Đề Xuất 2/2023 # Giải Vbt Ngữ Văn 7 Những Câu Hát Than Thân # Top 9 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Vbt Ngữ Văn 7 Những Câu Hát Than Thân # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Vbt Ngữ Văn 7 Những Câu Hát Than Thân mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Những câu hát than thân

Câu 1 (Bài tập 1 trang 49 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 37 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

– Một số bài ca dao dùng hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận người nông dân:

Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con

– Người nông dân mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình vì:

→ Con cò là loài vật quen thuộc đối với đồng ruộng, với làng quê, với người nông dân.

→ Cò có thân hình mảnh mai, nhỏ bé.

→ Cò thường chăm chỉ đi kiếm ăn, cả ban ngày lẫn ban đêm, cặm cụi mổ những thứ còn rơi vãi ở đồng ruộng hoặc ao hồ.

⇒ Người nông dân liên tưởng đến thân phận nhỏ bé, phải lao động vất vả của mình.

Câu 2 (Bài tập 2 trang 49 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 38 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

– Cách diễn tả cuộc đời lận đận, vất vả của cò:

→ lận đận một mình: không được sống yên ổn, vui vẻ

→ lên thác xuống ghềnh: phải trải qua nhiều khó khăn thậm chí là hiểm nguy

→ bể đầy, ao cạn: tình cảnh trớ trêu, không có chỗ để mưu sinh, kiếm ăn

⇒ Cuộc đời mưu sinh của cò đầy những trắc trở, vất vả, thử thách.

– Những nội dung khác của bài ca dao:

→ Bài ca dao còn là lời lên án xã hội phong kiến đương thời, chèn ép cuộc sống của người nông dân.

Câu 3 (Bài tập 4 trang 49 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 38 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

– Những nỗi thương thân:

+ Qua hình ảnh con tằm:

→ kiếm ăn được mấy, phải nằm nhả tơ.

→ cuộc sống vất vả, thiếu thốn, bị bóc lột sức lao động.

+ Qua hình ảnh con kiến:

→ kiếm ăn được mấy, phải đi tìm mồi.

→ cuộc sống của thân phận nhỏ bé, bị áp bức, bóc lột.

+ Qua hình ảnh con hạc:

→ lánh đường mây, bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.

→ cuộc sống đầy khó khăn, tương lai vô định, mịt mờ không biết đi đâu về đâu.

+ Qua hình ảnh con cuốc:

→ kêu ra máu, có người nào nghe.

→ thân phận hèn mọn, không được lắng nghe, không được quyền lên tiếng, đầy trái ngang, oan ức.

Câu 4 (Bài luyện tập 1 trang 50 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 39 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

– Đặc điểm chung về nội dung:

→ Đều là những lời than thân.

→ Gợi lên cuộc sống của những kiếp người, những thân phận nhỏ bé, nghèo khổ, bị áp bức bóc lột, không có quyền được quyết định cuộc sống của chính mình trong xã hội phong kiến xưa.

– Đặc điểm chung về nghệ thuật

→ Đều sử dụng lối ví von bằng ẩn dụ, so sánh.

→ Sử dụng các câu mang tính chất than, hỏi.

→ Giọng điệu buồn, xót xa.

→ Đều sử dụng thể thơ lục bát dân gian.

Trả lời:

Những biện pháp nghệ thuật cùng được sử dụng:

→ Hầu hết các câu ca dao bắt đầu bằng mô típ “thân em”.

→ Sử dụng phép so sánh: So sánh hình ảnh người phụ nữ với những vật nhỏ bé, trôi nổi (hạt mưa sa, cây quế giữa rừng, tấm lụa đào phất phơ giữa chợ) để gợi hình ảnh cuộc sống bấp bênh, vô định.

→ Dùng cú pháp so sánh trực tiếp: thân em như…; em như…

Câu 6 (trang 40 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đọc các bài ca dao than thân, ngoài nỗi khổ, em còn hiểu thêm những vẻ đẹp nào của người lao động thời xưa? Chọn phân tích một ví dụ để chứng minh.

Trả lời:

– Vẻ đẹp của người lao động qua một số bài ca dao than thân:

+ Chăm chỉ lao động, cần cù, chịu khó, giàu nghị lực.

+ Nhận thức sâu sắc về cuộc sống, xã hội đương thời.

+ Phẩm chất, đức tính tốt đẹp.

