Đề Xuất 2/2023 # Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix # Top 3 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

– Về kinh tế:

+ Thống nhất đơn vị tiền tệ trong cả nước.

+ Xóa bỏ sự độc quyền về ruộng đất của giai cấp phong kiến.

+ Đầu tư phát triển giao thông vận tải, thông tin liên lạc và cơ sở hạ tầng.

– Về chính trị – xã hội:

+ Xóa bỏ chế độ nông nô.

+ Đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư sản lên nắm quyền.

+ Quan tâm đầu tư, phát triển văn hóa – giáo dục.

– Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị:

+ Giúp Nhật Bản giữ vững được độc lập, chủ quyền, thoát khỏi nguy cơ bị các nước đế quốc phương tây xâm lược.

+ Làm chuyển biến bộ mặt kinh tế – xã hội của Nhật Bản, đưa Nhật Bản trở thành một cường quốc công nghiệp tư bản chủ nghĩa.

Bài 2 trang 43 VBT Lịch Sử 8: Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc Duy tân Minh trị là cuộc cách mạng tư sản? đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời em cho là đúng.

Các câu trả lời đúng là:

[X] Chính quyền phong kiến Sô-gun đã chuyển sang tay Quý tộc tư sản do Thiên hoàng Minh Trị đứng đầu.

[X] Xóa bỏ cát cứ, thống nhất thị trường dân tộc.

[X] Thống nhất tiền tệ, xóa bỏ quyền sở hữu phong kiến về ruộng đất.

Bài 3 trang 43 VBT Lịch Sử 8: Những sự kiện nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thành nước đế quốc? Điền dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng và cho ý kiến nhận xét.

Các câu trả lời đúng là:

[X] Nhiều công ty độc quyền xuất hiện như Mít-xưi và Mít-su-bi-si… giữ vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật.

[X] Bước sang thế kỉ XX, giới cầm quyền Nhật Bản đã thi hành một số chính sách xâm lược và bành trướng mạnh mẽ. Chiến tranh Nga – Nhật kết thúc với sự thất bại của đế quốc Nga.

Nhận xét: Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng ở Nhật Bản. Đến đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Mặc dù tiến lên chủ nghĩa tư bản, song, ở Nhật Bản, thế lực của giới võ sĩ Samurai vẫn được duy trì. Điều này là một nhân tố quan trọng khiến cho chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản mang tính chất “phong kiến quân phiệt”.

Bài 4 trang 44 VBT Lịch Sử 8: Em hãy đọc và cho biết đoạn văn sau nói về nhân vật nào trong lịch sử Nhật Bản?

“Ông lên ngôi vua năm 15 tuổi (1867). Năm 1868, ông buộc tướng quân Mạc phủ từ chức…… và chiến tranh Nga – Nhật năm 1905”

– Nhân vật được nhắc đến: Thiên hoàng Minh Trị (1852 – 1912).

Bài 5 trang 45 VBT Lịch Sử 8: Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng về nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản đầu thế kỉ XX:

[X] Tất cả các ý trên.

Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 10. Trung Quốc Giữa Thế Kỉ Xix

Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

– Lợi dụng sự suy yếu của chính quyền phong kiến Mãn Thanh, từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước phương Tây (đi đầu là Anh và sau đó là các nước: Pháp, Mĩ, Nga, Đức, Nhật Bản….) đua nhau xâm lược, xâu xé Trung Quốc.

– Đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, quá trình xâm chiếm Trung Quốc của các nước đế quốc đã cơ bản hoàn thành. Trong đó: Đức chiếm vùng Sơn Đông, Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử; Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây; Nga, Nhật chiếm vùng Đông Bắc…

Bài 2 trang 39 VBT Lịch Sử 8: Hãy đọc và nêu nhận xét của em về Hiệp ước Nam Kinh được kí kết ngày 29/8/1842 giữa triều đình nhà Thanh và thực dân Anh sau chiến tranh thuốc phiện:

– Trung Quốc phải mở 5 cửa biển cho tự do thông thương là Quảng Châu, Phúc Châu, Ninh Ba, Hạ Môn, Thượng Hải.

– Trung Quốc cắt Hương Cảng cho Anh.

– Bồi thường cho Anh 21 000 000 bảng.

– Thuế nhập khẩu, xuất khẩu của Anh phải do hai bên bàn bạc.

– Anh được hưởng quyền lãnh sự tài phán ở Trung Quốc.

– Nhận xét:

+ Hiệp ước Nam Kinh là hiệp ước bất bình đẳng đầu tiên mà chính quyền phong kiến Mãn Thanh kí kết với các nước Đế quốc.

