Đề Xuất 2/2023 # Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình # Top 9 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 25: Thu nhập của gia đình

I – THU NHẬP CỦA GIA ĐÌNH LÀ GÌ? (Trang 83 – vbt Công nghệ 6)

– Con người sống trong xã hội cần phải làm việc.

– Nhờ có việc làm mà họ có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật (sản phẩm mà họ làm ra).

– Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao động của các thành viên trong gia đình.

II – CÁC NGUỒN THU NHẬP CỦA GIA ĐÌNH (Trang 83 – vbt Công nghệ 6)

1. Thu nhập bằng tiền

Thu nhập bằng tiền của gia đình em có từ những nguồn nào?

Lời giải:

Tiền lương, tiền thưởng

Tiền lãi bán hàng

Tiền bán sản phẩm

Tiền làm thêm ngoài giờ

Tiền lãi tiết kiệm

Tiền từ thu nhập thụ động (chứng khoán, tiền ảo, …)

2. Thu nhập bằng hiện vật

– Dựa vào bảng gợi ý ở hình 4.2 (tr.125 – SGK), em hãy nêu những nguồn thu nhập bằng hiện vật của gia đình

Lời giải:

Trồng rau xanh, hoa quả, lương thực.

Nuôi cá.

Nuôi gà, lợn, bò.

Sản xuất đồ may mặc, quần áo.

– Gia đình em tự sản xuất ra những sản phẩm nào?

Gia đình em không tự sản xuất ra sản phẩm nào.

– Sản phẩm nào có thể sử dụng trực tiếp cho nhu cầu hàng ngày của gia đình?

Rau xanh, hoa quả, thực phẩm động vật, …

– Sản phẩm nào đem bán lấy tiền?

Đồ tiêu dùng, may mặc, thực phẩm động vật.

III – THU NHẬP CỦA CÁC LOẠI HỘ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM (Trang 84 – vbt Công nghệ 6)

Em hãy chọn từ thích hợp nhất của cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A

Lời giải:

Tiền công, tiền lương, tiền thưởng, tiền lương hưu, trợ cấp xã hội, tiền học bổng, tiền lãi tiết kiệm

Tranh sơn mài, khảm trai, khoai, rổ tre, sắn, ghế mây, khăn thêu, hàng ren, nón, thóc, cà phê, muối, rau, hoa, quả, lợn, giỏ mây, cá, tôm, hải sản, ngô

Tiền lãi, tiền công

* Gia đình em có những nguồn thu nhập nào?

Tiền lương, tiền thưởng, tiền công.

* Thu nhập chính của gia đình em là gì?

Tiền lương.

* Ai là người tạo ra nguồn thu nhập chính cho gia đình?

Bố và mẹ.

IV – BIỆN PHÁP TĂNG THU NHẬP GIA ĐÌNH (Trang 86 – vbt Công nghệ 6)

– Em hãy chọn cụm từ thích hợp nhất của cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A

Lời giải:

Em hãy ghi những việc đã làm hàng ngày của bản thân để giúp đỡ gia đình

– Làm các công việc vặt trong gia đình: nấu ăn, rửa bát, quét nhà, lau nhà, dọn dẹp nhà cửa, …

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 87 – vbt Công nghệ 6): Em hãy ghi tiếp nội dung vào chỗ trống (…) các câu sau đây để nêu rõ khái niệm thu nhập của gia đình và các nguồn thu nhập của gia đình:

Lời giải:

– Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao động của các thành viên trong gia đình.

– Các nguồn thu nhập của gia đình:

Thu nhập bằng tiền: tiền lương, tiền thưởng, tiền công, …

Thu nhập bằng hiện vật: rau, hoa, quả, gà, lợn, bò, …

Câu 2 (Trang 87 – vbt Công nghệ 6): Các loại thu nhập của gia đình em là:

Lời giải:

– Tiền lương, tiền thưởng, tiền công.

Câu 3 (Trang 87 – vbt Công nghệ 6): Sự khác nhau về thu nhập của các gia đình ở thành phố và nông thôn

Lời giải:

– Thu nhập của gia đình ở thành phố chủ yếu bằng: tiền công, tiền thưởng, tiền lương.

– Thu nhập của gia đình ở nông thôn chủ yếu bằng hiện vật như lúa, ngô, khoai, sắn, thịt gà, lợn, bò.

Câu 3 (Trang 87 – vbt Công nghệ 6): Các công việc em thường làm để góp phần tăng thu nhập gia đình

Lời giải:

– Thu gom đồ tái chế: nhựa, sắt sau khi sử dụng.

