nhớ

1. Khí Oxi là một đơn chất phi kim có tính oxi hóa mạnh, rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất.

2. Oxi là chất khí cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong quá trình sản xuất.

3. Nguyên liệu thường được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

4. Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hóa.

5. Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Oxit gồm hai loại chính : oxit axit và oxit bazơ.

6. Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí. Thành phần theo thể tích của không khí là : 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (CO 2, hơi nước, khí hiếm,…).

7. Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

8. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

B. Gợi ý giải bài tập Hóa 8 bài 29 trang 100, 101: Bài luyện tập 5 – Oxi không khí (Ôn tập chương 4)

Bài 1. Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy của các đơn chất trong oxi : cacbon, photpho, hiđro, nhôm biết rằng sản phẩm lần lượt là những hợp chất lần lượt có công thức hóa học : CO 2, P 2O 5, H 2O, Al 2O 3. Hãy gọi tên các chất tạo thành.

Giải bài 1:

Gọi tên :

+ CO 2 : khí cacbonic ;

+ P 2O 5 : đi photpho pentaoxit ;

Bài 2. Những biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy là gì ? Tại sao nếu thực hiện được các biện pháp ấy thì sẽ dập tắt được sự cháy ?

Hướng dẫn bài 2:

Biện pháp dập tắt sự cháy :

+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy ;

+ Cách li chất cháy với oxi

Khi thực hiện được các biện pháp trên sẽ dập tắt được sự cháy vì khi đó điều kiện để sự cháy diễn ra đã không còn và dĩ nhiên sự cháy không thể tiếp tục được nữa.

Bài 3. Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ ? Vì sao ?

Gọi tên các oxit đó.

Đáp án bài 3:

+ Oxit axit : CO 2 (cacbon đioxit), SO 2 (lưu huỳnh đioxit), P 2O 5 (điphotpho pentaoxit). Vì các oxit của phi kim và có những axit tương ứng.

+ Oxit bazơ : Na 2O ( natri oxit),MgO(magie oxit), Fe 2O 3 (sắt III oxit). Vì các oxit là các oxit của kim loại và có những bazơ tương ứng.

Bài 4. Khoanh tròn ở đầu những câu phát biểu đúng :

Oxit là hợp chất của oxi với :

a. Một nguyên tố kim loại ;

b. Một nguyên tố phi kim khác ;

c. Các nguyên tố hóa học khác ;

d. Một nguyên tố hóa học khác ;

e. Các nguyên tố kim loại.

Hướng dẫn:

Câu d. đúng.

Bài 5. (trang 101) Những phát biểu sau đây, phát biểu nào sai ?

a. Oxit được chia ra làm hai loại chính là : oxit axit và oxit bazơ.

b. Tất cả các oxit đều là oxit axit.

c. Tất cả các oxit đều là oxit bazơ.

d. Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

e. Oxit axit đều là oxit của phi kim.

f. Oxit bazơ là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ.

Bài giải:

Những phát biểu sai là : b, c, e.

Bài 6 trang 101 Hóa 8. Hãy cho biết những phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy ? Tại sao ?

d) Cu(OH) 2 -tº→ CuO + H 2 O

a) Phản ứng phân hủy vì từ một chất KMnO 4 phân hủy thành ba chất khác nhau.

b) Phản ứng hóa hợp vì từ hai chất CaO và CO 2 tạo thành sản phẩm duy nhất CaCO 3.

c) Phản ứng phân hủy vì từ một chất đầu tiên HgO sinh ra hai chất sau phản ứng.

d) Phản ứng phân hủy vì từ Cu(OH) 2 phân hủy thành hai chất CuO và nước.

Các phản ứng oxi hóa là phản ứng a và b.

Bài 8 trang 101 hóa 8: Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành cần 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.

a) Tính khối lượng kali pemangarat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn và bị hao hụt 10%.

b) Nếu dùng kali clorat có thêm lượng nhỏ MnO­ 2 thì lượng kali clorat cần dùng là bao nhiêu ? Viết phương trình hóa học và chỉ rõ điều kiện phản ứng.

