Đề Xuất 11/2022 # Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân / 2023 # Top 13 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

VBT GDCD 9 Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 76 VBT GDCD 9):

Trả lời:

Ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:

– Đối với người lao động: Đảm bảo sự công bằng, bảo vệ những lợi ích thiết thực của người lao động, bên cạnh đó buộc người lao động có trách nhiệm với công việc của mình

– Đối với người sử dụng lao động: Đảm bảo được lợi ích của doanh nghiệp trong việc sử dụng lao động, đảm bảo hiệu quả công việc, sử dụng lao động một cách chất lương, hiệu quả, có trách nhiệm đối với những người lao động của mình

– Đối với sự phát triển của xã hội: Góp phần làm cho xã hội phát triển ổn định hơn, tránh gây ra những tranh chấp đáng tiếc, là điều kiện giúp cho xã hội công bằng tiến bộ hơn

Câu 2 (trang 76 VBT GDCD 9):

Trả lời:

Những nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:

– Quyền lao động: Mọi công dân có quyền dùng sức lao động của mình để học nghề, tìm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình

– Nghĩa vụ lao động: Mọi người có nghĩa vụ để tự nuôi sống bản thân nuôi sống gia đình góp phần tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội, duy trì, phát triển đất nước.

Câu 3 (trang 76 VBT GDCD 9):

Trả lời:

Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:

– Ban hành luật và quy định để công dân có căn cứ pháp lí thực hiện

– Công nhận, tôn trọng bảo vệ đảm bảo quyền lợi cho công dân theo Hiến pháp, pháp luật.

– Không phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội

Câu 4 (trang 77 VBT GDCD 9):

Trả lời:

Để thể hiện ý thức chấp hành nghiêm túc Luật lao động, người sử dụng lao động cần phải:

– Thực hiện đúng theo hợp đồng lao động

– Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động

– Đảm bảo tính dân chủ trong quá trình sử dụng lao động

– Tạo điều kiện cho nhân viên lập ra các tổ chứ của họ

– Tạo điều kiện cho nhân viên học tập nâng cao trình độ lao động

Câu 5 (trang 77 VBT GDCD 9) :

A. Yêu cầu người lao động làm việc trong cả giờ nghỉ trưa để tăng năng suất

B. Trả lương cho người lao động theo đúng hợp đồng

C. Yêu cầu người lao động nghỉ việc trước thời hạn kết thúc hợp đồng vì không có nguyên liệu sản xuất.

D. Không kí hợp đồng lao động với người lao động

E. Người lao động tự bỏ việc để tìm việc làm khác có lương cao hơn

Chọn đáp án: A, C, D, E

Tại vì những hành vi trên đều gây ra những ảnh hưởng xấu đến người lao động và người sử dụng lao động

Câu 6 (trang 78 VBT GDCD 9) :

Trả lời:

a. Việc làm của ông Long như thế là sai vì ông đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, không kí hợp đồng lao động, sử dụng lao động khi chưa đủ dộ tuổi

b. Nếu là ông Minh khi được ông Long chia sẻ kinh nghiệm tuyển lao động như vậy, em sẽ: Không áp dụng cách làm của ông Long vì đó là việc làm vi phạm Luật Lao động và sẽ nói cho ông Long biết. Tại vì theo em đây là cách ưng xử phù hợp nhất vừa khiến bản thân vi phạm pháp luật, vừa giúp cho ông Long nhận ra được sự sai trái trong hành vi của mình.

Câu 7 (trang 79 VBT GDCD 9):

Trả lời:

a. Cách xử sự của chị Hoa và anh Hòa trong tình huống trên đều chưa đúng, thứ nhất, trong hợp đồng đã nói số tiền làm thêm ngoài giờ sẽ được trả theo thỏa thuận, nhưng anh Hòa không thỏa thuận mà trả cho chị Hoa một mức lương thấp, chưa có sự chấp thuận của chị Hoa. Còn chị Hoa đơn phương chấm dứt hợp đồng cũng là hành vi vi phạm Luật Lao động.

b. Để tránh xảy ra sự tranh cãi giữa người lao động và người sử dụng lao động trong tình huống trên, hai bên cần phải có sự thỏa thuận bằng giấy tờ thật chặt chẽ rõ ràng trước khi tiến hành công việc. Tại vì có như vậy mới đảm bảo được quyền lợi cho cả hai bên, tránh sự xích mích không đáng có.