– Tự làm việc nhà để không phải thuê người giúp việc.

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình

Công nghệ 6 Bài 25: Thu nhập của gia đình

Câu hỏi giữa bài

Câu hỏi (trang 124 sgk Công nghệ 6): Thu nhập bằng tiền của gia đình em có từ những nguồn nào?

Trả lời:

Thu nhập bằng tiền của gia đình em có từ những nguồn:

– Tiền lương, tiền thưởng của bố mẹ.

– Tiền lãi bán hàng.

– Tiền bán sản phẩm: thóc, gạo, rau,…

– Tiền lãi tiết kiệm.

– …

Câu hỏi (trang 125 sgk Công nghệ 6): Gia đình em tự sản xuất ra những sản phẩm nào?

Trả lời:

Gia đình em tự sản xuất những sản phẩm: thóc, cá, gà, ngô, khoai, trứng,…

Câu hỏi (trang 126 sgk Công nghệ 6): Gia đình em có những nguồn thu nhập nào?

Trả lời:

Học sinh lựa chọn các loại thu nhập gia đình mình có. Ví dụ:

– Thu nhập của người đang làm việc ở cơ quan, xí nghiệp.

– Thu nhập của người đã nghỉ hưu.

– Thu nhập của sinh viên đang đi học.

– …

Câu hỏi (trang 127 sgk Công nghệ 6): Em có thể làm gì để giúp đỡ gia đình trên mảnh vườn xinh xắn?

Trả lời:

Em có thể làm:

– Nhổ cỏ, tưới rau.

– Trồng một số loại cây rau dễ trồng.

– …

Câu hỏi (trang 127 sgk Công nghệ 6): Em có thể giúp đỡ gia đình phát triển chăn nuôi không?

Trả lời:

Có. Ví dụ em có thể giúp bố mẹ đi chăn bò, cho gà ăn,…

Câu hỏi & Bài tập

Câu 1 (trang 127 sgk Công nghệ 6): Thu nhập của gia đình là gì và có những loại thu nhập nào?

Trả lời:

Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao động của các thành viên trong gia đình tạo ra.

Câu 2 (trang 127 sgk Công nghệ 6): Hãy kể tên các loại thu nhập của gia đình em.

Trả lời:

Các loại thu nhập của gia đình em gồm:

– Thu nhập bằng tiền: tiền lương, tiền thưởng, tiền công,… của bố mẹ.

– Thu nhập bằng hiện vật: các sản phẩm tự sản xuất ra như thóc, ngô, khoai, sắn, bò, cá…

Câu 3 (trang 127 sgk Công nghệ 6): Thu nhập của các gia đình ở thành phố và ở nông thôn có khác nhau không?

Trả lời:

Thu nhập của các hộ gia đình ở thành phố chủ yếu bằng tiền, còn thu nhập của các hộ gia đình ở nông thôn chủ yếu bằng sản phẩm mà họ sản xuất ra.

Câu 4 (trang 127 sgk Công nghệ 6): Em đã làm gì để góp phần tăng thu nhập gia đình?

Trả lời:

– Ngày nghỉ hoặc dịp tết em có thể bán hàng giúp bố mẹ.

– Em có thể chăn trâu bò, cho gà ăn giúp bố mẹ.

– Em có thể cố gắng học lấy học bổng.

-…

Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 21: Tổ Chức Bữa Ăn Hợp Lí Trong Gia Đình

Bài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình

I – THẾ NÀO LÀ BỮA ĂN HỢP LÍ? (Trang 70 – vbt Công nghệ 6)

Bữa ăn có sự phối hợp các loại thực phẩm với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp cho nhu cầu cơ thể về năng lượng và về các chất dinh dưỡng.

Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu các thực đơn cho một bữa ăn sau đây mà em cho là hợp lí nhất

Lời giải:

Cơm – canh rau ngót – cá kho – cá rán – đậu phụ xốt cà chua

Cơm – canh cải chua – thịt sườn rang mặn – rau bí xào

x

Cơm – canh khoai – thịt kho – tôm rang

Cơm – canh khoai – tôm rang – cải xào

II – PHÂN CHIA SỐ BỮA ĂN TRONG NGÀY (Trang 70 – vbt Công nghệ 6)

Việc phân chia số bữa ăn trong ngày có ảnh hưởng gì đến việc tổ chức ăn uống hợp lí?

Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời đúng nhất.