– Bài ca dao em chọn là:

Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con

– Phân tích:

+ Chăm chỉ lao động, cần cù, chịu khó, giàu nghị lực

→ “đi ăn đêm”, “đậu phải cành mềm”, “lộn cổ xuống ao”

→ Hình ảnh con cò lặn lội kiếm ăn trong đêm, gặp phải những trắc trở là biểu tượng cho cuộc sống mưu sinh, lao động nhiều vất vả của người nông dân. Trước những khó khăn ấy, họ vẫn kiên trì chứ không bỏ cuộc.

+ Nhận thức sâu sắc về cuộc sống, xã hội đương thời:

→ ông vớt tôi nao, ông hãy xáo măng

→ Ẩn đằng sau đó là hình ảnh của thân phận bị phụ thuộc vào tay kẻ khác, không thể tự quyết định cuộc sống của bản thân mình.

+ Phẩm chất, đức tính tốt đẹp:

→ xáo nước trong, đừng xáo nước đục

→ Người nông dân xem trọng phẩm giá, tâm hồn của mình, mong muốn gìn giữ tấm lòng trong sạch, tâm hồn lương thiện, dù vất vả, nghèo khó nhưng không nghèo hèn.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Những Câu Hát Than Thân

Trả lời câu 1 (trang 49, SGK Ngữ văn 7, tập 1):

Một số bài ca dao mượn hình ảnh con cò:

– Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

– Cái cò đi đón cơn mưa

Tối tăm mù mịt ai đưa cò về?

Cò về đến gốc cây đề

Giương cung anh bắn cò về làm chi

Cò về thăm bác thăm dì

Thăm cô xứ Bắc, thăm dì xứ Đông.

– Người nông dân thời xưa thường mượn thân phận hình ảnh con cò để nói lên cuộc đời, thân phận mình vì:

+ Cò là con vật hiền lành, chăm chỉ, sinh sống ở đồng ruộng, hình ảnh của chúng gần gũi với người nông dân.

+ Cò chịu khó, cần cù, lăn lội kiếm sống cũng giống như cuộc đời và phẩm chất của người nông dân vậy.

+ Từ láy “lận đận” và thành ngữ ” lên thác xuống ghềnh ” làm tăng sức biểu cảm.

+ Câu hỏi tu từ: Cho ao kia cạn, cho gầy cò con? → lời than, câu hỏi không lời đáp.

– Cuộc đời lận đận của cò được diễn tả rất sinh động bằng từ láy ” lận đận” và cặp từ đối lập ” lên – xuống”, “đầy – cạn “.

b) Ngoài nội dung than thân, bài ca còn có nội dung tố cáo xã hội phong kiến bất công. Chính cái xã hội đó mới làm cho thân cò thêm lận đận, gầy mòn.

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 49, SGK Ngữ văn 7, tập 1):

– Cụm từ ” thương thay ” là tiếng than biểu hiện sự đồng cảm, thương xót.

– Trong bài 2, ” thương thay ” được lặp lại 4 lần, mỗi lần là thương một con vật, một cảnh ngộ: thương phận con tằm – lũ kiến – hạc – con cuốc. Sự lặp lại ấy tô đậm nỗi xót thương cho cuộc sống khổ sở, vất vả của người lao động.

Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 49, SGK Ngữ văn 7, tập 1):

Những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2:

– Thương con tằm: thân phận bị bòn rút sức lực.

– Thương lũ kiến li ti: những người lao động làm việc suốt đời mà vẫn nghèo đói.

– Thương con hạc: cuộc đời phiêu bạt, khốn khó, không có tương lai.

– Thương con cuốc: thấp cổ bé họng, không được thương xót.

Câu 5 Trả lời câu 5 (trang 49, SGK Ngữ văn 7, tập 1):

Một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ ” Thân em “:

– Thân em như hạt mưa rào

Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa.

– Thân em như miếng cau khô

Người thanh tham mỏng, kẻ thô tham dày.

– Các bài ca dao này nói về thân phận người phụ nữ chịu nhiều vất vả, gian nan, thiệt thòi trong xã hội cũ.

– Về nghệ thuật, thường mở đầu bằng cụm từ ” thân em ” gợi ra nỗi buồn thương và sử dụng các hình ảnh so sánh ví von để nói lên những số phận, cảnh đời khác nhau của người phụ nữ.

Câu 6 Trả lời câu 6 (trang 49, SGK Ngữ văn 7, tập 1):

– Trái bần là tên của một loại quả đồng âm với từ ” bần” để chỉ sự nghèo khó. Hình ảnh trái bần trôi nổi còn bị gió dập, sóng dồi. Câu ca dao là lời than của người phụ nữ trong xã hội cũ về cuộc đời lênh đênh, chìm nổi, chịu bao nhiêu sóng gió của cuộc đời và không thể tự quyết định số phận của mình.