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 80 VBT GDCD 9) :

Trả lời:

a. Thái độ và ý thức làm việc của những người lao động ấy đáng bị lên án, phê phán, khiển trách. Là cán bộ nhà nước nhưng làm việc không có trách nhiệm, không tuân thủ quy định về Luật Lao động cũng như hoàn thành trách nhiệm của mình

b. Hiện tượng người lao động vi phạm Luật Lao động như vậy có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế. Tại vì, với thái độ và ý thức làm việc như vậy sẽ khiến công việc bị trì trệ, hiệu quả công việc không cao, có những hiện tượng đùn đẩy dựa dẫm, ý lại gây cản trở cho sự phát triển kinh tế.

Câu 2 (trang 80 VBT GDCD 9) :

Trả lời:

Quy định: Công dân có quyền làm việc, quyền lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc, thể hiện tính dân chủ trong lao động của công dân. Không ai có quyền ép buộc người khác phải lựa chọn nghề nghiệp, nơi làm việc theo ý mình. Mỗi công dân đều được phép lựa chọn công việc, nghề nghiệp và nơi làm việc theo ý muốn, sở thích của mình.

III. Truyện đọc, thông tin

– Quyền của người lao động:

+ Làm việc, tự do chọn việc làm, học nghề nâng cao trình độ, không bị phân biệt đối xử.

+ Được hưởng lương phù hợp với bản thân, được bảo hộ lao động an toàn, đươc nghỉ lễ, nghỉ phép, được hưởng phúc lợi tập thể

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng, đình công.

– Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

Các quyền:

+ Tuyển dụng, điều hành lao động theo nhu cầu của sản xuất, khen thưởn, xử lí

+ Thành lập, gia nhập hoạt động trong các tổ chức

+ Yêu cầu tập thể đối ngoại, kí kết thỏa ước lao động, giải quyết tranh chấp, trao đổi công đoàn, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

Các nghĩa vụ:

+ Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể, tôn trọng danh dự, nhân phẩm người lao động

+ Thiết lập cơ chế, thực hiện đối thoại với tập thể, thực hiện quy chế dân chủ

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 9 (VBT GDCD 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Bài 14 Trang 50 Sgk Gdcd Lớp 9: Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công / 2023

a) Trẻ em có quyền học tập, vui chơi giải trí và không phải làm gì ; b) Con cái có nghĩa vụ giúp đỡ cha mẹ các công việc trong gia đình ; c) Trẻ em cần lao động kiếm tiền, góp phần nuôi dưỡng gia đình ; d) Học nhiều cũng chẳng để làm gì, cứ làm ra nhiều tiền là tốt nhất ; đ) Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình ; e) Trẻ em cộ quyền được chăm sóc, nuôi dạy nên không phải tham gia lao động.

Ý kiến đúng: (b), (đ), (e)

Những ý kiến trên đều đúng quy định của pháp luật về quyền trẻ em. Trẻ em ngoài việc học tập có thể làm những việc gia đình vừa sức để giúp đỡ bố mẹ.

2. Hà, 16 tuổi, học hết lớp 9, do nhà đông em, gia đình khó khăn, Hà muốn có việc làm để giúp đỡ bố mẹ. Theo em, Hà có thể tìm việc bằng cách nào trong các cách sau đây ? a) Xin vào biên chế, làm việc trong các cơ quan nhà nước ; b) Xin làm hợp đồng tại Qáàc cơ sở sản xuất kinh doanh ; c) Nhận hàng của cơ sở sản xuất về làm gia công ; d) Vay tiền ngân hàng để lập cơ sở sản xuất và thuê thêm lao động.

Hà mới 16 tuổi, do đó Hà chỉ có thể tìm việc làm bằng hai cách:

– (b) Xin làm hợp đồng tại các cơ sở sản xuất kinh doanh;

– (c) nhận hàng của cơ sở sản xuất về làm gia công.

3. Trong các quyền sau, quyền nào là quyền lao động ? a) Quyền được thuê mướn lao động ; b) Quyền mở trường dạy học, đào tạo nghề ; c) Quyền sở hữu tài sản ; d) Quyền được thành lập công ti, doanh nghiộp ; đ) Quyền sử dụng đất; e) Quyền tự do kinh doanh.

Quyền lao động là các quyền: (b), (d), (e).

– Đánh dấu X vào ô Người lao động ở các hành vi (2), (5), (6), (7)

– Đánh dấu X vào ô Người sử dụng lao động ở các hành vi (1), (3), (4), (8), (9), (10).

Bài 12. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân / 2023

Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được pháp luật thừa nhận nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận hạnh phúc. Tình yêu chân chính là cơ sở nền tảng của hôn nhân.

– Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình Việt Nam: Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng,vợ chồng bình đẳng, hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân:

– Độ tuổi kết hôn: Nam từ 20, nữ từ 18 tuổi trở lên

– Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện, không ép buộc, cưỡng ép hoặc cản trở.

– Cấm kết hôn: Người đang có vợ có chồng, người mất năng lực, hành vi nhân sự, giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa bố mẹ chồng với con râu con rể, giữa bố dượng với con riêng, những người cùng giới tính

Tác hại của việc kết hôn sớm:

– Đối với cá nhân: Làm giảm sức khỏe bản thân, ảnh hưởng đến việc học, tương lai của mình, cản trở sự phát triển của bản thân

– Đối với xã hội: Trở thành gánh nặng của xã hội, vi phạm pháp luật

Để thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân, mỗi người cần phải:

Có thái độ tôn trọng nghiêm túc với tình yêu và hôn nhân, không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân

Với học sinh chúng ta phải biết đánh giá đúng đắn về bản thân, hiểu được nội dung, ý nghĩa của luật hôn nhân và gia đình, thực hiện đúng trách nhiệm của mình với bản thân, gia đình, xã hội

A. Chỉ kết hôn khi có tình yêu thực sự

B. Thận trọng trước khi quyết định hôn nhân

C. Hợp đồng hôn nhân vì lợi ích kinh tế

D. Sống với một người phụ nữ khác ngoài vợ khi chưa li dị

Chọn đáp án A, B

Tại vì đây là những việc làm thể hiện sự tôn trọng tình yêu hôn nhân và luật pháp về hôn nhân.

a. Em không tán thành với cách cư xử của bố mẹ hai anh chị trong tình huống trên. Tại vì đó là những hành vi cấm đoán vô lí, vẫn còn mang nặng những định kiến xã hội thời phong kiến. Hành vi đó phản văn hóa, phản tiến bộ xã hội

a. Em không tán thành với cách chứng tỏ tình yêu của Hoàng và Hoa. Tại vì tình dục không phải là cách để chứng tỏ tình yêu, một tình yêu trong sáng nên xuất phát từ trái tim và lòng chân thành nên không chứng tỏ bằng sự gần gũi thể xác.

b. Theo em, Hoàng với Hoa làm đám cưới là sai, tại vì hai bạn đã vi phạm luật hôn nhân khi chưa đủ tuổi đã kết hôn và sinh con

II. Bài tập nâng cao

Em không đồng ý với hiện tượng sống thử của giới trẻ trước khi kết hôn. Đó là một lối sống đáng phê phán và phải ngăn chặn vì nó để lại nhiều tác hại đối với gia đình và xã hội. Nó làm băng hoại lối sống lành mạnh của giới trẻ và gây nhiều hậu quả đáng tiếc cho chính tương lai của lớp trẻ. Hơn ai hết, chính bản thân người trong cuộc sẽ phải gánh chịu, không chỉ ở thời gian hiện tại mà còn ảnh hưởng dài tới tương lai sau này. Hậu quả của việc “sống thử”, quan hệ trước hôn nhân sẽ dễ sinh nhàm chán và nếu có hôn nhân thì cuộc sống của họ thường không hạnh phúc và tiếp theo là một ″lộ trình buồn″.

Em không đồng ý với ý kiến đó. Tại vì người trụ cột trong gia đình không đồng nghĩa với việc họ có quyền quyết định mọi vấn đề của gia đình, vợ con không được can thiệp. Điều đó thể hiện sự gia trưởng, bảo thủ, thiếu bình đẳng trong ngôi nhà

III. Truyện đọc, thông tin

Một số trường hợp trong thực tế cuộc sống vi phạm quy định của pháp luật về việc kết hôn:

– Kết hôn khi chưa đủ tuổi theo quy định

– Kết hôn cận huyết

– Ngoại tình với người khác khi chưa li hôn vợ

– Kết hôn li hôn giả

Giải Vbt Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập / 2023

VBT GDCD 6 Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1:

Trả lời:

– Đối với bản thân: Giúp bản thân có thêm kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình xã hội

VD: Giáo sư Ngô Bảo Châu, thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí,

– Đối với gia đình: Gia đình thêm tự hào, hãnh diện vì những người con ngoan, tài giỏi, tạo nên một gia đình giàu truyền thống có nề nếp, học thức

VD: Những người con ngoan là niềm tự hào của cha mẹ, những gia đình có truyền thống nhà giáo, truyền thống ngành y

– Đối với xã hội: Tạo nên một xã hội văn minh, tiến bộ ngày càng phát triển hơn

VD: Những bạn học hành giỏi giang, tài năng đem tri thức cống hiến xây dựng, phát triển xã hội

Câu 2:

Trả lời:

Bậc học bắt buộc ở nước ta hiện nay đó là tiểu học và THCS. Độ tuổi quy định đối với cấp học này là từ 6 đến 11 tuổi (đối với cấp tiểu học), 12 – 16 tuổi (đối với cấp 2)

Câu 3:

Trả lời:

Ý kiến này hoàn toàn sai.

