Đề Xuất 11/2022 # Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ / 2023 # Top 14 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 51 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng.

Phương pháp giải:

Trước hết, cần tìm các từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể như: tay, mặt, mắt, cổ, bụng, lưng… Sau đó tìm hiểu xem các từ đã tìm có những nghĩa nào khác ngoài nghĩa chỉ bộ phận cơ thể, ví dụ như chỉ bộ phận đồ vật: tay áo, tay ghế…

Lời giải chi tiết:

– Tay: tay chơi, tay côn đồ, tay cầm xe đạp

– Chân: chân bàn, chân ghế, chân trời

– Đầu: đầu tàu, đầu sỏ, đầu đàn

Câu 2 Câu 2 (trang 51 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

Trong Tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó.

Phương pháp giải:

HS dựa vào vốn từ của mình, tìm những từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể con người, trong đó có yếu tố chỉ bộ phận cây cối. Ví dụ: mũi dọc dừa, tóc rễ tre, chân ống sậy…

Lời giải chi tiết:

– Lá phổi, lá gan, trái tim, cuống họng.

Lời giải chi tiết:

a, Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động

b, Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị

a, Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

– cái cưa → cưa gỗ

– cái quạt → mẹ quạt cho em vì mất điện

b, Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

– nắm cơm lại → hai nắm cơm

– bó củi lại → vác bó củi

– gánh củi đi → một gánh củi

Câu 4 Câu 4 (trang 52 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

Cho các nghĩa sau của từ chín

(1) (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon; trái với xanh

(2) (thức ăn) được nấu nướng đến mức ăn được; trái với sống

(3) (sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả

(4) (màu da mặt) đỏ ửng lên

Hãy cho biết nghĩa nào của từ chín được dùng trong các câu sau.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ từng câu để tìm hiểu nghĩa của từ “chín”. Đối chiếu với các nghĩa đã cho để xác định.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ từng trường hợp đã cho để xác định nghĩa của từ “chạy”. Nên sử dụng từ điển để kiểm tra lại.

Lời giải chi tiết: Câu 6 Câu 6 (trang 54 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

Cho các câu sau:

– Mẹ em mới mua cho em một cái bàn rất đẹp.

– Chúng em bàn nhau đi lao động ngày chủ nhật để giúp đỡ gia đình.

a, Hãy giải thích nghĩa của từ bàn trong từng trường hợp.

b, Các cách dùng ở trên có phải hiện tượng chuyển nghĩa không?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ các câu có chứa từ “bàn”, xác định nghĩa của từ “bàn”. Cần lưu ý phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa với hiện tượng đồng âm.

Lời giải chi tiết:

a.

– Mẹ em mới mua cho em một cái bàn rất đẹp: vật dụng có mặt phẳng, dùng để đặt, để đồ đạc, thức ăn,…

– Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớp tôi: điểm số, bàn thắng ghi được trong trận bóng.

b. Các cách dùng từ bàn trong những câu đã cho không phải là hiện tượng nhiều nghĩa.

chúng tôi

Giải Vbt Ngữ Văn 6 Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ / 2023

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Câu 1 (trang 56 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng.

Trả lời:

Tay: tay chơi, tay côn đồ, tay cầm xe đạp

Chân: chân bàn, chân ghế, chân trời

Đầu: đầu tàu, đầu sỏ, đầu đàn

Câu 2 (trang 57 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Trong Tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó.

Trả lời:

Lá phổi, lá gan, trái tim, cuống họng.

Trả lời:

a, Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động

b, Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị

a, Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

– cái cưa → cưa gỗ

– cái quạt → mẹ quạt cho em vì mất điện

b, Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

– nắm cơm lại → hai nắm cơm

– bó củi lại → vác bó củi

– gánh củi đi → một gánh củi

Câu 4. Cho các nghĩa sau của từ chín

(1) (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon; trái với xanh

(2) (thức ăn) được nấu nướng đến mức ăn được; trái với sống

(3) (sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả

(4) (màu da mặt) đỏ ửng lên

Hãy cho biết nghĩa nào của từ chín được dùng trong các câu sau.

Trả lời:

Câu 5. Giải thích nghĩa của từ chạy trong các trường hợp đã cho.