Số mol khí oxi là :

2mol 1mol

n mol 0,099 mol

m = 0,198. (39 + 55 + 64) = 31,3 (g).

b) Phương trình hóa học.

m gam 2,22 lít

Khối lượng kali clorat cần dùng là :

Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn

Lời giải hay bài tập Toán lớp 5

Giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5. Lời giải hay bài tập Toán lớp 5 tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn

Hướng dẫn giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 5: Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán 5)

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

Một sợi dây thép được uốn như hình bên, tính độ dài của sợi dây?

Phương pháp giải

Độ dài sợi dây bằng tổng chu vi hình tròn bán kính 7cm và hình tròn bán kính 10cm.

Đáp án

Chu vi hình tròn bán kính 7cm là:

7 × 2 × 3,14 = 43,96(cm)

Chu vi hình tròn bán kính 10 cm là:

10 × 2 × 3,14 = 62,8 (cm)

Độ dài sợi dây thép là:

43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)

Đáp số: 106,76cm.

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

Hai hình tròn có cung tâm O như hình bên. Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu xăng-ti-met?

Phương pháp giải

– Tính bán kính hình tròn lớn: 60 + 15 = 75 cm.

– Tính chu vi hình tròn theo công thức: C=r × 2 × 3,14.

– Số xăng-ti-mét chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé = chu vi hình tròn lớn − chu vi hình tròn bé.

Đáp án

Bán kính của hình tròn lớn là: 60 + 15 = 75 (cm)

Chu vi của hình tròn lớn là: 75 × 2 × 3,14 = 471 (cm)

Chu vi của hình tròn bé là: 60 × 2 × 3,14 = 376,8 (cm)

Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là:

471 – 376,8 = 94,2 (cm)

Đáp số: 94,2 (cm)

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 101 SGK Toán 5

Hình bên được tạo bởi hai hình chữ nhật và hai nửa hình tròn (xem hình vẽ). Tính diện tích hình đó?

Phương pháp giải

– Diện tích hình vẽ bằng tổng diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 10cm, chiều dài 7 x 2 = 14cm và hai nửa hình tròn có cùng bán kính 7cm.

– Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng.

– Diện tích hình tròn = r x r x 3,14.

Đáp án

Diện tích đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa đường tròn

Chiều dài hình chữ nhật là: 7 × 2 = 14 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 14 × 10 = 140 (cm 2)

Diện tích của hai nửa hình tròn: 7 × 7 × 3,14 = 153,86 (cm 2)

Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293,86 (cm 2)

Đáp số: 293,86 (cm 2)

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 4 trang 101 SGK Toán 5

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

Phương pháp giải

Diện tích phần tô màu là hiệu của diện tích hình vuông ABCD và diện tích của hình tròn đường kính là 8cm.

Đáp án

Hình tròn tâm O có đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 8cm.

Ta có diện tích của hình vuông là: 8 × 8 = 64 (cm 2)

Hình tròn có bán kính là: 8 : 2 = 4 (cm)

Diện tích hình tròn là: 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm 2)

Vậy diện tích đã tô màu của hình vuông là: 64 – 50, 24 = 13,76 (cm 2)

Chọn đáp án A

Tham khảo các dạng bài tập Toán lớp 5 khác:

Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 4: Ki

Giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 4: Ki-lô-mét vuông – Luyện tập Ki-lô-mét vuông với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp các em học sinh ôn tập nắm chắc kiến thức về đơn vị đo diện tích về Ki-lô-mét vuông. Bên cạnh đó, lời giải hay cho bài tập trang 100, 101 SGK Toán 4: Ki-lô-mét vuông – Luyện tập Ki lô mét vuông còn giúp các em biết cách đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.

