Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Môn Vật Lí 6 # Top 4 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Môn Vật Lí 6 # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Môn Vật Lí 6 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: HS biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước 2.Kỹ năng: HS xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn 3.Thái độ: HS tích cực trong học tập; tích cực và hợp tác trong hoạt động nhóm II.Chuẩn bị: GV:Hình 4.2, 4.3; bảng phụ, bình chia độ, bình tràn HS:Soạn bài 4 trước ở nhà, nước, sỏi, bảng 4.1 (kẽ sẵn và vở bài soạn) III.Hoạt động dạy học: 1.Oån định lớp 2.Kiểm tra bài cũ: (5’) HS1:Em hãy kể tên các đơn vị đo thể tích. (3.5đ) Dụng cụ đo thể tích là gì? (3.5đ) Đổi các đơn vị sau: (3đ) 2dm3 = m3 20m3 = dm3; 2,4dm3 = m3. HS2: Trình bày cách đo thể tich chất lỏng? (7đ) Bài tập 3.6 SBT (3đ) 3.Bài mới: Làm thế nào để xác định chính chính xác thể tích viên đá, đinh ốc, . . .? Tg Hoạt động của HS Hoạt động củaGV Nội dung ghi 20’ HĐ1:Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước Cá nhân +C1: -Đọc thể tích nước khi chưa thả đá vào. Vn=? -Đọc thể tích sau khi thả đá chìm trong nước. Vn+đ=? Thể tích đá: Vđ= Vn+đ- Vn. +C2: -Đổ nước vào bình tràn đến vòi tràn -Bỏ đá vào bình tràn, nước tràn qua vòi tràn vào bình chứa -Lấy nước trong bình chứa đổ vào bình chia độ. Thể đó chính là thể tích hòn đá cần đo -Hai HS mô tả lạivà ghi nhớ +2HS hoàn thành C3:1/thả, 2/dâng lên, 3/thả chìm, 4/tràn ra -Nêu vật thấm nước thì kết quả không chính xác -Nhóm thực hành (10’) điền vào bảng 4.1 (kẽ sẵn) -Treo tranh H4.2 SGK phóng to. Em hãy mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ? GV:Yêu cầu HS quan sát H4.3. Em hãy mô tả cách do thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn? -Tại sao phải là vậtrắn không thấm nước? GV:Treo bảng phụ hướng dẫn HS thực hành GV:Theo dõi hướng dẫn I. cách đo thể tích vật rắn không thấm nước 1.Dùng bình chia độ: B1:Đổ nước vào bình chia độ đọc thể tích nước (V1) B2:Thà vật không thấm nước vào bình chia độ, đọc thể tích lúc này (V2) B3:Thể tích vật rắn không thấm nước bằng thể tích lúc sau trừ thể tích lúc đầu (Vvật=V2-V1) 2.Dùng bình tràn -B1:Đổ nước vào bình tràn đến vòi tràn -B2:Bỏ vật rắn vào bình tràn, nước tràn qua vòi tràn vào bình chứa -B3:Lấy nước trong bình chứa đổ vào bình chia độ. Thể đó chính là thể tích vật rắn cần đo 3.Thực hành: đo thể tích vật rắn 17’ HĐ2:Vận dụng và cũng cố Cá nhân +C4:Trong quá trình đo chú ý không cho nước trong bình chứa đổ ra ngoài (hình e) +Bài tập: 4.1à4.4 SBT 4.1/C, 4.2/ C, 4.3/35cm3. 4.4/D Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng cách nào? Đối với vật có hình dạng đặc biệt như hình hộp, hình cầu, hình trụ, . . .. ta có thể xác định thể tích của nó bằng cách dùng công thức toán học (Có thể em chưa biết), mà không cần đo thể tích Hướng dẫn: với điều kiện quả chanh chim hoàn toàn trong nước -Ghi điểm cho HS có bài làm tốt II.Vận dụng 3’ HĐ3:Công việc về nhà: -Học bài cũ +Mô tả hình 4.2, 4.3 +Học C3. +Làm bài tập 4.5à4.7 SBT Hướng dẫn: 4.7:2cm3 = ?ml Chọn bình chia độ có ĐCNN phải nhỏ hơn hoặc bằng thể tích ước lượng của sỏi Lưu ý: Vật rắn phải không thấm nước thì kết quả đo thể tích bằng bình tràn hoặc bình chia độ mới chính xác +Thực hành C5, C6. +Đọc “Có thể em chưa biết” trang 17 SGK -Chuẩn bị cho tiết học sau: +Soạn bài mới +Oân đơn vị đo khối lượng +Đem một vật cần xác định khối lượng IV.Rút kinh nghiệm: Ưu điểm Hạn chế Cách khắc phục

