Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Khối Lớp 2 Môn Toán # Top 4 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Khối Lớp 2 Môn Toán # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Khối Lớp 2 Môn Toán mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

MÔN: TOÁN LỚP: 2/4 GV: HUỲNH THỊ LOAN ANH NGÀY: 3/11/2009 BÀI: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12- 8 NỘI DUNG I/ MỤC TIÊU: Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12- 8 , lập được bảng 12 trừ đi một số. Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12- 8. II/ ĐDDH: GV:1 bó que tính và 2 que tính rời. HS: Bộ thực hành toán III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Bài cũ: Luyện tập 3 hs lên bảng làm BT 3/ 51. 1 hs lên bảng làm BT4/51. Gv nhận xét bài cũ 2/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Gv gt bài, ghi đề bài. Gv hướng dẫn hs tìm ra kết quả 12- 8. 12- 8 = 4 Gv hướng dẫn hs đặt tính theo hàng dọc 12 – 8 4 Gv cho hs thành lập bảng trừ 12. Gv cho hs đọc học thuộc lòng bảng trừ 12. Hđ 2: Thực hành BT 1: Tính nhẩm Gv cho hs nêu kết quả từng phép tính GV hỏi: 8+4 = ? 4+8 = ? Khi ta thay đổi thứ tự các số hạng trong phép cộng thì tổng như thế nào? Gv : 12- 8= ? 12- 4 = ? Cho hs nhận xét BT 2: Tính Gv hướng dẫn phép tính 12 - 5 Cho hs dựa vào bảng trừ 12 tính ra kết quả Gv cho hs nêu thành phép trừ 12-5 = 7 BT 4: Giải toán Gv hướng dẫn tóm tắt, ghi bảng lớp Tóm tắt Có 12 quyển vở, trong đó: 6 quyển bìa đỏ Còn lại bìa xanh, có.? Quyển Gv : Muốn biết số vở bìa xanh có bao nhiêu quyển em làm thế nào? Gv chấm vở , nhận xét bài làm 3/ Củng cố, dặn dò: Gv cho hs đọc lại bảng trừ 12 Nhận xét tiết học Chuẩn bị : 32- 8 1 hs đọc lại đề bài 1 hs nhắc lại cách đặt tính Trừ 8 bằng 4 viết 4( viết 4 thẳng cột với 2 và 8) Hs hình thành bảng trừ 12. Lớp thao tác trên que tính, nêu kết quả: 12- 3 = 12- 4 = . . . Hs đọc cá nhân, đồng thanh. 1 hs đọc yêu bài Hs tiếp nối nhau đọc kết quả 8+4= 12 4+8 = 12 1 hs trả lời – 1hs nêu kết quả tính 12-8 = 4 12-4 = 8 1 hs nhận xét: lấy tổng là 12 trừ đi 8 còn 4, lấy tổng là 12 trừ đi 4 còn 8. 1 hs đọc yêu cầu bài Lớp làm bảng con, 1hs TBY lên bảng làm bài 1 hs nêu kết quả 12 trừ 5 bằng 7 ( viết 7 thẳng cột với 2 và 5) 1 hs nêu 12 là só bị trừ , 5 là số trừ , 7 là hiệu 1 hs đọc đề toán 1 hs nhìn tóm tắt đọc lại đề Hs trả lời theo câu hỏi gv Lớp làm bài vào vở , 1 hs lên bảng làm bài 1 hs đọc bảng trừ 12

Giáo Án Môn Toán Lớp 3

Giải toán có lời văn (tiếp theo) A/Mục đích yêu cầu:Bước đầu giúp học sinh: Tìm hiểu bài toán. Bài toán cho biết những gì? Bài toán đòi hỏi phải tìm gì? Giải bài toán. B/ Đồ dùng dạy học: -Các tranh vẽ trong sách GK C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải. -Bước1/ GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán. -Cho HS đọc đề bài toán , nêu câu hỏi: -Bài toán cho biết những gì ?. -Nhà An coa 9 co gà, mẹ đem bán 3 con. -Bài toán hỏi gì? -Hỏi nhà An còn lại mấy con? -Bước 2/ Giơí thiệu cách ghi tóm tắt. -Có : 9 con gà. -Bán: 3 con. -Còn lại: ?con -Cho vài HS nêu cách giải bài toán. 2/ Thực hành: -Bài 1/Cho HS tự tóm tắt bài toán. -GV theo dõi giúp đỡ. Có: 8 con chim Bay đi: 2 con Còn lại: ?con -Bài 2,3 thực hiện tương tự bài 1. Cho HS nêu yêu cầu của bài và viết tóm tắt, nêu cách giải. Tóm tắt: -Lớp 1A : 35 cây -Lớp 2A: 50 cây Cả hai lớp:. ? Cây. -Dặn dò : chuẩn bị bài : Luyện tập. -HS lắng nghe. -HS chú ý. -Vài HS nhắc lại. -2 HS lên làm trên bảng. -Lớp làm vào vở. -Chú ý đặt đúng cột. -HS đọc đề nêu yêu cầu, -Cho HS phan tích đề rồi tóm tắt -3 HS nhắc lại cách giải bài toán. -Lớp nhận xét bài các bạn làm trên bảng, sửa bài ,bổ sung. Tuần 28 TOÁN Luyện tập A/Mục đích yêu cầu:Bước đầu giúp học sinh: Giải bài toán. Thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi các số đến 20. B/ Đồ dùng dạy học: -Bó que. C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Luyện tập: -Bài 1/Cho HS tự tóm tắt bài toán. -GV theo dõi giúp đỡ. Có: 15 búp bê Đã bán: 2 búp bê Còn lại: búp bê ? HS trính bày bài giải: -Số búp bê còn llại trong cửa hàng là: 15 – 2 = 13 ( búp bê) Đáp số : 13 búp bê -Bài 2, thực hiện tương tự bài 1. Cho HS nêu yêu cầu của bài và viết tóm tắt, nêu cách giải. 2/GV tổ chức cho HS th đua tính nhẩm nhanh. Bài 3/Cho HS nêu nhiệm vụ củ bài :Viết số thích hợp vào ô trống: -Dặn dò : chuẩn bị bài : Luyện tập. -HS đọc đề nêu yêu cầu, -Cho HS phan tích đề rồi tóm tắt -3 HS nhắc lại cách giải bài toán -HS đọc đề nêu yêu cầu, -Cho HS phan tích đề rồi tìm số thích hợp để điền vào ô trống. -3 HS nêu kết quả.. -Lớp nhận xét bài các bạn làm trên bảng, sửa bài ,bổ sung. Tuần 28 TOÁN Luyện tập A/Mục đích yêu cầu:Bước đầu giúp học sinh: Giải bài toán có lời văn. B/ Đồ dùng dạy học: -Bó que. C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Luyện tập: -Bài 1/Cho HS tự tóm tắt bài toán. -GV theo dõi giúp đỡ. Có: 14 cái thuyền Cho bạn 4 cái thuyền Còn lại: cái thuyền ? HS trính bày bài giải: -Số thuyền còn lại của Lan là: 14– 4 = 10 ( cái thuyền) Đáp số : 10 cái thuyền -Bài 2, thực hiện tương tự bài 1. Cho HS nêu yêu cầu của bài và viết tóm tắt, nêu cách giải. -Có : 9 bạn -Số bạn nữ : 5 bạn -Số bạn nam: .. bạn ? HS trính bày bài giải Số bạn nam của tổ em là: 9 – 5 = 4 (bạn) ĐS :4 bạn – Bài 