Giải bài tập trang 99 SGK Toán 4: Luyện tập chung dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9

Hướng dẫn giải bài KI-LÔ-MÉT VUÔNG LỚP 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 100)

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 100 SGK Toán 4 tập 2

Viết số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải:

Để đọc (hoặc viết) các số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) các số trước sau đó đọc (hoặc viết) kí hiệu của đơn vị đo diện tích.

Đáp án

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 100 SGK Toán 4 tập 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Phương pháp giải:

Dựa vào cách chuyển đổi:

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 100 SGK Toán 4 tập 2

Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 3km và chiều rộng 2km. Hỏi diện tích của khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

Phương pháp giải:

Muốn tính diện tích khu rừng ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

Diện tích của khu rừng đó là:

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 100 SGK Toán 4 tập 2

a) Diện tích phòng học: 81cm 2; 40m 2; 900dm 2.

b) Diện tích nước Việt Nam: 5 000 000m 2; 324 000 dm 2; 330 991km 2

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức thực tế đề tìm số đo thích hợp của lớp học hoặc diện tích nước Việt Nam.

Đáp án:

a) Diện tích phòng học là: 40m 2.

b) Diện tích nước Việt Nam là 330 991km 2

Hướng dẫn giải tiết LUYỆN TẬP CHUNG (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 100, 101)

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 100 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Phương pháp giải:

Áp dụng cách chuyển đổi :

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 101 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

Tính diện tích khu đất hình chữ nhật, biết:

a) Chiều dài 5km, chiều rộng 4km

b) Chiều dài 8000m, chiều rộng 2km

Phương pháp giải:

Muốn tính diện tích khu đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

Đáp án:

a) Diện tích khu đất là: 5 × 4 = 20 (km 2)

b) Ta có: Đổi: 8000m = 8km

Diện tích khu đất là 8 × 2 = 16 (km 2)

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 101 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

Cho biết diện tích của ba thành phố là:

Hà Nội: 921km 2

Đà Nẵng: 1255km 2

TP.Hồ Chí Minh: 2095km 2

a) So sánh diện tích của: Hà Nội và Đã Nẵng, Đã Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

b) Thành phố nào có diện tích lớn nhất? Thành phố nào có diện tích bé nhất?

Phương pháp giải:

So sánh các số đo diện tích (có cùng đơn vị đo) tương tự như so sánh hai số tự nhiên.

a) Diện tích của Hà Nội bé hơn diện tích Đà Nẵng (vì 921km 2 < 1255km 2).

Diện tích của Đà Nẵng bé hơn diện tích của Thành phố Hồ Chí Minh. (vì 1255km 2 < 2095km 2) .

b) Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất, Thành phố Hà Nội có diện tích bé nhất.

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 101 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 3km, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính diện tích khu đất đó.

Phương pháp giải:

– Tính chiều rộng khu đất ta lấy chiều dài khu đất cho cho 3.

– Tính diện tích khu đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

Chiều rộng của khu đất là: 3 : 3 = 1 (km)

Diện tích khu đất là: 3 × 1 = 3 (km 2)

Giải Toán lớp 4 Bài 5 trang 101 SGK Toán 4 tập 2 – Luyện tập

Dựa vào biểu đồ trên hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Thành phố nào có mật độ dân số lớn nhất?

b) Mật độ dân số ở thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng mấy lần mật độ dân số ở Hải Phòng?

Phương pháp giải:

Quan sát kĩ biểu đồ đã cho để xác định mật độ dân số của các thành phố, sau đó so sánh để tìm thành phố có mật độ dân số lớn nhất.

Để biết mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp bao nhiêu lần mật độ dân số ở Hải Phòng ta lấy mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh chia cho mật độ dân số ở Hải Phòng.

a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất (2952 người/km 2).

b) Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh là 2375 người/km 2.

Mật độ dân số ở Hải Phòng là 1126 người/km 2;

Ta có: 2375 : 1126 = 2 dư 123

Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Toán Lớp 5 Trang 100, 101, Luyện Tập Chung, Giải Bài 1, 2, 3, 4 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!