+ Các điều khoản trong hiệp ước Nam Kinh đã xâm phạm nghiêm trọng đến lãnh thổ, chủ quyền và quyền lợi của dân tộc Trung Quốc.

+ Việc kí kết hiệp ước Nam Kinh được coi là bước mở đầu cho quá trình thỏa hiệp với đế quốc xâm lược của triều đình Mãn Thanh; đồng thời, gây sự bất bình sâu sắc trong nhân dân Trung Quốc.

Bài 3 trang 39 VBT Lịch Sử 8: Trình bày những hiểu biết của em về nhân vật Tôn Trung Sơn và nêu nội dung học thuyết Tam dân của ông:

– Tôn Trung Sơn:

+ Tôn Trung Sơn sinh năm 1866 ở tỉnh Quảng Đông, trong một gia đình nông dân nghèo yêu nước.

+ Năm 1879, Tôn Trung Sơn tới Ha-oai học tập. Những năm sau đó, ông tiếp tục học tập ở Hồng Công, Quảng Châu.

– Đứng trước nguy cơ đất nước bị xâm lược và nhận thấy rõ sự thối nát của triều đình Mãn Thanh, nên Tôn Trung Sơn sớm nảy nở tư tưởng cách mạng lật đổ triều đình Mãn Thanh, xây dựng một xã hội mới.

+ Từ 1905 – 1925 giữ vai trò là lãnh tụ tối cao của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc.

– 1925, Tôn Trung Sơn bệnh nặng rồi qua đời tại Bắc Kinh

– Nội dung học thuyết Tam Dân: “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.

Bài 5 trang 40 VBT Lịch Sử 8: Vì sao các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX đều lần lượt thất bại? Điền từ thích hợp vào chỗ chấm (…) để trả lời.

Liên quân tám nước đế quốc: Anh, Nhật, Mĩ, Đức, Nga, Pháp, Áo – Hung, I-ta-li-a tiến vào Bắc Kinh đàn áp phong trào. Nghĩa Hòa đoàn đã anh dũng chiến đấu chống quân xâm lược nhưng cuối cùng cũng bị đánh bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất thiếu vũ khí và bị triều đình Mãn Thanh đàn áp.

Cách mạng Tân Hợi cũng còn những hạn chế. Đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc và không tích cực chống phong kiến. Cuộc cách mạng này mới lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế của nhà Thanh, nhưng chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Bài 6 trang 40 VBT Lịch Sử 8: Em hãy cho biết đoạn tiểu sử sau đây nói về nhân vật nào? Đánh giá của em về nhân vật đó:

“Ông là nhà cách mạng dân chủ Trung Quốc, lãnh đạo cuộc cách mạng Tân Hợi lật đổ triều địa phong kiến Mãn Thanh …… Đó là một tổn thất cho phong trào cách mạng Trung Quốc thời kì đó”.

– Nhân vật: Tôn Trung Sơn.

– Đánh giá:

+ Tôn Trung Sơn là đại diện ưu tú nhất và là lãnh tụ tối cao của phong trào cách mạng theo khuynh hướng Dân chủ tư sản ở Trung Quốc trong những thập niên đầu của thế kỉ XX.

+ Hoạt động cách mạng của Tôn Trung Sơn đã có đóng góp to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc đầu thế kỉ XX.

Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 11. Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ Xix

Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

– Lợi dụng sự suy yếu của các nước Đông Nam Á, từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước phương tây đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược và bành trướng ảnh hưởng ở khu vực này.

– Đến đầu thế kỉ XX, quá trình xâm chiếm thuộc địa của các nước phương Tây ở Đông Nam Á đã hoàn thành. Trong đó:

+ Hà Lan chiếm In-đo-nê-xia.

+ Mĩ chiếm Phi-lip-pin.

+ Anh chiếm Miến Điện, Mã Lai.

+ Pháp chiếm Việt Nam, Lào, Campuchia.

Bài 2 trang 41 VBT Lịch Sử 8: Trình bày những nét lớn về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Dưới ách cai trị hà khắc, phản động của đế quốc phương Tây, nhân dân các nước Đông Nam Á đã liên tục nổi dậy đấu tranh. Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa, các phong trào đấu tranh chống đế quốc xâm lược đã diễn ra, tiêu biểu như:

– Phong trào Cần Vương (1885-1896, Việt Nam).

– Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc (1901 – 1907, Lào).

– khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 – 1866, Campuchia)

– Khởi nghĩa của Sa-min (1890, In-đô-nê-xia)

-…….

Mặc dù diễn ra sôi nổi, quyết liệt. Song, các phong trào yêu nước chống đế quốc xâm lược của nhân dân các nước Đông Nam Á đều lần lượt thất bại.