3,4 giải tương tự. -Dặn dò : chuẩn bị bài : Luyện tập chung. -HS đọc đề nêu yêu cầu, -Cho HS phan tích đề rồi tóm tắt -3 HS nhắc lại cách giải bài toán -1 HS giaỉ trên bảng , – lớp làm vào vở. -HS đọc đề nêu yêu cầu, -Cho HS phan tích đề rồi tóm tắt và nêu cáh giải. -3 HS nêu kết quả.. -Lớp nhận xét bài các bạn làm trên bảng, sửa bài ,bổ sung. Tuần 28 TOÁN Luyện tập chung A/Mục đích yêu cầu:Bước đầu giúp học sinh: Giải bài toán có lời văn tự giải và viết bài giải của bài toán.. B/ Đồ dùng dạy học: -Các tranh vẽ tróng sách GK.. C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Luyện tập: GV hướng dẫn HS quan sát và dựa vào tranh vẽ trong SGK rồi tự giải bài toán. -Bài 1/Cho HS tự tóm tắt bài toán. -GV theo dõi giúp đỡ. Có: 5 ô tô Thêm 2 ô tô Có ô tô ? HS trính bày bài giải: -Số oô tô có tất cả là: 5 + 2 = 7 ( ô tô) Đáp số : 7 ôtô -Bài 2, thực hiện tương tự bài 1. Cho HS nêu yêu cầu của bài và viết tóm tắt, nêu cách giải. -Có : 6 con chim -Bay đi 2 co chim -Số còn lại con chim ? HS trính bày bài giải Số con chim còn lại trên cành là: 6 – 2 = 4 (con chim) ĐS :4 con chim . -Dặn dò : chuẩn bị bài : Phép cộng trong phạm vi100. -HS đọc đề nêu yêu cầu, -Cho HS phan tích đề rồi tóm tắt -3 HS nhắc lại cách giải bài toán -1 HS giaỉ trên bảng , – lớp làm vào vở. -HS đọc đề nêu yêu cầu, -Cho HS phan tích đề rồi tóm tắt và nêu cáh giải. -3 HS nêu kết quả.. -Lớp nhận xét bài các bạn làm trên bảng, sửa bài ,bổ sung.

Giáo Án Lớp 6 Môn Âm Nhạc

– HS biết được nội dung của môn âm nhạc ở trường THCS.

– HS hát thuộc bài ” Quốc Ca”.

1. Chuẩn bị của GV:

– Nhạc cụ quen dùng ( Đàn Organ).

– Đàn và hát thuần thục bài ” Quốc Ca”.

2. Chuẩn bị của HS.

– SGK, vở chép bài.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

TUẦN 1 Ngày soạn:.. TIẾT 1 Ngày dạy:.............. HỌC HÁT : QUỐC CA I. MỤC TIÊU. - HS có khái niệm và những hiểu biết sơ lược về nghệ thuật âm nhạc. - HS biết được nội dung của môn âm nhạc ở trường THCS. - HS hát thuộc bài " Quốc Ca". II. CHUẨN BỊ. 1. Chuẩn bị của GV: - Nhạc cụ quen dùng ( Đàn Organ). - Đàn và hát thuần thục bài " Quốc Ca". 2. Chuẩn bị của HS. - SGK, vở chép bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. HĐ của GV HĐ của HS Nội Dung 1. Ổn định lớp: mÑ.C¸c em ®· hiÓu g× vÒ ©m nh¹c.H"m nay, c" sÏ giíi thiÖu vµ cho c¸c em lµm quen vÒ khaÝ niÖm ©m nh¹c ë tr­êng THCS. §ång thêi chóng ta sÏ "n l¹i bµi "Quèc Ca" cña cè nh¹c sÜ V¨n Cao. * T¸c dông cña ¢N ¢N cã t¸c dông nh­ thÕ nµo trong cuéc sèng cña con ng­êi? -TiÕng "t" ®i ngoµi ®­êng hay tiÕng qu¹t quay cã ph¶i lµ ©m thamh kh"ng?( lµ ¢.T) -TiÕng c" h¸t cã ph¶i lµ ¢T kh"ng?( ®óng) -TiÕng "t" cã gäi lµ ¢N kh"ng? T¹i sao?( kh"ng, v× tiÕng "t" kh"ng cã giai ®iÖu ) 4. Giíi thiÖu ch­¬ng tr×nh: - HS ®äc phÇn giíi thiÖu trong SGK Ch­¬ng tr×nh ¢N rongtr­êng THCS gåm 3 néi dung: * Häc h¸t: cã 8bµi h¸t víi líp 6,7,8 vµ 4 bµi h¸t víi líp 9 Th"ng qua viÖc häc h¸t ®Ó c¸c em lµm quen víi c¸ch thÓ hiÖn c¶m xóc vµ c¶m thô ¢N * Nh¹c lÝ vµ T§N: - Nh¹c lý lµ lÝ thuyÕt cña ¢N lµ nh÷ngkh¸i niÖm s¬ gi¶n nhÊt vÒ ¢N - T§N: ThÓ hiÖn nh÷ng kiÕn thøc ¢N ®· häc * ¢m nh¹c th­êng thøc: - Lµ nh÷ng kiÕn thøc ©m nh¹c phæ th"ng vµ chóng ta sÏ ®­¬c lµm quen víi 1 sè NS næi tiÕng trªn thÕ giíi, trong n­íc vµ tim hiÓu vÒ cuäc ®êi, sù nghiÖp cïng víi 1 vµi t¸c phÈm næi tiÕng cña hä. Ho¹t ®éng 2(20') -Gv giíi thiÖu: - C¶ líp h¸t lêi 1 cña bµi - L­u ý c©u "§­êng vinh quang x©y x¸c qu©n thï" HS th­êng h¹ thÊp giäng nªn sai vÒ cao ®é . - HS h¸t 2 lêi thÓ hiÖn tÝnh chÊt hïng tr¸ng cña bµi Quèc ca. Nh÷ng ­u nh­îc ®iÓm cña bµi h¸t HS báo cáo ss - ¢N lµ nghÖ thuËt cña ©m thanh ®· ®­îc chän läc dung ®Ó diÔn t¶ toµn bé thÕ giíi tinh thÇn cña con ng­êi II. TËp h¸t Quèc Ca: - Lµ ng­êi ViÖt Nam ai ai còng thuéc . Tuy nhiªn kh"ng ph¶i ai còng h¸t ®óng. H"m nay chóng ta sÏ "n l¹i bµi h¸t nµy ®Ó h¸t hay h¬n, chÝnh x¸c h¬n. - Më b¨ng nh¹c bµi Quèc Ca thÓ hiÖn s¾c th¸i nghiªm trang hïng tr¸ng. 1.Kh¸i niÖm vÒ ©m nh¹c: - ¢N lµ nghÖ thuËt cña ©m thanh ®· ®­îc chän läc dung ®Ó diÔn t¶ toµn bé thÕ giíi tinh thÇn cña con ng­êi 2. T¸c dông cña ¢N: - ¢N ®em ®Õn cho con ng­êi kho¸i c¶m thÈm mÜ,ph¸t huy sù linh ho¹t, tÝnh s¸ng t¹o VI. RÚT KINH NGHIỆM ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TUẦN 2 Ngµy So¹n :.................. TIẾT 2 Ngµy dạy:.................. -HỌC HÁT: TIẾNG CHUÔNG VÀ NGỌN CỜ -BÀI ĐỌC THÊM: ÂM NHẠC Ở QUANH TA I/ MỤC TIÊU: - HS h¸t ®óng giai ®iÖu cña bµi h¸t. -HS biết trình bày bài hát qua cách hát tập thể, hát hòa giọng. - Qua bµi h¸t b­íc ®Çu cho HS nghe vµ ph©n biÖt ®­îc tÝnh chÊt nhÑ nhµng, mÒm m¹i cña giäng thø vµ tÝch chÊt khoÎ, t­¬i s¸ng cña giäng tr­ëng.Gi¸o dôc c¸c em yªu hoµ b×nh vµ t×nh th©n ¸i, ®oµn kÕt. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của gv: - Nhạc cụ quen dùng (đàn Organ). - Đàn và hát thuần thục bài hát - Bảng phụ chép sẵn bài hát (nếu có). 2. Chuẩn bị của HS: - SGK, vở chép bài. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HĐ của GV HĐ của HS Nội dung 1. Ổn ®Þnh líp: KiÓm tra sØ sè HS 2. KiÓm tra bµi cò: §an xen trong qu¸ tr×nh häc 3. Bài mới: a.Ho¹t ®éng 1: Học hát Tiếng chuông và ngọn cờ Nhạc & lời: Phạm Tuyên * Giới thiệu bài hát và tác giả - *Tìm hiểu bài: - Bài được viết ở giọng gì? Số chỉ nhịp là bao nhiêu? - Cao độ trong bài hát? - Trường độ? - KHÂN? -Bài được chia làm mấy đoạn? -Nội dung bài hát nói lên điều gì? b. HĐ2: Học hát -GV đàn cho HS luyện thanh. -GV đàn qua bài hát 1-2 lần cho HS nghe. -GV đàn từng câu 2-3 lần cho HS nghe và hát nhẩm theo. Tiếp tục với các câu còn lại theo lối móc xích -GV yêu cầu. Âm nhạc ở quanh ta. -GV yêu cầu 4. Củng cố: -Chọn một vài HS trình bày lại bài hát. -Nội dung bài hát nói lên điều gì? -GV nhận xét tiết học. 5. Hướng dẫn về nhà : -Về nhà làm bài tập 1, 2 (SGK P.9). -Về nhà học bài và xem trước phần nhạc lí. - HS lắng nghe - Bài được viết ở giọng Dm và D. + Thấp nhất là: Đô + Cao nhất là : Rê - Trường độ : móc đơn, đen và trắng. -KHÂN: dấu giáng, dấu thăng, dấu bình, lặng đen, nối, luyến, khung thay đổi. -Bài chia làm hai đoạn: + Đoạn 1: Trái đất thân...gia đình của ta. + Đoạn 2: Boong...cờ của ta. -Nội dung bài hát muốn nói lên ước vọng của tuổi thơ mong muốn cuộc sống hòa bình, hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc. -HS luyện thanh. -HS lắng nghe. -HS thực hiện. -Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh. I. Häc h¸t Tiếng chuông và ngọn cờ Nhạc & Lời: Phạm Tuyên 1.Giới thiệu bài hát và tác giả. 2. Tìm hiểu bài: - Giọng Dm và D. + Thấp nhất là: Đô + Cao nhất là : Rê - Trường độ : móc đơn, đen và trắng. -KHÂN: dấu giáng, dấu thăng, dấu bình, lặng đen, nối, luyến, khung thay đổi. -Bài chia làm hai đoạn: + Đoạn 1: Trái đất thân...gia đình của ta. + Đoạn 2: Boong...cờ của ta. -Nội dung bài hát muốn nói lên ước vọng của tuổi thơ mong muốn cuộc sống hòa bình, hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc. 2. Học hát. - Luyện thanh theo gam Dm Âm nhạc ở quanh ta. VI. RÚT KINH NGHIỆM ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TUẦN 3 Ngày soạn: ...................... TIẾT 3 Ngày dạy: ...................... -ÔN TẬP BÀI HÁT: TIẾNG CHUÔNG VÀ NGỌN CỜ -NHẠC LÍ: NHỮNG THUỘC TÍNH CỦA ÂM THANH CÁC KÍ HIỆU ÂM NHẠC I. MỤC TIÊU: -HS hát thuần thục bài "Tiếng chuông và ngọn cờ". -HS làm quen với các thuộc tính của âm thanh và những kí hiệu âm nhạc. II. CHUẨN BỊ : 1.Chuẩn bị của GV -Nhạc cụ quen dung( Đàn Organ). -Đàn và hát thuần thục bài "Tiếng chuông và ngọn cờ". 2.Chuẩn bị của HS: -SGK, vở chép bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 1. Ổn định lớp: KTSSHS. 2. KT bài cũ: Kiểm tra trong quá trình tiết dạy. 3. Bài mới: a. HĐ1: Ôn tập bài hát. Tiếng chuông và ngọn cờ. Nhạc&lời: Phạm Tuyên - GV đàn lại bài hát 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu - GV kiểm tra. - GV nhận xét và cho điểm. b. HĐ2: Nhạc Lí * Những thuộc tính của âm thanh - Người ta có thể chia âm thanh thành mấy loại? - Bốn thuộc tính của âm thanh gồm những thuộc tính nào? c. HĐ3: Các KHÂN * Các KH ghi cao độ. - Người ta dùng KH gì để ghi cao độ của âm thanh từ thấp đến cao? * Khuông nhạc. - Khuông nhạc bao gồm những gì? * Khóa 4. Củng cố - Yêu cầu HS trình bày lại bài hát. - Các KHÂN? - GV nhận xét tiết học. 5. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài và làm bài tập (P.11). - Xem trước phần nhạc lí và chép bài TĐN số 1 vào vở. - HS báo cáo SS - HS lắng nghe - Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - KT một nhóm lhoảng 3-4 em HS - HS trả lời - HS trả lời. - HS trả lời I. Ôn tập bài hát: Tiếng chuông và ngọn cờ. Nhạc&lời: Phạm Tuyên II. Nhạc Lí. 1. Những thuộc tính của âm thanh. a. Người ta chia âm thanh thành hai loại: - Người ta có thể chia âm thanh thành hai loại: + Loại 1: Những âm thanh không có độ cao thấp rõ rệt, gọi là tiếng động. VD: đá lăn, suối chảy... - Loại 2: Những âm thanh có bốn thuộc tính rõ rệt được dùg trong âm nhạc. b. Bốn thuộc tính của âm thanh gồm: Cao độ, trường độ, cường độ, Âm sắc III. Các kí hiệu âm nhạc. 1. Các KH ghi cao độ. - Người ta dùngbảy tên nốt để ghi cao độ của âm thanh từ thấp đến cao là: Đô-Rê-Mi-Fa-Sol-La-Si. b. Khuông nhạc: - Khuông nhạc gồm 5 dòng kẻ và 4 khe song song và cách đèu nhau theo thứ tự từ thấp đến cao. c. Khóa. - Dùng để ghi tên nốt. Có 3 loại khóa: Khóa Sol, Fa, Đô. Trong đó thông dụng nhất là khóa Sol. IV. RÚT KINH NGHIỆM ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TUẦN 4 Ngày soạn: ...................... TIẾT 4 Ngày dạy: ...................... - NHẠC LÍ CÁC KÍ HIỆU GHI TRƯỜNG ĐỘ CỦA ÂM THANH - TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 1 I/ MỤC TIÊU: - HS có những hiểu birts về trường độ trong âm nhạc. - Biết cách viết và tác dụng của dấu lặng. - Đọc đúng bài TĐN số 1. II/ CHUẨN BỊ: Chuẩn bị của GV. - Nhạc cụ quen dùng( đàn Organ). - Tác dụng của trường độ trong âm nhạc. - Đàn, đọc nhạc chính xác bài TĐN số 1. 2. Chuẩn bị của HS. - SGK, vở chép bài và bài TĐN. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HĐ của GV HĐ của HS Nội dung 1. Ổn định lớp: KTSSHS. 