Lời giải:

Việc phân chia số bữa ăn trong ngày giúp ăn ngon miệng

Việc phân chia số bữa ăn trong ngày ảnh hưởng đến việc tiêu hoá

x

Việc phân chia số bữa ăn trong ngày rất quan trọng, có ảnh hưởng nhiều đến việc tổ chức ăn uống hợp lí.

Mỗi ngày nên ăn mấy bữa? Bữa nào là bữa ăn chính?

Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời đúng và giải thích

Lời giải:

III – NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BỮA ĂN HỢP LÍ TRONG GIA ĐÌNH (Trang 71 – vbt Công nghệ 6)

Em hãy nêu ví dụ về một bữa ăn hợp lí trong gia đình và giải thích tại sao đó là bữa ăn hợp lí?

Lời giải:

– Đáp ứng nhu cầu của các thành viên trong gia đình:

Trẻ em đang lớn, cần nhiều loại thực phẩm khác nhau để phát triển cơ thể.

Người lớn trưởng thành đang làm việc cần ăn các thức ăn có độ dinh dưỡng cao để đủ sức làm việc.

Người già cần ăn uống đạm bạc, nhiều rau xanh, ít dầu mỡ để giữ gìn sức khoẻ.

– Cân bằng chất dinh dưỡng:

Chọn đủ 4 nhóm thực phẩm: bột đường, mỡ, chất khoáng và sinh tố trong một bữa ăn.

– Thay đổi món ăn:

Bữa ăn đã có món cá thì hôm sau nên đổi món mặn khác không phải là cá.

Em hãy quan sát hình 3.2 (tr. 107 – SGK) và ghi nội dung của 4 hình nhỏ theo trình tự hợp lí

1. Điều kiện tài chính.

2. Thành viên trong gia đình.

3. Thực phẩm cần mua.

4. Món ăn, phương pháp chế biến.

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 71 – vbt Công nghệ 6): Những yếu tố cần thiết để tổ chức một bữa ăn hợp lí là:

Lời giải:

– Cấu tạo thành phần dinh dưỡng của món ăn trong bữa.

– Phân chia các bữa ăn trong ngày cho phù hợp.

Câu 2 (Trang 71 – vbt Công nghệ 6): Để đảm bảo cân bằng chất dinh dưỡng trong bữa ăn cần:

Lời giải:

– Lựa chọn thực phẩm của 4 nhóm thức ăn để tạo thành một bữa ăn hoàn chỉnh, cân bằng dinh dưỡng cung cấp đủ cho cơ thể

Câu 3 (Trang 72 – vbt Công nghệ 6): * Những món ăn mà gia đình em đã dùng trong các bữa ăn hàng ngày là:

* Nhận xét và giải thích:

Lời giải:

– Những món ăn hàng ngày gia đình em là: cơm trắng, thịt lợn rang, chả viên, sườn chua ngọt, gà rang, gà rim mắm, rau xanh các loại, …

– Nhận xét là khá hợp lí cho bữa ăn hàng ngày, tuy nhiên thi thoảng có thể cải thiện thêm các món ăn dinh dưỡng cao như hải sản.

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí

Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

Tại sao chúng ta cần phải ăn uống hợp lí?

Quan sát hình 3.1 (tr. 67 – SGK) và rút ra kết luận về vai trò của thức ăn.

Lời giải:

– Hình 3.1a: bé trai hơi gầy

– Hình 3.1b: bé gái hơi béo.

Thức ăn gồm lương thực và thực phẩm, là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

I – VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG (Trang 49 – vbt Công nghệ 6)

Em hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong bảng sau:

Lời giải:

II – GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN (Trang 51 – vbt Công nghệ 6)

1. Phân nhóm thức ăn

Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng, người ta chia thức ăn làm 4 nhóm

Xem hình 3.9 (tr. 71 – SGK), hãy nêu tên nhóm và thức ăn của từng nhóm

Lời giải:

– Nhóm giàu chất béo: mỡ, dầu, …

– Nhóm giàu vitamin và chất khoáng: các loại hoa quả, rau xanh, …

– Nhóm giàu chất đạm: các loại thịt lợn, gà, bò, cá.

– Nhóm giàu chất đường bột: gạo, ngô, khoai, sắn, mì, …

Mục đích của việc phân nhóm thức ăn?

– Giúp người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị thời tiết mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu mỗi bữa ăn.

2. Cách thay thế thức ăn

– Vì sao cần thay thế thức ăn trong bữa ăn hàng ngày?