✅ Những Câu Hát Than Thân

Nội dung Những câu hát than thân

I. Đôi nét về tác phẩm Những câu hát than thân

1. Giá trị nội dung

Những câu hát than thân có số lượng lớn và rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao, dân ca Việt Nam. Ngoài ý nghĩa than thân, đồng cảm với cuộc đời nghèo khổ, cay đắng của người lao động, những câu hát này còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến

2. Giá trị nghệ thuật

– Thể thơ lục bát

– Sử dụng hình ảnh nhỏ bé, đáng thương làm hình ảnh so sánh, ẩn dụ

II. Dàn ý phân tích tác phẩm Những câu hát than thân

I. Mở bài

– Giới thiệu về thể loại ca dao, dân ca (khái niệm, đặc trưng về nội dung và nghệ thuật…)

– Giới thiệu về “Những câu hát than thân” (khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật)

II. Thân bài

1. Bài 1

– Hình ảnh cuộc đời con cò lam lũ, vất vả:

+ Từ láy giàu sức gợi hình, gợ cảm: “lận đận”

+ Thành ngữ gợi sự vất vả, lam lũ: “lên thác xuống ghềnh”

+ Hình ảnh đối lập: nước non – một mình, lên thác – xuống ghềnh, thân cò – thác ghềnh, bể kia đầy – sông kia cạn

⇒ Hình ảnh con cò vất vả long đong. Đồng thời, mượn hình ảnh con cò, tác giả muốn nói lên cuộc đời long đong, cơ cực của con người trong xã hội phong kiến

– Câu hỏi tu từ cùng đại từ phiếm chỉ “ai” diễn đạt nỗi oan trái mà cò gặp phải và sự gieo neo, khó nhọc, cay đắng của người lao động xưa. Đồng thời, thể hiện thái độ bất bình với kẻ làm cho cuộc sống của người nông dân trở nên cơ cực, vất vả, lênh đênh

⇒ Bài ca dao là lời than thân, trách phận của người nông dân trong xã hội cũ với cuộc sống long đong, lênh đênh, vất vả. Đồng thời, qua đó, tố cáo xã hội phong kiến bất công, là nỗi bất bình phản kháng của kẻ bị áp bức.

2. Bài 2

– Điệp từ “thương thay”:

+ Tô đậm thêm nỗi thương cảm, xót xa cho cuộc đời, số phận nhiều cay đắng, buồn tủi của người nông dân

+ Kết nối và mở ra những nỗi thương cảm khác

– Hình ảnh ẩn dụ:

+ Con tằm: thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lao động

+ Lũ kiến: thương cho những thân phận nhỏ nhoi, suốt ngày vất vả, lam lũ ngược xuôi nhưng vẫn nghèo túng

+ Hạc: cuộc đời phiêu bạt lận đận và những cố gắng không có hi vọng của người lao động

+ Con cuốc: thương thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau không đòi được lẽ công bằng của người lao động

⇒ Nỗi khổ nhiều bề của người nông dân

⇒ Bài ca dao là lời than thân, trách phận của người nông dân về cuộc sống vất vả, nghèo khổ.

3. Bài 3

– Mở đầu bằng cụm từ “thân em” vốn quen thuộc trong ca dao, dân ca khi nói về thân phận của những người phụ nữ trong xã hội xưa

– Hình ảnh so sánh đặc biệt – trái bần, gợi nhiều suy nghĩ:

+ Phản ánh tính chất địa phương

+ Gợi nên cuộc sống lênh đênh, chìm nổi, vô định, không biết trôi dạt về đâu của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

⇒ Bài ca dao diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời cay đắng, lênh đênh, chòm nổi của người phụ nữu trong xã hội phong kiến. Họ không có quyến quyết định cuộc đời mình và bị lệ thuộc vào người khác.

III. Kết bài

– Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của “những câu hát than thân”

+ Nội dung: than thân, đồng cảm với cuộc đời nghèo khổ, cay đắng của người lao động, những câu hát này còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến

+ Nghệ thuật: thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh, ẩn dụ…

Soạn Bài : Những Câu Hát Than Thân

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

(Xem bài Những câu hát về tình cảm gia đình).