Trả lời:

Trường hợp có sử dụng từ chạy Nghĩa của từ chạy

Ô tô chạy Hà Nội – Hải Phòng

di chuyển từ điểm này đến điểm khác

Chạy 100 mét sử dụng chân để

di chuyển với tốc độ nhanh

Đồng hồ chạy nhanh

sự quay của kim giờ và kim phút

Chạy ăn từng bữa toát mồ hôi

xoay sở, lo toan

Chạy giặc

trốn khỏi ai đó để được an toàn

Câu 6. Cho các câu sau

a, Hãy giải thích nghĩa của từ bàn trong từng trường hợp

b, Các cách dùng ở trên có phải hiện tượng chuyển nghĩa không?

Trả lời:

Mẹ em mới mua cho em một cái bàn rất đẹp

vật dụng có mặt phẳng, dùng để đặt, để đồ đạc, thức ăn,…

Chúng em bàn nhau đi lao động ngày chủ nhật để giúp đỡ gia đình

Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớp tôi

điểm số, bàn thắng ghi được trong trận bóng

b, Các cách dùng từ bàn trong những câu đã cho không phải là hiện tượng nhiều nghĩa.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Văn 6 Vnen Bài 5: Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ / 2023

Soạn văn 6 VNEN Bài 5: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

A. Hoạt động khởi động

Qủa gì mà chua chua thế? Xin thưa rằng quả khế

Quả gì mà da cưng cứng, xin thưa rằng quả trứng

Quả gì mà bao nhiêu áo, xin thưa rằng quả pháo

Quả gì mà lăn lông lóc, xin thưa rằng quả bóng

Quả gì mà gai chi chít, xin thưa rằng quả mít

Quả gì mà to to nhất, xin thưa rằng quả đất

Hãy sắp xếp từ chỉ các loại quả vào bảng sau sao cho phù hợp với nội dung giải thích về nghĩa của từ:

Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong có chứa hạt Từ dùng để chỉ những vật có hình giống như quả cây

Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong có chứa hạt Từ dùng để chỉ những vật có hình giống như quả cây

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1 (trang 28, 29 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiểu về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

a (trang 28 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc thông tin sau và thực hiện yêu cầu:

a. Bé Hồng có đôi mắt to, tròn, đen nháy

(1).Bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ một số loai quả

b. Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn gáo dừa

(2) Cơ quan để nhìn của người hay động vật

c. Qủa na đã mở mắt rồi

(3) Chỗ lồi lõm, giống hình con mắt ở một số thân cây

(2) Từ mắt trong trường hợp nào được dùng theo nghĩa gốc, trường hợp nào dùng theo nghĩa chuyển (có thể tra từ điển).

(3) Tìm mỗi liên hệ giữa các nghĩa của từ mắt.

(4) Tìm thêm một số từ khác cũng có nhiều nghĩa như từ mắt.

(1) Nối: a-2; b-3; c-1

(2) Từ mắt theo nghĩa gốc: a.

Từ mắt theo nghĩa chuyển: b, c

(3) Mắt nghĩa gốc là từ xuất hiện từ đầu. VD:Bạn Lan có đôi mắt sáng long lanh.

Nghĩa chuyển được hình thanh từ nghĩa gốc: VD:mắt na, mắt dứa, mắt xích, mắt lưới,

(4) Một số từ khác như: chân (chân tay, chân kiềng); đầu (đầu gối, đầu tường, đầu bút, đầu đinh, đầu ngón chân, đầu giường…)

b (trang 29 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm một số từ chỉ bộ phận cơ thể người và viết vào bảng những trường hợp được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển:

2 (trang 29, 30 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiểu về lời văn, đoạn văn tự sự.

(1) Đời Trịnh, hồ Hoàn Kiến được chia thành hồ Tả Vọng và Hữu Vọng…. mang thành phố Hà Nội.

(2) Một ngày năm 1418, một con rùa vàng nổi lên trên mặt hồ và dâng Lê Lợi….. hồ Hoàn Kiếm.

Đoạn (2) là đoạn văn tự sự vì đoạn (2) có kể lại sự việc Rùa Vàng trả gươm, đoạn (1) là thuyết minh, giới thiệu.

b (trang 29, 30 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi:

(1) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái….xứng đáng (2) Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ…. biển nước.

– Các câu văn trong đoạn văn (1) đã giới thiệu nhân vật như thế nào? Câu văn giới thiệu nhân vật trong đoạn văn tự sự thường dùng những từ, cụm từ nào?

– Đoạn văn (2) đã dùng những từ ngữ gì để kể những hành động của nhân vật? Các hành động được kể theo thứ tự nào? Hành động ấy đem lại kết quả gì?