Lời giải:

Do khi xây dựng khẩu phần, tuỳ theo tập quán, nhu cầu dinh dưỡng, cần thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị.

– Nên thay thế thức ăn như thế nào?

Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời đúng nhất.

Lời giải:

Có thể thay thế thức ăn này bằng bất kì thức ăn nào khác

x

Cần thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi

Chỉ cần ăn thức ăn của một vài nhóm miễn là đủ năng lượng

III – NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ (Trang 52 – vbt Công nghệ 6)

Lời giải:

Trả lời câu hỏi

Câu 3 (Trang 53 – vbt Công nghệ 6): Các chất dinh dưỡng chính có trong thức ăn sau đây là:

Lời giải:

– Sữa: chất béo, chất đạm.

– Gạo: Tinh bột

– Đậu nành: chất đạm

– Thịt gà, thịt lợn: chất béo, chất đạm

– Khoai: tinh bột

– Bơ: chất béo, đạm

– Lạc (đậu phộng): chất béo.

– Bánh kẹo: đường bột

(- Nhóm 1: Giàu chất đạm; – Nhóm 3: Giàu chất béo

– Nhóm 2: Giàu chất đường bột – Nhóm 4: Giàu vitamin và chất khoáng)

Lời giải:

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Công Nghệ 6 Bài 4: Ngôi Nhà Của Em

Công nghệ 6 Bài 4: Ngôi nhà của em

A. Hoạt động khởi động

1 (Trang 96 Công nghệ 6 VNEN). Em hãy nêu tên các kiểu nhà ở và mô tả các khu vực trong nhà ở của mình

Trả lời:

– Các kiểu nhà ở:

+ Mặt đất: nhà cấp 4, nhà tầng, nhà sàn, biệt thự,…

+ Nhà chung cư

– Các khu vực trong nhà ở: phòng khách, phòng bếp, phòng tắm, vườn, phòng ngủ, …

Trả lời:

– Tên kiểu nhà đi liền đặc điểm với ngôi nhà đó. Ví dụ nhà tầng thì thường xây các tầng chồng lên nhau nhiều tầng.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Bố trí khu vực trong nhà ở

a) Quan sát hình 28

b) Thực hiện nhiệm vụ (Trang 97 Công nghệ VNEN 6)

– Từ hình vẽ mặt bằng của nhà ở, em có thể nêu tên kiểu nhà ở đó

– Liệt kê tên các khu vực trong mỗi nhà

– Chỉ ra những điểm hợp lí và không hợp lí trong từng cách bố trí nhà đó

Trả lời:

– Kiểu nhà ở:

+ Hình A là mặt bằng nhà sàn, vì bếp đặt khu trung tâm và có vẽ cầu thang ngắn.

+ Hình B là mặt bằng nhà mái bằng, nhà ngói hoặc nhà sàn.

+ Hình C là mặt bằng nhà ngói, nhà mái bằng hoặc nhà tranh vì kiểu nhà một tầng, có khu chăn nuôi riêng, có chia hai khu là nhà chính và nhà ngang (bếp), có sân chung của nhà chính và bếp.

+ Hình D là mặt bằng nhà cao tầng vì mới chỉ vẽ phòng ngủ 1, có vẽ cầu thang.

– Tên các khu vực trong nhà ở:

Hình A: bể nước, nơi thờ cúng, phòng ngủ, bếp

Hình B: Phòng ngủ, bếp, sinh hoạt chung

Hình C: Bếp, Sân, Buồng, Chăn nuôi

Hình D: Phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, Phòng vệ sinh, Hiên phơi.

– Các điểm hợp lí và không hợp lí:

Hình A: Không phân rõ phòng sinh hoạt và bếp, phân chia bếp phụ và chính là không cần thiết.

Hình B: Bếp cạnh phòng ngủ không tốt

Hình C: Là kiểu bố trí điển hình ở nông thôn, hai buồng cạnh phòng khách không hợp lí

Hình D: Phòng khách kín quá mức, nên để mở.

2. Bố trí hợp lí một số khu vực trong nhà ở

a) Đọc thông tin

b) Thực hiện nhiệm vụ (Trang 98 Công nghệ 6 VNEN)

– Trên cơ sở những gì em biết được trong thực tế từ những nhà ở của gia đình em hãy cho biết những điểm hợp lí và chưa hợp lí trong việc bố trí các khu vực trong nhà ở bảng bằng cách đánh dấu X vào các ô trống tương ứng

Trả lời:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!