Trách nhiệm đối với việc học tập của trẻ em thuộc về cả nhà nước, gia đình và xã hội. Bao yếu tố này cần phải liên kết chặt chẽ với nhau trong việc chăm lo, dạy dỗ và định hướng cho việc học tập của trẻ em.

Câu 4:

Trả lời:

Những tấm gương thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập trong lớp, trong trường:

Bạn Lê Anh Quân – học sinh lớp 6A- nhà nghèo, sức khỏe yếu vì suy dinh dưỡng nhưng Quân vẫn quyết tâm đến trường, bằng sự cố gắng bạn luôn giữ vững danh hiệu học sinh giỏi

Bạn Trần Lan – học sinh lớp 6B – nhà nghèo vượt khó học giỏi, đã được trao tặng học bổng “Cùng em đến trường”

Câu 5:

Trả lời:

Những biểu hiện chưa tốt về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của các bạn trong lớp, trong trường:

– Thường xuyên trốn tiết bỏ học, nói dối thầy cô

– Chỉ đến trường có mặt điểm danh, không chịu học tập

– Lấy lí do nhà xa, trời mưa để nghỉ học

– Đến lớp không học bài, chuẩn bị bài, thường xuyên ngủ gật

Câu 6:

Trả lời:

Bản thân em đã thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập:

– Phương pháp khắc phục: Lập kế hoạch cá nhân, kế hoạch học tập phù hợp với bản thân

Câu 7:

Trả lời:

II. Bài tập nâng cao

Câu 1:

Trả lời:

Nếu là học sinh giỏi em sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong lớp để trở thành học sinh khá giỏi.

Em sẽ giúp đỡ bạn bằng cách: Hướng dẫn, kèm cặp bài tập cho bạn, thường xuyên hỏi hạn để chia sẻ những khó khăn trong học tập cùng bạn, phân công những nhiệm vụ học tập cho bạn từ những bài đơn giản, những lưc bạn nghỉ học, cho bạn muownh vở chép bài, giảng cho bạn những chỗ còn chưa hiểu

Câu 2:

Trả lời:

Một vài tấm gương vượt khó vươn lên trong học tập:

Bạn Lan trường em là một học sinh chăm ngoan, học giỏi, không may vì một cơn bạo bệnh bố bạn qua đời, trụ cột kinh tế mất đi gia đình bạn vô cùng khó khăn, nhưng không phải vì thế Lan nản lòng, nhụt chí. Lan không ngừng cố gắng, nỗi lực trong học tập, hằng ngày buổi sáng đi học, buổi chiều bạn đi phụ giúp mẹ bán hàng nhưng thành tích học tập của Lan vẫn luôn đứng đầu lớp.

Bạn Long mà một đứa trẻ tật nguyền, bạn mất đi một cánh tay bên trái, tuy nhiên Long vẫn luôn không ngừng cố gắng, nỗ lực trong học tập, hết mình phấn đấu trong học tập.

Câu 3:

Trả lời:

Em hoàn toàn không đồng tình với ý kiến trên. Trong thời đại hiện nay đã có sự bình đẳng giới con gái không chỉ ở nhà và nuôi con, có rất nhiều người là phụ nữ nhưng rất tài giỏi và làm nên được nhiều việc lớn. Chính vì thế dù là trai hay gái đều có quyền được học tập, được rèn luyện và phát triển bản thân.

III. Truyện đọc, thông tin

a. Anh Nguyễn hải Bình đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân như sau:

– Kiến thức trên lớp và kiến thức mở mang có được là nhờ sự tự mày mò, tìm hiểu và học hỏi thầy cô, bạn bè, vì thế Bình có một thành tích học tập đáng nể

– Tự sắp xếp cho mình thời khóa biểu hợp lí

– Áp dụng cách học lí thuyết kết hợp với thực hành

– Yêu thích môn học

– Tự tin khi đem tài năng của mình thi đấu trên trường quốc tế.

– Mong muốn đem tài năng của mình cống hiến cho đất nước

b. Bài học

– Cố gắng, nỗ lực trong học tập

– Tìm ra phương pháp học tập đúng đắn cho bản thân

– Sắp xếp thời gian học tập hợp lí, hiệu quả

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!