– Đoạn văn (1) giới thiệu nhân vật từ chung đến chi tiết, từ vua Hùng đến con gái vua Hùng là Mị Nương – ngoại hình, tính nết. Sau đó giới thiệu về tình cảm của vua Hùng với con gái.

Câu văn giới thiệu nhân vật trong đoạn văn tự sự thường dùng những từ, cụm từ theo kiểu: có V hoặc có V; Người ta gọi là…

– Đoạn văn (2)

+ Dùng những từ chỉ hành động của nhân vật: Thuỷ Tinh đến muộn, không lấy được Mị Nương, đem quân đuổi theo Sơn Tinh; hô mưa, gọi gió, làm giông bão, dáng nước đánh, nước ngập, nước dâng…

+ Các hành động được kể theo thứ tự trước sau, nguyên nhân – kết quả, thời gian.

+ Kết quả hành động: thể hiện cuộc tấn công của Thần Nước thật nhanh và khủng khiếp, gây ấn tượng cho người đọc.

c (trang 30 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

(1) Lời văn tự sự có đặc điểm gì?

(2) Tìm một đoạn văn giới thiệu về nhân vật và một đoạn văn kể về sự việc trong các truyện: Sơn Tinh, Thủy Tinh

– Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt cho những ý chính nào? Gạch dưới câu biểu đạt ý chính ấy.

– Để diễn dạt ý chính ấy, người kể đã dẫn dắt từng bước bằng cách kể các ý phụ như thế nào? Chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của chúng với ý chính.

(1) Lời văn tự sự chủ yếu là văn kể người (tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật…) và kể việc (hành động, việc làm, diễn biến sự việc qua hành động, kết quả, những thay đổi do hành động đem lại…).

(2) – Đoạn văn giới thiệu nhân vật: Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ […]. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém […]. Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh. […], cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng.

+ Ý chính: giới thiệu Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Câu ý chính: (Câu gạch chân)

+ Đoạn văn gồm sáu câu, câu đầu giới thiệu chung, câu 2, 3 giới thiệu nhân vật Sơn Tinh, câu 4, 5 giới thiệu Thuỷ Tinh, câu 6 khép lại rất gọn, giúp kết cấu thêm chặt chẽ.

– Đoạn văn giới thiệu sự việc:Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương.Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biến nước.

+ Ý chính: Thủy Tinh tức giận đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương về

+ Câu ý chính: (câu gạch chân)

– Để dẫn dắt ý chính, người kể sử dụng

+ Lời văn diễn đạt độ căng của hành động: các động từ với sắc thái mạnh, dồn dập (đùng đùng nổi giận, đuổi theo đòi cướp, hô mưa gọi gió, rung chuyển cả đất trời,…);

+ Hình thức trùng điệp gây ấn tượng mạnh, tạo được cao trào (nước ngập…, nước ngập…, nước dâng…)

C. Hoạt động luyện tập

1 (trang 30 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Xác định nghĩa của từ.

a (trang 30 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Cho biết một số nghĩa của từ chạy như sau:

– (Người, động vật) di chuyển thân thể bằng những bước nhanh.

– (Vật) di chuyển nhanh đến một nơi khác trên một bề mặt.

– Khẩn trương lo liệu để mau chóng có được, đạt được cái đang rất cần, đang rất muốn.

(1) Chạy ăn từng bữa toát mồ hôi (Tú Xương)

(2) Chạy nhanh như sóc

(3) Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.

(4) Con đò chạy dọc bờ sông.

(1) Khẩn trương lo liệu để mau chóng có được, đạt được cái đang cần, đang rất muốn

(2) (người ,động vật)d i chuyển thân thể bằng những bước nhanh

(3), (4) (vật) di chuyển nhanh đến một nơi khác trên một bề mặt

(1) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

(2) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

c (trang 30 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Trong tiếng việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy chỉ ra những trường hợp chuyển nghĩa đó.

Dùng bộ phận cây cối để chỉ bộ phận của cơ thể người:

– Lá: lá phổi, lá gan, lá lách, lá mỡ

– Quả: quả tim, quả thận, quả trứng

– Búp: búp ngón tay.

– Bắp chuối: bắp tay, bắp chân

– Buồng chuối: buồng trứng

2 (trang 31 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật hoặc một sự việc trong các truyện Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh, trong đó có sử dụng ít nhất 1 từ được dùng với nghĩa chuyển.