2. KT bài cũ: KT trong quá trình tiết dạy. 3. Bài mới: a. HĐ1: Nhạc Lí Các KH ghi trường độ của âm thanh. * Hình nốt. - Thế nào là hình nốt? - Có bao nhiêu hình nốt? * Cách viết các hình nốt trên khuông nhạc. * Dấu lặng - Dấu lặng dùng để làm gì? b. HĐ2: Tập đọc nhạc: TĐN số 1. ĐÔ-RÊ-MI-FA-SOL-LA - GV cho HS đọc tên nốt bài TĐN số 1. - GV đàn cho HS luyện thanh. - GV đàn qua bài TĐN 1-2 lần cho HS nghe. - GV đàn 2-3 lần cho HS nghe và hát nhẩm theo cho đến hết bài. - GV yêu cầu. 4. Củng cố. - Dấu lặng dùng để làm gì? Hình nốt là gì? - GV nhận xét tiết học. 5. Dặn dò. - Về nhà làm bài tập 1-2 (SGK P.14) - Xem trước bài mới. - HS báo cáo SS - HS trả lời. - HS trả lời. - Có rất nhiều hình nốt khác nhau trong âm nhạc nhưng ta thường sử dụng các hình nốt sau: + Nốt tròn: có độ ngân dài nhất trong hệ thống hình nốt. + Nốt trắng: có độ ngân bằng nửa nốt trắng. + Nốt đen: có độ ngân bằng nửa nốt trắng. + Nốt đơn: có trường độ bằng nửa nốt đen - HS ghi bài. -HS trả lời và ghi bài. -HS thực hiện. - HS ... 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. c. HĐ3: ÂNTT NS Nguyễn Xuân Khoát Và Bài Hát Lúa Thu. @. NS Nguyễn Xuân Khoát - GV yêu cầu. - Ông sinh ngày, tháng, năm, nào? Tại đâu? - Nguyễn Xuân Khoát học đại hồ cầm tại Viễn Đông Nhạc viện. Ông có thể chơi thành thạo violin, piano và nhất là contrebass. - Sáng tác đầu tay của ông, bài Bình minh (thơ của Thế Lữ) - Ông được bầu làm Chủ tịch Hội Nhạc sĩ Việt Nam khóa I và II (1957-1983) - Các ca khúc của ông mang đậm chất liệu âm nhạc dân gian như Con cò đi ăn đêm, Con voi, Thằng Bờm - Ông được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I về văn học nghệ thuật (1996). - Ông có những TP nào? @. Bài hát lúa thu. - GV yêu cầu HS đọc phần còn lại trong SGK/61. - Bài hát ra đời năm nào? ND bài hát nói lên điều gì? 4. Củng Cố: - Gv cho HS hát lại bài kết hợp với đánh nhịp. - Tóm tắt về cuộc đời và sự nghiệp của NS nguyễn Xuân Khoát. 5. HDVN: - Về nhà làm bài tập 1-2 SGK. - Xem lại tất cả các bài hát và ÂNTT, nhạc lí đã học chuẩn bị cho thi HKII một tiết. - HS báo cáo SS - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - KT một nhóm khoảng 3-4 em. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài TĐN một lầ nốt và một lần lời ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chư chính xác. - HS đọc phần giới thiệu NS Nguyễn Xuân Khoát. - Ông sinh ngày 11 tháng 2 năm 1910, quê ở Hà Nội..là vị chủ tịch đầu tiên và duy nhất của hội NS-VN. - Ông mất 1994 - TP: Lúa thu, tiếng chuông nhà thờ, thằng bờm - Bài hát ra đời năm 1958. ND bài "Lúa thu" diễn tả nỗi mong đợi ngày thống nhất đất nước của tuổi thơ VN. I. Ôn tập bài hát Hô-La-Hô, Hô-La-Hê Dân ca Đức. II. Tập Đọc Nhạc TĐN số 10. Con Kênh Xanh Xanh N&L: Ngô Huỳnh III. ÂNTT NS Nguyễn Xuân Khoát Và Bài Hát Lúa Thu. 1. NS Nguyễn Xuân Khoát - Ông sinh ngày 11 tháng 2 năm 1910, quê ở Hà Nội..là vị chủ tịch đầu tiên và duy nhất của hội NS-VN. - Nguyễn Xuân Khoát học đại hồ cầm tại Viễn Đông Nhạc viện. Ông có thể chơi thành thạo violin, piano và nhất là contrebass. - Sáng tác đầu tay của ông, bài Bình minh (thơ của Thế Lữ) - Ông được bầu làm Chủ tịch Hội Nhạc sĩ Việt Nam khóa I và II (1957-1983) - Các ca khúc của ông mang đậm chất liệu âm nhạc dân gian như Con cò đi ăn đêm, Con voi, Thằng Bờm - Ông được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I về văn học nghệ thuật (1996). - TP: Lúa thu, tiếng chuông nhà thờ, thằng bờm 2. Bài hát lúa thu. - Bài hát ra đời năm 1958. ND bài "Lúa thu" diễn tả nỗi mong đợi ngày thống nhất đất nước của tuổi thơ VN. IV. RÚT KINH NGHIỆM: . TUẦN 33 Ngày soạn: TIẾT 32 Ngày dạy:. ÔN TẬP I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - HS hát đúng giai điệu, lời ca của bài "Tia nắng hạt mưa","Hô-la-hê, hô-la-hô". - HS đọc đúng giai điệu, ghép lời ca bài TĐN số 8, 9,10, kết hợp gõ đệm hoặc đánh nhịp 3/4. - HS biết tác dụng của dấu nối, dấu luyến, dấu nhắc lại, dấu quay lại, khung thay đổi. Nhận biết được những KH đó trong bản nhạc. 2. Kĩ năng: - Biết trình bày bài hát theo hình thức đơn ca, tốp ca 3. Thái độ: Tích cực học tập. II. CHUẨN BỊ. 1. Chuẩn bị của GV: - Nhạc cụ quen dùng (đàn Organ). - Đàn, hát thuần thục bài "Tia nắng hạt mưa","Hô-la-hê, hô-la-hô". - Đàn, đọc và hát thuần thục bài TĐN số 8, 9, 10. 2. Chuẩn bị của HS: - SGK, vở chép bài và bài TĐN. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG 1. Ổn định lớp: KTSSHS 2. KT bài cũ: KT trong quá trình tiết dạy. 3. Bài mới: a. HĐ1: Ôn tập bài hát @. Tia Nắng Hạt Mưa Nhạc Khánh Vinh Lời thơ: Lệ Bình - GV đàn lại bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. - GV kiểm tra. - GV nhận xét, cho điểm. @. Hô-La-Hô, Hô-La-Hê Dân ca Đức. - GV đàn lại bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. b. HĐ2: Ôn tập TĐN số 8. Lá Thuyền Ước Mơ. N&L: Thảo Linh - Gv đàn qua bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. @. TĐN số 9. Ngày Đầu Tiên Đi Học Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện - Gv đàn qua bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. @. TĐN số 10 Con Kênh Xanh Xanh N&L: Ngô Huỳnh - Gv đàn qua bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. c. HĐ3: Nhạc lí Những Lí Hiệu Thường Gặp Trong Bản Nhạc. @. Dấu nối: - Thế nào là dấu nối? @. Dấu luyến: - Thế nào là dấu luyến? @. Dấu nhắc lại: - Thế nào là dấu nhắc lại? @. Dấu quay lại: - Thế nào là dấu quay lại? @. Khung thay đổi: - Thế nào là khung thay đổi? 4. Củng Cố: - GV cho HS hát lại các bài hát và các bài TĐN. - Hãy nêu tác dụng của các KHÂN mà em đã học. 5. HDVN: - Xem lại tất cả các bài hát và ÂNTT, nhạc lí đã học chuẩn bị cho thi HKII một tiết. - HS báo cáo SS - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - KT một nhóm khoảng 3-4 em. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài TĐN một lầ nốt và một lần lời ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chư chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài TĐN một lầ nốt và một lần lời ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chư chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài TĐN một lầ nốt và một lần lời ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chư chính xác. - HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời. I. Ôn tập bài hát 1. Tia Nắng Hạt Mưa Nhạc Khánh Vinh Lời thơ: Lệ Bình 2. Hô-La-Hô, Hô-La-Hê Dân ca Đức. II. ÔnTập TĐN số 8. Lá Thuyền Ước Mơ. N&L: Thảo Linh 2. TĐN số 9. Ngày Đầu Tiên Đi Học Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện 3. TĐN số 10 Con Kênh Xanh Xanh N&L: Ngô Huỳnh III. Nhạc lí Những Lí Hiệu Thường Gặp Trong Bản Nhạc. 1. Dấu nối: 2. Dấu luyến: 3. Dấu nhắc lại: 4. Dấu quay lại: 5. Khung thay đổi: IV. RÚT KINH NGHIỆM: . TUẦN 34 Ngày soạn: TIẾT 33 Ngày dạy:. ÔN TẬP I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - HS hát đúng giai điệu, lời ca của các bài hát đã học trong năm (HĐ 1). - HS đọc đúng giai điệu, ghép lời ca các bài TĐN đã học (HĐ 2). - HS biết đặc điểm của nhịp 2/4, 3/4. Biết các KH ghi cao độ, trường độ, giải thích được tác dụng các KH thường gặp trong bản nhạc (HĐ 3). - HS biết vài nét về tiểu sử và sáng tác âm nhạc của NS: Mozart, Văn Cao, Lưu Hữu Phước, Phong Nhã, Văn Chung, Nguyễn Xuân Khoát (HĐ 4). 2. Kĩ năng: - Biết trình bày bài hát theo hình thức đơn ca, tốp cakết hợp gõ đệm hoặc đánh nhịp. 3. Thái độ: Tích cực học tập. II. CHUẨN BỊ. 1. Chuẩn bị của GV: - Nhạc cụ quen dùng (đàn Organ). - Đàn, hát thuần thục các bài hát. - Đàn, đọc và hát thuần thục các bài TĐN . 2. Chuẩn bị của HS: - SGK, vở chép bài và bài TĐN. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG 1. Ổn định lớp: KTSSHS 2. KT bài cũ: KT trong quá trình tiết dạy. 3. Bài mới: a. HĐ1: Ôn tập bài hát @. Niềm Vui Của Em N&L: Nguyễn Huy Hùng. - GV đàn lại bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. @. Ngày Đầu Tiên Đi Học Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện Thơ: Viễn Phương. - GV đàn lại bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. @. Tia Nắng Hạt Mưa Nhạc Khánh Vinh Lời thơ: Lệ Bình - GV đàn lại bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. - GV kiểm tra. - GV nhận xét, cho điểm. @. Hô-La-Hô, Hô-La-Hê Dân ca Đức. - GV đàn lại bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. b. HĐ2: Ôn tập TĐN @. TĐN số 6. Trời Đã Sáng Rồi Dân ca Pháp. - Gv đàn qua bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. @. TĐN số 7. Chơi Đu N&L: mộng Lân. - Gv đàn qua bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. @. TĐN số 8. Lá Thuyền Ước Mơ. N&L: Thảo Linh - Gv đàn qua bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. @. TĐN số 9. Ngày Đầu Tiên Đi Học Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện - Gv đàn qua bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. @. TĐN số 10 Con Kênh Xanh Xanh N&L: Ngô Huỳnh - Gv đàn qua bài 1-2 lần cho HS nghe. - GV yêu cầu. c. HĐ3: Nhạc lí 1.1. Những Lí Hiệu Thường Gặp Trong Bản Nhạc. @. Dấu nối: - Thế nào là dấu nối? @. Dấu luyến: - Thế nào là dấu luyến? @. Dấu nhắc lại: - Thế nào là dấu nhắc lại? @. Dấu quay lại: - Thế nào là dấu quay lại? @. Khung thay đổi: - Thế nào là khung thay đổi? 1.2. Nhịp @. Nhịp 2/4. - Thế nào là nhịp 2/4? @. Nhịp 3/4. - Thế nào là nhịp 3/4? 4. Củng Cố: - GV cho HS hát lại các bài hát và các bài TĐN. - Hãy nêu tác dụng của các KHÂN mà em đã học. 5. HDVN: - Xem lại tất cả các bài hát và ÂNTT, nhạc lí đã học chuẩn bị cho thi HKII một tiết. - HS báo cáo SS - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - KT một nhóm khoảng 3-4 em. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài hát ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài TĐN một lầ nốt và một lần lời ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài TĐN một lầ nốt và một lần lời ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chư chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài TĐN một lầ nốt và một lần lời ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài TĐN một lầ nốt và một lần lời ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - HS lắng nghe. - Cả lớp hát lại bài TĐN một lầ nốt và một lần lời ở mức độ hoàn chỉnh. GV lắng nghe và sửa lại những chỗ các em hát chưa chính xác. - HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời. - HS trả lời. I. Ôn tập bài hát 1. Niềm Vui Của Em N&L: Nguyễn Huy Hùng. 2. Ngày Đầu Tiên Đi Học Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện Thơ: Viễn Phương. 3. Tia Nắng Hạt Mưa Nhạc Khánh Vinh Lời thơ: Lệ Bình 4. Hô-La-Hô, Hô-La-Hê Dân ca Đức. II. ÔnTập TĐN 1. TĐN số 6. Trời Đã Sáng Rồi Dân ca Pháp. 2. TĐN số 7. Chơi Đu N&L: mộng Lân. 3. TĐN số 8. Lá Thuyền Ước Mơ. N&L: Thảo Linh 4. TĐN số 9. Ngày Đầu Tiên Đi Học Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện 5. TĐN số 10 Con Kênh Xanh Xanh N&L: Ngô Huỳnh III. Nhạc lí Những Lí Hiệu Thường Gặp Trong Bản Nhạc. 1. Dấu nối: 2. Dấu luyến: 3. Dấu nhắc lại: 4. Dấu quay lại: 5. Khung thay đổi: Nhịp 1. Nhịp 2/4. 2. Nhịp 3/4. IV. RÚT KINH NGHIỆM: .

Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5

Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập đọc Tuần7 tiết13…. Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Những người bạn tốt I- Mục đích, yêu cầu 1.Đọc trôi trảy toàn bài ; đọc đúng các từ ngữ phiên âm nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin -Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện. 2.Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện. -Hiểu nội dung chính của câu chuyện: ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Cá heo là bạn của con người. II- Đồ dùng dạy học Truyện , tranh ảnh về cá heo. III- Hoạt động dạy – học chủ yếu Thời gian Nội dung dạy học Phương pháp dạy học Ghi chú 5’ 2’ 32’ 3’ Kiểm tra bài cũ: kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lượt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện. B. Dạy bài mới 1-Giới thiệu bài: – GV giới thiệu chủ điểm : Chủ điểm tiếp theo của sách tiếng Việt 5 có tên gọi “ Con người với thiên nhiên” Có nhiều bài đọc trong sách tiếng Việt lớp dưới đã cho các con biết mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên.Sách tiếng Việt lớp 5 sẽ giúp các con hiểu thêm mối quan hệ mật thiết giữa con thiên nhiên với con người , tô điểm cho cuộc sống của con người thêm tươi đẹp; con người ngược laih, cần yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; làm giàu, làm đẹp thêm thiên nhiên.. Bên cạnh những con vật là người bạn tốt của con người như chó , mèo, voi , khỉcon người còn có những người bạn rất thông minh và tốt bụng là loài cá heo. Bài đọc hôm nay sẽ giúp các con hiêut lí do vì sao ngay từ thời xa xưa , người Hi Lạp cổ đã rất yêu quý cá heo. II.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a)Luyện đọc -Đọc toàn bài. -Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài. Có thể chia bài làm 4 đoạn như sau: Đoạn 1:Từ đầu dong buồm trở về đất liền. Đoạn 2: Tiếp sai giam ông lại. Đoạn 3: Tiếp trả lại tự do cho A- ri- ôn Đoạn 4: Đoạn còn lại. -Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ được chú giải trong sgk. -Đọc diễn cảm toàn bài. b)Tìm hiểu bài: -Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lướt) từng đoạn , cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc . – Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? – A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì bọn thuỷ thủ trên tàu cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông. Ông nhảy xuống biển- thà chết dưới biển còn hơn chết trong tay bọn cướp. ý 1: Lí do A-ri-ôn phải nhảy xuống biển. -Câu 2: Điều kì lạ gì sẽ xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu , say xưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bỗy cá heo đã cứu ông khi ông nhảy xuống biển. Chính chúng đã đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. – Câu 3: Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? Cá heo đáng yêu, đáng quý vì nó biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển. Cá heo là bạn tốt của người. Câu 4: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A- ri- ôn? Đám thuỷ thủ- là người- nhưng tham lam độc ác, không có tính người. Đàn cá heo- là con vật- nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn. Câu 5: Ngoài câu chuyện trên, con còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo? Cá heo biể diễn nhào lộn Cá heo bơi giỏi nhất ở biển. Nó có thể lao – Hs đặt câu hỏi phụ. nhanh đến tốc độ 50 km/giờ. Cá heo cứu 1 chú phi công nhảy dù thoát khỏi đàn cá mập ( Truyện Anh hùng biển cả- sách tiếng Việt 1- tập 2) ý 2: Sự thông minh , tình cảm của cá heo với con người. Đại ý: Ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Cá heo là bạn của con người. c)Đọc diễn cảm. -Tìm giọng đọc của bài? Giọng kể phù hợp với những tình tiết bất ngờ của chuyện. Đoạn1: 2 câu đầu: giọng kể, chậm rãi. Nhanh hơn ở những câu sau tả tình huống nguy hiểm.: Đoàn thuỷ thủ cướp tặng vật của A-ri-ôn, đò giết ông. Nhấn giọng các từ: nhiều tặng vật quý giá, nổi lòng tham, cướp hết tặng vật, đòi giết, nhảy xuống biển. Đoạn 2: Giọng sảng khoái, thán phục. Chú ý ngắt ở câu dài: Chúng đưa ông trở về đất liền / nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.// Nhấn giọng: vang lên, vây quanh tàu, say sưa thưởng thức, cứu. III. Củng cố – Dặn dò: – GV nhận xét tiết học,biểu dương những hs học tốt. – Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. *PP kiểm tra ,đánh giá. -2 hs kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK về nội dung câu chuyện. -Hs khác nhận xét . -GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. * PP thuyết trình, trực quan. – Gv treo tranh và giới thiệu. – Gv ghi tên bài bằng phấn màu. *PP luyện tập thực hành 1 hs đọc bài. – Gv hướng dẫn các em chia đoạn. +Một nhóm 4 HS -Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài. +Hs cả lớp đọc thầm theo. +Hs nhận xét cách đọc của từng bạn. +Gv hướng dẫn cách đọc của từng đoạn . +2 hs khác luyện đọc đoạn . +2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp đọc đồng thanh (nếu cần). – 1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu những từ các con chưa hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con). – 1,2 hs khá giỏi đọc cả bài( hoặc Gv đọc) giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng tin tưởng. *PP trao đổi đàm thoại trò – trò. – Gv tổ chức cho hs hoạt động dưới sự điều khiển thay phiên của hai hs khá giỏi. Gv là cố vấn, trọng tài. +Hs thứ nhất điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1 (từ đầu đất liền) -1 hs đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo.Một vài hs trả lời các câu hỏi 1 . + Hs thứ hai điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 2,3,4 -1 hs đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo. Một vài hs trả lời các câu hỏi 2,3,4,5. – HS đọc thầm đoạn 3,4 – trả ,lời câu hỏi 4. – Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài. +Gv ghi đại ý lên bảng. +1 hs đọc lại đại ý. – Gv đọc diễn cảm bài văn. – Gv yêu cầu hs nêu cách đọc diễn cảm. +Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,đoạn văn cần luyện đọc. +2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn. +Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn . -Từng nhóm 4 hs nối nhau đọc cả bài.Hs khác nhận xét – Gv đánh giá, cho điểm. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập đọc Tuần7 tiết14…. Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà I- Mục đích, yêu cầu 1.Đọc trôi trảy lưu loát bài thơ ; đọc đúng các từ ngữ, câu , đoạn khó. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ tự do. -Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về 1 tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành. 2. Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trường , sức mạnh của những người đang chế ngự , chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống con người. Học thuộc lòng bài thơ. II- Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết sẵn các câu thơ , đoạn thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và cảm thụ. Tranh ảnh về công trình thuỷ điện Hoà Bình. III- Hoạt động dạy – học chủ yếu Thời gian Nội dung dạy học Phương pháp dạy học Ghi chú 5’ 2’ 32’ 1’ Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện “ Những người bạn tốt” và lần lượt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện. B. Dạy bài mới 1-Giới thiệu bài: Công trình thuỷ điện Sông Đà là một công trình rất lớn của nước ta được xây dựng với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên – xô. Xây dựng công trình này, chúng ta muốn chế ngự dòng sông, làm ra điện, phân lũ khi cần thiết để tránh lụt lội. Bài thơ “ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” sẽ giúp các con hiể sự kì vĩ của công trình, niềm tự hào của những người chinh phục dòng sông. II.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a)Luyện đọc – Đọc toàn bài. – Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài. – Gv hướng dẫn cách đọc từ khó: ba-la-lai-ca, đêm trăng chơi vơi, dòng sông lấp loáng.. -Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ được chú giải trong sgk. – Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quang có sườn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc lượn sóng. – Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la. -Đọc diễn cảm toàn bài. b)Tìm hiểu bài: -Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lướt) từng đoạn , cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc . – Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một hình ảnh đêm trăng rất tĩnh mịch và sinh động? + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một hình ảnh đêm trăng rất tĩnh mịch ? Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ. Mọi vật như đang chìm vào giấc ngủ say sau một ngày lao động vất vả. Trong không gian ấy chỉ có một âm thanh duy nhất vang lên: tiếng đàn ba-la-lai-ca. Âm thanh của tiếng đàn ngân nga giữa không gian bao la càng chứng tỏ đêm trăng tĩnh mịch. + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một hình ảnh đêm trăng rất sinh động? Đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có ánh trăng , có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn. Mọi vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: công trường say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ. Câu 2: Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ? + Chỉ có tiếng đàn ngân nga Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà Thể hiện sự gắn bó , hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. Tiếng đàn là tiếng người đang ngân lên , hoà quyện, lan toả vào dòng trăng( dòng sông lúc này như một “dòng trăng” bởi ánh trăng đã quyện vào mặt nước, lấp loáng) + Ngày mai Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả Thể hiện sinh động sự gắn bó , hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. Bằng bàn tay khối óc của mình con người đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng. Còn thiên nhiên mang lại cho con người những nguồn tài nguyên quý giá, làm cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn. – Câu 3: Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh của con người ntn? Để tận dụng sức nước sông Đà chạy máy phát điện, con người đã đắp đập, ngăn sông, tạo thành biển nước mênh mông giữa một vùng đất cao. Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh “ dời non lấp biển”, “ khai sơn phá thạch” của co … ,thực hành. 1HS đọc yêu cầu của bài tập1. Cả lớp đọc thầm lại. HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi HS làm bài theo nhóm 2. HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét,chốt lại . 1 hs đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại.Gv nhắc các em chú ý chọn câu mở đoạn thích hợp với mỗi đoạn văn bằng cách điền nhẩm những câu cho sẵn vào chỗ trống xem câu ấy có đúng là câu mở đoạn không HS đọc thầm toàn bộ bài 2, suy nghĩ trả lời câu hỏi. ( HS làm việc theo nhóm). HS phát biểu ý kiến. GV khuyến khích HS lí giải về sự lựa chọn của mình. Cả lớp và Gv nhận xét , phân tích nguyên nhân đúng sai trong từng bài làm của HS. 1 HS đọc yêu cầu bài tập. GV yêu cầu HS đọc lại cả 3 đoạn văn trong bài tập trên. HS tự viết câu mở đoạn nêu ý bao trùm đoạn theo cách của mình. HS nối tiếp nhau đọc các câu mở đoạn mình vừa tự viết. GV đánh giá, cho điểm.. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập làm văn Tuần7 tiết14…. Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Luyện tập tả cảnh ( sông nước) I- Mục đích, yêu cầu Dựa trên kết quả quan sát một cảnh sông nước và dàn ý đã lập , HS biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn, trong đó thể hiện rõ đối tượng miêu tả( đặc điểm hoặc bộ phận của cảnh), trình tự miêu tả, nét nổi bật của cảnh, cảm xúc của người tả cảnh. II- Đồ dùng dạy học Một số đoạn văn, bài văn, câu văn hay tả cảnh sông nước. Dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của từng HS. III- Hoạt động dạy – học chủ yếu Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú 5’ 30’ 5’ Kiểm tra bài cũ – Trình bày kết quả làm bài tập 3. Dạy bài mới 1-Giới thiệu bài: Trong tiết Tập làm văn trước, các con đã quan sát một cảnh sông nước, lập dàn ý cho một bài văn. Hôm nay các con sẽ chuyển một phần của dàn ý thành 1 đoạn văn. II. Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Ghi nhớ: + Phần thân bài có thể có nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh. + Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn. + Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật đăch điểm của cảnh và thể hiện được cảm xúc của người viết. Bài 2: ( về nhà) Quan sát và ghi lại những điều quan sát được về một cảnh đẹp của địa phương em. Củng cố – Dặn dò GV nhận xét tiết học. Khen những hs học tốt. Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn em đã làm tại lớp viết vào vở văn. Làm bài tập 2. *PP kiểm tra ,đánh giá. – 2 hs làm lên bảng đọc kết quả làm bài tập 3. – Hs khác nhận xét . – GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. – GV giới thiệu 1 số đoạn văn, bài văn, câu văn hay tả cảnh sông nước. *PP thuyết trình. – Gv giới thiệu. *PP vấn đáp, luyện tập ,thực hành. 1HS đọc yêu cầu của bài tập1. Cả lớp đọc thầm lại. GV yêu cầu HS đọc lướt lại bài Vịnh Hạ Long của tiết học trước để xá định lại thế nào là 1 đoạn vaưn. 2,3 HS làm mẫu: Mỗi em cho biết đã chọn phần nào trong dàn ý để chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh. HS làm bài cá nhân. Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình. – Cả lớp và GV nhận xét,cho điểm, bình chọn người viết đoạn văn hay nhất trong tiết học. 1 hs đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại.Gv nhắc các em chọn cảnh, quan sát cảnh, chọn lọc chi tiết các cảnh để HS ghi nhớ quan sát. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Kể chuyện Tuần7 tiết7…. Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Cây cỏ nước nam I- Mục đích, yêu cầu Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện là một lời khuyên con người hãy biết yêu quý thiên nhiên; trân trọng từng ngọn cỏ , lá cây trên đất nước. Chúng thật đáng quý, hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của chúng. II- Đồ dùng dạy học -Bảng phụ viết săn lời thuyết minh cho 6 tranh. III- Hoạt động dạy – học chủ yếu Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú 5’ 30’ 5’ Kiểm tra bài cũ: – Kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước. Dạy bài mới: 1-Giới thiệu bài: Trong tiết hôm nay, các con sẽ được nghe kể chuyện “ Cây cỏ nước Nam”.Với câu chuyện này , các con sẽ thấy những cây cỏ của nước ta quý giá như thế nào. Từ cây cỏ , người ta có thể tìm thấy hàng trăm vị thuốc quý. Các em hãy nghe cô kể chuyện để hiểu rõ về danh y Tuệ Tĩnh , hiểu hơn về giá trị của những gì mà thiên nhiên trên đất nước đã cho chúng ta. 2.GV kể chuyện(2,3 lần) Gv kể lần 1, hs nghe. Sau lần kể 1,gv giải nghĩa một số từ khó trong văn bản truyện.Cũng có thể vừa kể lần 2 vừa khéo léo kết hợp giải nghĩa từ. 3.Hướng dẫn hs kể chuyện a)Yêu cầu 1 Dựa theo lời kể của cô , con hãy kể lại từng đoạn của truyện. * Tranh 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên 2 ngọn núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói điều ông đã nung nấu mấy chục năm qua- ông muốn nói về giá trị to lớn của cây cỏ nước Nam. * Tranh 2: Tuệ Tĩnh kể lại câu chuyện ngày xưa khi giặc Nguyên xâm lược nước ta, vua quan nhà Trần lo luyện tập võ nghệ, chuẩn bị khàng chiến bảo vệ bờ cõi rất cẩn thận. * Tranh 3: Điều làm vua quân nhầ Trần lo lắng: Từ lâu nhà Nguyên đã cấm chở thuốc men, vật dụng xuốn bán cho người Nam. Khi giáp trận có người bị thương và đau ốm, biết lấy gì cứu chữa? * Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu: Các thái y toả đi mọi miền quê học cách chữa bệnh trong dân gian. Các vườn thuốc mọc lên khắp nơi * Tranh 5: Cây cỏ nước Nam đã cứu chữa bệnh cho thương binh. * Tranh 6: Tuệ Tĩnh nói với các học trò ý nguyện của ông: Nối gót người xưa, dùng thuốc nam chữa bệnh cho người Nam. b) Yêu cầu 2: – Kể lại toàn bộ câu chuyện. – 2,3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện theo đúng trình tự câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh tranh. c) Yêu cầu 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện + Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? Các câu trả lời: + Những người coi ngục gọi anh Trọng là Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng làm thuốc để chữa bệnh. + Những phương thuốc vô cùng hiệu nghiệm có khi ta lại tìm thấy ở ngay những cây cỏ bình thường dưoứi chân ta. 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học. – – Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện . Phương pháp kiểm tra -đánh giá. + GV gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước. + HS khác nhận xét. + GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. Phương pháp thuyết trình. – GV giới thiệu Phương pháp trao đổi, đàm thoại trò – trò. Chia nhóm – Mỗi nhóm kể truyện theo 2 tranh. HS kể chuyện trong nhóm ( sao cho mỗi HS trong nhóm đều được kể ). Yêu cầu HS đại diện của nhóm kể lại từng đoạn của truyện theo từng tranh. GV yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện. Các nhóm cử đại diện thi kể toàn câu chuyện. Cả lớp và giáo viên nhận xét , cho điểm. GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện theo các câu hỏi. Chỉ trong trường hợp HS không nêu được câu hỏi, GV mới ra câu hỏi. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : chính tả Tuần7 tiết7…. Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn I- Mục đích yêu cầu Nghe – viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài “ Dòng kinh quê hương” Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê II- Đồ dùng dạy – học Bút dạ + một số tờ phiếu phôtôcopy phóng to nội dung bài tập (BT) 3,4, cho 3 HS làm bài trên bảng. III- Các hoạt động dạy – học Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp – Cả lớp viết trên nháp những tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ trong các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 4 tiết trước. Hướng dẫn HS nghe – viết – GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lượt. Chú ý đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác, các tiếng có âm, có vần, thanh mà HS địa phương thường viết sai. HS nghe và theo dõi SGK. GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho HS viết ( đọc 1, 2 lượt). GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. – GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt. HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: GV tổ chức cho HS làm bài theo 1 trong 3 hình thức sau: + Mỗi HS tự làm bài (cá nhân) bằng bút chì mờ vào SGK (khi chưa có Vở bài tập, Tiếng Việt) + HS làm việc theo nhóm nhỏ. GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ phiếu. Sau đó, đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài trước lớp. + Chơi trò thi tiếp sức: 3,4 nhóm HS lên bảng lớp thi nhau điền tiếng nhanh và đúng trên phiếu), HS mỗi nhóm tiếp nối nhau – mỗi em điền 1 tiếng cos âm đầu phù hợp vào ô trống lần lượt cho đến hết, mỗi tiếng điền đúng được 1 điểm. Nhóm nào xong trước và được nhiều điểm, nhóm ấy thắng cuộc. GV đánh giá kết quả làm bài của mỗi nhóm hoặc chỉ định 1 HS làm trọng tài đánh giá, GV kết luận – 1,2 HS đọc lại bài văn sau khi đã điền tiếng thích hợp vào ô trống. Cả lớp làm lại bài vào SGK theo lời giải đúng. Chú ý: Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ phận vần, trên âm chính. Bài tập 3: – GV nêu yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại – 1 HS giải thích yêu cầu của bài – HS làm bài cá nhân bằng bút chì mờ vào SGK hoặc làm việc theo nhóm trên phiếu. – HS lên bảng làm bài theo phiếu (hoặc HS các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp) – Cả lớp và GV nhận xét. – HS sửa bài làm trong SGK theo lời giải đúng Bài tập 4: – Cách làm tương tự. Đông như kiến Gan như có tía Ngọt như mía lùi Tình sâu nghĩa nặng 4. Củng cố, dặn dò – GV nhận xét giời học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học. – Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại vào vở – Tìm thêm các tiếng có nguyên âm đôi ia, iê.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Khối Lớp 2 Môn Toán trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!