Bài 3 trang 41 VBT Lịch Sử 8: Dựa vào nội dung bài 11 trong SGK Lịch sử 8, em hãy điền tên các phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX theo thời gian tương ứng trong bảng sau:

Bài 4 trang 42 VBT Lịch Sử 8: Hãy nêu tên những cuộc khởi nghĩa chống Pháp thể hiện sự đoàn kết của nhân dân Đông Dương cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

– Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam – Campuchia:

+ 1863-1866 cuộc khởi nghĩa của A-cha-xoa

+ 1866-1867 cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô.

– Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam – Lào:

+ 1901 – 1907, khởi nghĩa của A-cha-xoa.

Bài 5 trang 42 VBT Lịch Sử 8: Vì sao phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX cuối cùng đều thất bại?

– Thứ nhất: Tương quan lực lượng (cả về quân số, vũ khí, kĩ thuật..) quá chênh lệch, theo hướng có lợi cho các nước đế quốc phương tây:

– Thứ hai: Các phong trào đấu tranh diễn ra lẻ tẻ, tự phát → dễ dàng bị kẻ thù tập trung lực lượng để đàn áp.

Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 11. Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ Xix

Bài 11. Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

Lí do quan trọng nhất khiến Đông Nam Á trở thành đối tượng của thực dân phương Tây đẩy mạng xâm lược là :

A. Có vị trí chiến lược quan trọng và giàu tài nguyên thiên nhiên

B. Đáp ứng nhu cầu về thị trường của các nước để quốc.

C. Chế độ phong kiến đang lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

Bài tập 2 trang 34 SBT Lịch Sử 8

Hầu hết các nước trong khu vực đã bị biến thành thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, ngoại trừ

A. In-đô-nê-xi-a

B. Xiêm

C. Mã-lai

D. Phi-lip-pin

Bài tập 3 trang 34 SBT Lịch Sử 8

In-đô-nê-xi-a bị biến thành thuộc địa của

A. Hà Lan và Bồ Đào Nhà

B. Tây Ba Nha

C. Anh

D. Pháp

Bài tập 4 trang 34 SBT Lịch Sử 8

Phong trào yêu nước ở In-đô-nê-xi-a cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX có đặc điểm nổi bật là

A. xuất hiện phong trào cải cách Duy tân đất nước theo gương Nhật bản

B. giành độc lập bằng khởi nghĩa vũ trang đi liền với những cải cách duy tân đất nước

C. Nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản ra đời, tổ chức công đoàn của công nhân được thành lập

D. tất cả các phong trào đều đặt dưới sự lạnh đạo của các trí thức phong kiến

Bài tập 5 trang 34 SBT Lịch Sử 8

Kết quả của cuộc cách mạng 1896-1898 ở Phi-lip-pin là

A. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, nới rộng các quyền tự chủ cho người dân bản xứ

B. Bị chính quyền thực dân đàn áp dã man, cách mạng thất bại.

C. Giành được độc lâp hoàn toàn cho đất nước

D. Đưa đến sự thành lập của nước Cộng Hoà Phi-lip-pin.

Bài tập 6 trang 35 SBT Lịch Sử 8

Nước đế quốc mượn cớ giúp đỡ nhân dân Phi-lip-pin chống ách thống trị của thực dân Tây Ba Nha nhưng sau đó đã thôn tính nước này là

A. Pháp

B. Nhật Bản

C. Mĩ

D. Anh

Bài tập 7 trang 35 SBT Lịch Sử 8

Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-phu-chia và nhân dân Lào chống ách thống trị thực dân có điểm chung là

A. đều đặt dưới sự lãnh đạo của những người trong Hoàng tộc

B. các nhà sư có vai trò rất lớn trong các cuộc khởi nghĩa

C. đều kéo dài nhiều năm liền, gây cho quân Pháp nhiều thiệt hại

D. có sự liên minh, liên kết với các nhóm nghĩa quân ở Việt Nam và địa bàn hoạt động của nghĩa quân mở rộng sang cả nước ta.

Bài tập 8 trang 35 SBT Lịch Sử 8

Các phong trào đấu tranh chống ách thống trị thực dân của nhân dân các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX có điểm chung là

A. Các phong trào diên ra sôi nổi, quyết liệt, nhưng cuối cùng đều thất bại

B. Giai cấp tư sản dân tộc xuất hiện và có vai trò nhất định trong phong trào dân tộc

C. Giai cấp công nhân hình thành và thành lập tổ chức Công đoàn, đóng vai trò tích cực trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác vào Đông Nam Á

D. Tất cả cả ý trến.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!