Đoạn văn giới thiệu nhân vật Thánh Gióng (từ có nghĩa chuyển được in đậm):

Thánh Gióng là anh hùng dân tộc của nước ta thời vua Hùng thứ sáu. Gióng có một tích ra đời thần kỳ: mẹ Gióng ra đồng giẫm chân vào vết chân to và về nhà thụ thai, sau 12 tháng mới sinh. Gióng lên ba chưa biết nói cười, cho đến khi nghe tiếng sứ giả rao tìm người tài giúp nước thì Gióng mới cất tiếng. Gióng yêu cầu sứ giả tâu vua chuẩn bị giáp sắt, ngựa sắt, roi sắt để đánh giặc. Sau hôm đó, Gióng lớn nhanh như thổi, bắp tay bắp chân cứ thế to lên, dân làng góp gạo cùng nuôi cậu. Giặc đến, Gióng phi ngựa sắt, nhổ tre quật giặc Ân ngã rụi tan tác. Sau đó hướng đến chân núi, Gióng cùng ngựa bay về trời.

D. Hoạt động vận dụng

1 (trang 31 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Trong các trường hợp sau đây, từ “bụng” có nghĩa gì?

– Ăn cho no bụng

– Anh ấy tốt bụng

Nghĩa của từ bụng trong hai trường hợp:

– Ăn cho no bụng: từ “bụng” – nghĩa gốc (bộ phận cơ thể người hoặc động vật.).

– Anh ấy tốt bụng: từ “Tốt bụng” là nghĩa chuyển – tính cách, lòng dạ bên trong của mỗi người (lòng dạ).

2 (trang 31 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiểu nghĩa của từ chân trong đoạn thơ:

Cái gậy có một chân

Biết giúp bà khỏi ngã

Chiếc com – pa bố vẽ

Có chân đứng, chân quay.

Cái kiềng đun hằng ngày

Ba chân xòe trong lửa.

Chẳng bao giờ đi cả

Là chiếc bàn bốn chân.

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân, đi khắp nước.

– Chân (nghĩa gốc): bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy…

– Nghĩa của từ chân trong bài:

+ Chân đứng, chân quay: Bộ phận dưới cùng của thân người hay động vật dùng để đi và đứng.

+ Chân xòe: Phần dưới cùng, phần gốc của một vật.

+ Chiếc bàn bốn chân: Bộ phận của một vật dùng để đỡ vật ấy đứng trên mặt phẳng.

+ Không chân : Địa vị, chức vị của một người.

Từ chân trong bài dùng với nhiều nghĩa, các nghĩa đều có cơ sở từ nghĩa gốc. Việc sử dụng đồng thời nghĩa chuyển và nghĩa gốc tạo nên những liên tưởng thú vị, nhất là hình ảnh cái võng Trường Sơn không chân “đi khắp nước”.

3* (trang 31 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc hai câu trong văn bản sau. Theo em câu nào đúng, câu nào sai? Vì sao?

a. Người gác rừng cưỡi ngựa, lao thẳng vào bóng chiều, nhảy lên lưng ngựa, đóng chắc chiếc yên ngựa

b. Người gác rừng đóng chắc chiếc yên ngựa, nhảy lên lưng ngựa, rồi lao thẳng vào bóng chiều.

a. Sai vì sắp xếp chưa hợp lí và các ý chưa rõ

b. Đúng vì đã đảm bảo tính mạch lạc và liên kết

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

(trang 32 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc văn bản sau và tìm hiểu nghĩa của từ ngọt.

Nghĩa của từ ngọt:

– Nghĩa gốc: có vị như đường, mật

– Nghĩa chuyển: dễ nghe, êm tai, dễ làm xiêu lòng (lời nói, âm thanh)

Giải Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Nhiều Nghĩa / 2023

Trả lời:

Rằng – Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.

Mũi – Bộ phận nhô lên giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.

Tai – Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.

2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?

Răng của chiếc cào

Làm sao nhai được

Mũi thuyền rẽ nước

Thì ngửi cái gì

Cái ấm không nghe

Sao tai lại mọc ?…..

Trả lời:

Nghĩa các từ in đậm khác nghĩa ở bài tập 1 là:

Răng của chiếc cào không nhai được

Mũi thuyền không ngửi được

Tai ấm không nghe được

3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ? Trả lời:

Răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng.

Mũi : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.

Tai : cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên.

Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.

Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc, và trong những câu nào chúng mang nghĩa chuyển?

a. Mắt

b. Chân

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

Bé đau chân

c. Đầu

Khi viết em đừng ngoẹo đầu

Nước suối đầu nguồn rất trong

Trả lời:

a. Mắt

Đôi mắt của bé mở to: mang nghĩa gốc

Quả na mở mắt: mang nghĩa chuyển

b. Chân

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân: mang nghĩa chuyển

Bé đau chân: mang nghĩa gốc

c. Đầu

Khi viết em đừng ngoẹo đầu: mang nghĩa gốc

Nước suối đầu nguồn rất trong:mang nghĩa chuyển

Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

Trả lời:

lưỡi: lưỡi hái, lười rìu, lưỡi kiếm, lưỡi dao, lưỡi búa…

miệng: miệng bát, miệng cốc, miệng núi lửa, miệng hố…

cổ: cổ áo, cổ chai, cổ lọ…

tay: tay áo, tay sai, tay chơi, tay quay, tay tre, tay buôn, tay trống…

lưng: lưng núi, lưng đèo, lưng đồi, lưng cơm…

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 38 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong những câu sau.

– Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.

– Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

– Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy bào cạnh anh Dậu.

– Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Phương pháp giải:

Em hãy nhớ lại khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh. Tìm các từ đó và điền kết quả vào bảng.

Lời giải chi tiết:

Từ tượng hình và tượng thanh trong những câu trích trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố:

– Từ tượng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm.

– Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo.

Câu 2 Câu 2 (trang 38 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.

Phương pháp giải:

Theo gợi ý (đi lò dò, em có thể tìm những từ khác gợi tả dáng đi. Sau đó đặt câu với từ đó.

Lời giải chi tiết:

– Năm từ tượng hình gợi tả dáng đi:

+ Lù đù: Con chó Pug nhà em bốn chân ngắn cũn nên trông anh ta bước đi lù đù hay đáo để!

+ Hùng hục: Nó chạy hùng hục như bị ma đuổi!

+ Thoăn thoắt: Ông em tuổi đã cao nhưng vẫn rất khỏe mạnh, ông bước những bước đi nhanh thoăn thoắt.

+ Lom khom: Bà cụ đang lom khom bước từng bước nhỏ bên cây gậy.

+ Rón rén: Nó đi rón rén nhẹ nhàng như thể ăn trộm.

Câu 3 Câu 3 (trang 39 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.

Phương pháp giải:

Em hãy chú ý xem khi nào thì người cười phát ra các âm thanh như từ tượng thanh mô phỏng. Chẳng hạn: cười hì hì thì người cười không há miệng to, âm thanh tiếng cười phát ra đằng mũi, không vang, thường là tiếng cười hiền lành.

Lời giải chi tiết:

Phân biệt ý nghĩa tượng thanh tả tiếng cười:

– Ha hả: cười thành tiếng rất to, rất sảng khoái.

– Hì hì: cười tiếng nhỏ có ý giữ thái độ.

– Hô hố: cười to, có vẻ thô lỗ.

– Hơ hớ: cười thoải mái vui vẻ, không che đậy, giữ gìn.

Câu 4 Câu 4 (trang 39 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.

Phương pháp giải:

Câu hỏi không khó. Nếu em tìm được các câu thơ để minh họa thì càng hay. Ví dụ từ khúc khuỷu: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm (Quang Dũng); lấm tấm: đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng (Hàn Mặc Tử).

Lời giải chi tiết:

Đặt câu với các từ tượng hình:

– Lắc rắc: Trời hôm nay mưa lắc rắc suốt ngày.

– Lã chã: Lão Hạc thương con Vàng khóc hu hu, nước mắt lã chã rơi.

– Lấm tấm: Cô giáo mặc áo dài lấm tấm hoa.

– Khúc khuỷu: Đoạn đường vào nhà bạn tôi quanh co, khúc khuỷu.

Câu 5 Câu 5 (trang 40 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay.

Phương pháp giải:

Câu hỏi không khó lắm. Nhưng khó ở chỗ em phải lí giải vì sao em cho là hay. Hãy tìm trong sách hoặc đọc trong báo, sách tham khảo. Ghi lại bài thơ và viết ngắn gọn về cái hay của từ tượng hình, từ tượng thanh trong bài.

Lời giải chi tiết: Câu 6 Câu 6 (trang 40 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau. Chỉ ra cái hay của việc sử dụng các từ đó.

Lời giải chi tiết:

– Các từ tượng hình: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh,

– Cái hay: các từ tượng hình làm cho câu thơ trở nên gợi hình, gợi cảm và giàu giá trị biểu đạt hơn. Bên cạnh đó, những từ ngữ tượng hình cũng có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp nhanh nhẹn, đáng yêu, hồn nhiên của chú bé Lượm trên đường đi giao liên.

chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!