1. Người xưa hay mượn con cò để nói về cuộc đời và thân phận của mình vì con cò là con vật hiền lành, nhỏ bé, chịu khó lặn lội kiếm ăn. Những phẩm chất đó gần gũi với phẩm chất và thân phận của người nông dân. Ví dụ:

2. Trong bài 1, cuộc đời vất vả của con cò được diễn tả bằng hình ảnh đối lập: một mình lận đận giữa nước non, hình ảnh lên thác xuống ghềnh, vượt qua những nơi khó khăn, nguy hiểm. Bản thân cò thì lận đận, gầy mòn. Việc vất vả đó kéo dài: bấy nay chứ không phải ngày một ngày hai. Những hình ảnh đối lập, những nơi nguy hiểm, những ao, thác, ghềnh, biển cho thấy con cò đã phải trải nhiều nơi chốn, nhiều cảnh huống, chỉ một mình nó thui thủi, vất vả đến mức gầy mòn. Cuộc đời lận đận được diễn tả khá sinh động, ấn tượng. Ngoài nội dung than thân, bài ca còn có nội dung tố cáo xã hội phong kiến bất công. Xã hội đó đã làm nên chuyện bể đầy, ao cạn làm cho thân cò thêm lận đận, thêm gầy mòn. Câu hỏi tu từ đã gián tiếp tố cáo xã hội phong kiến bất công đó.

3. Cụm từ thương thay là tiếng than biểu hiện sự đồng cảm, thương xót. Trong bài này, thương thay được lặp lại 4 lần. ý nghĩa của sự lặp lại là: Mỗi lần là một lần thương một con vật, một cảnh ngộ. Bốn lần thương thay, bốn con vật, bốn cảnh ngộ khác nhau, nhưng lại cùng chung với thân phận người lao động; Tô đậm nỗi thương cảm, xót xa cho cuộc sống khổ sở nhiều bề của người lao động; Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau, làm cho bài ca phát triển.

4. Những nỗi thương thân của người lao động thể hiện qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài ca dao số 2:thương con tằm là thương cho thân phận bị bòn rút sức lực cho kẻ khác; thương lũ kiến li ti là thương cho thân phận bé nhỏ suốt đời phải làm lụng kiếm miếng ăn; thương cho con hạc là thương cho cuộc đời phiêu bạt, khốn khó, mỏi mệt không có tương lai (biết ngày nào thôi); thương cho con cuốc là thương thân phận thấp bé, dù có than thở đến kiệt sức thì cũng không có người động lòng, thương xót.

Bốn con vật, bốn nỗi khổ, bốn cảnh ngộ đáng thương khác nhau làm nên nỗi khổ nhiều bề của thân phận người lao động.

5. Sưu tầm thêm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”, rồi giải thích những bài ca dao ấy thường nói về ai, về điều gì và thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật?

– Một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”:

Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày

– Các bài ca dao này thường nói về thân phận gian nan, vất vả, thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội xưa.

– Về nghệ thuật, ngoài mô típ mở đầu bằng cụm từ thân em (gợi ra nỗi buồn thương), các câu ca dao này thường sử dụng các hình ảnh ví von so sánh (để nói lên những cảnh đời, những thân phận, những lo lắng khác nhau của người phụ nữ).

6. Đọc câu ca, có thể thấy hình ảnh so sánh có những nét đặc biệt:

– Trái bần, tên của loại quả đồng âm với từ bần có nghĩa là nghèo khó.

– Hình ảnh trái bần trôi nổi. Không những thế, nó còn bị gió dập, sóng dồi. Sự vùi dập của gió, của sóng làm cho trái bần đã trôi nổi, lại càng bấp bênh vô định. Nó chỉ mong được dạt, được tấp vào đâu đó nhưng nào có được. Câu ca dao là lời than của người phụ nữ trong xã hội cũ về cuộc đời nghèo khó, phải chịu bao sóng gió của cuộc đời và không thể tự quyết định được số phận của mình.

Ngoài cách đọc chung của thể ca dao đã nói trong những bài trước, cần chú ý thêm một số điểm sau:

– Nhóm những câu hát than thân ở đây gồm ba bài ca dao. Kết thúc mỗi bài cần ngừng giọng đọc để phân biệt.

– Lên giọng ở câu hỏi tu từ (bài 1) để diễn tả sắc thái băn khoăn, đau đớn của những con người không tìm thấy lối thoát cho số phận của mình.

– Nhấn mạnh điệp từ “Thương thay” mở đầu các dòng sáu (bài 2) để diễn tả nỗi cảm thương đối với những con người bé nhỏ, thua thiệt đó.

2. Những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao đã học:

+ Cả ba bài ca dao đều là những câu hát than thân của con người trong xã hội xưa.

+ Tuy nhiên, ở mỗi bài vẫn có ít nhiều hàm ý mang tính chất phản kháng (hướng đến các thế lực chà đạp con người).

+ Thể thơ mà cả ba bài đã sử dụng là thể thơ lục bát với âm điệu than thân đầy thương cảm.

+ Sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ và câu hỏi tu từ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Vbt Ngữ Văn 7 Những Câu Hát Than Thân trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!