Giáo Án Địa Lí 8

– Xác định vị trí các nước có tên trong bảng 6.1.

– Xác định các thành phố lớn của các nước trên.

– Các thành phố lớn thường tập trung ở đâu, tại sao?

– Mỗi nhóm lớn hoàn thành 1 cột trong bảng số liệu.

– Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, kết quả?.

? 1 HS đọc tên quốc gia, tên thành phố lớn của quốc gia đó.

? 1 HS xác định vị trí trên bản đồ” các nước trên thế giới”.

– Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô thị Châu Á?.

– Nhóm khác theo dõi bổ sung.

Ngày soạn: 14/09/2008 Ngày dạy: Tuần 6, tiết 6 BÀI 6 - THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á I. Mục tiêu: HS nắm được: 1/Kiến thức: + Đặc điểm tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á. + Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị Châu Á. 2/Kỹ năng: + Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Á, tìm ra đặc điểm phân bố dân cư và mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư, xã hội. + Kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của Châu Á. 3/Thái độ: II. Chuẩn bị: 1/Giáo viên: - Bản đồ Tự nhiên Châu Á. - Bản đồ các nước trên thế giới. - Bản phụ :Sự phân bố dân cư Châu Á.ï 2/Học sinh:Chuẩn bị bài trước ở nhà. III. Tiến trình dạy -học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở Châu Á. ? Cho biết các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và đô thị? 3. Bài mới: à Giới thiệu bài: Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các châu lục khác, Châu Á có đặc điểm phân bố dân cư như thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì đến sự phân bố dân cư và đô thị của Châu Á ? Đó là nội dung bài thực hành hôm nay. HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH à Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài thực hành 1. - Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp làm việc với bản đồ. ? Nhận biết khu vực có mật độ dân từ thấp - cao. ? Kết hợp lược đồ tự nhiên Châu Á và kiến thức đã học giải thích sự phân bố dân cư. ? Mật độ dân số trung bình có mấy dạng? ? Xác dịnh nơi phân bố chính trên lược đồ hình 6.1. ? Loại mật độ dân số nào chiếm diện tích lớn? Nhỏ nhất? - Đọc kí hiệu mật độ dân số. - Sử dụng kí hiệu để biết đặc điểm phân bố dân cư. - Nhận xét dạng mật độ nào chiếm diện tích lớn nhất, nhỏ nhất? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. GV đánh giá, chuẩn xác kiến thức theo bảng. Mật độ dân số Nơi phân bố Chiếm diện tích Đặc điểm tự nhiên (địa hình, Sông ngòi, khí hậu) <1 người/Km2 Bắc Liên Bang Nga, Tây Trung Quốc, Arậpxêut, Apganixtan,Pakixtan. Diện tích lớn nhất - Khí hậu rất lạnh, khô. - Địa hình rất cao, đồ sộ, hiểm trở. - Mạng lưới sông thưa. 1-50 người/Km2 Nam Liên Bang Nga, phần lớn bán đảo Trung Ấn, Khu vực Đông Nam Á, - Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, Iran. Diện tích khá - Khí hậu: ôn đới lục địa và nhiệt đới khô. - Địa hình: đồi núi, cao nguyên cao. - Mạng lưới sông thưa. 51-100 người/Km2 - Ven Địa Trung Hải, Trung tâm Ấn Độ. - Một số đảo InĐôNêXia, Trung Quốc. Diện tích nhỏ - Khí hậu ôn hòa, có mưa. - Địa hình đồi núi thấp. - Lưu vực các sông lớn. >100 người/Km2 Ven biển Nhật Bản, Đông Trung Quốc, Ven biển Việt Nam, Nam Thái Lan, Ven biển Ấn Độ, một số đảo Inđônêxia. Diện tích rất nhỏ - Khí hậu ôn đới hải dương và nhiệt đới gió mùa. - Mạng lưới sông dày, nhiều nước. - Đồng bằng châu thổ ven biển rộng. - Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đô thị lớn. à Hoạt động 3: Các thành phố lớn Châu Á. - Chia 3 nhóm lớn: + Nội dung: - Xác định vị trí các nước có tên trong bảng 6.1. - Xác định các thành phố lớn của các nước trên. - Các thành phố lớn thường tập trung ở đâu, tại sao? + Tiến hành: - Mỗi nhóm lớn hoàn thành 1 cột trong bảng số liệu. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, kết quả?. ? 1 HS đọc tên quốc gia, tên thành phố lớn của quốc gia đó. ? 1 HS xác định vị trí trên bản đồ" các nước trên thế giới". - Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô thị Châu Á?. - Nhóm khác theo dõi bổ sung. à GV kết luận: Các TP lớn, đông dân của Châu Á tập trung ven biển 2 đại dương lớn, nơi có đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng lớn. Khí hậu nhiệt đới, ôn hòa có gió mùa hoạt động thuận lợi cho đời sống sinh hoạt, giao lưu, giao thông. Điều kiện cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nhất là nền nông nghiệp lúa nước. - GV giới thiệu thêm một số nét đặc trưng của các TP, Thủ Đô 1 số nước Châu Á ở phần phụ lục cho HS nghe. 4.Củng cố: - Phát bản phô tô bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của Châu Á cho HS. - Yêu cầu xác định 2 nơi phân bố mật độ dân số. + Chưa đến 1 người/Km2 5. Dặn dò: - Sưu tầm tài liệu về "Con đường tơ lụa" của Châu Á? - Chuẩn bị bài 7:ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KT-XH CÁC NƯỚC CHÂU Á +Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Á. +Đặc điểm phát triển KT-XH của các nước . +Lãnh thổ Châu Á hiện nay. àRút kinh nghiệm:

Giáo Án Môn Toán 4

Sa sáng Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2019 Toán Tiết 11: triệu và lớp triệu ( Tiếp theo ) I. Mục tiêu: – Giúp học sinh biết đọc, biết viết các số đến lớp triệu.Củng cố thêm về hàng và lớp. Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu. – Rèn học sinh kĩ năng tính toán tốt. – Giáo dục các em yêu thích bộ môn. II. Đồ dùng dạy học – Bảng phụ kẻ sẵn các hàng. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Gọi học lên bảng làm bài tập4 1. Giới thiệu bài 2.Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và viết số. – Giáo viên đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi yêu cầu học sinh lên bảng viết lại các số đã cho trong bảng ra phần bảng của lớp. Viết số: 342157413. – Giáo viên cho học sinh đọc số này. Học sinh nào đọc lúng túng giáo viên hướng dẫn học sinh tách ra thành từng lớp từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu: 342 157 423 . Đọc từ trái sang phải. – Giáo viên cho học sinh nêu lại cách đọc số. 3. Hướng dấn học sinh làm bài tập: Bài 1: Cho học sinh viết số tương ứng vào vở, nêu kết quả là: 32000000; 3251600; 32516497; 834291712; 308250705; 500209037; Bài 2: Cho học đọc các số trong sách giáo khoa, học sinh khác nhận xét đọc lại. Bài 3: Giáo viên cho học sinh viết các số tương ứng, sau đó đổi vở kiểm tra chéo nhau. Mười triệu hai trăm năm mươi nghìn hai trăm bốn mươi: 10250240 Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi: 253564880 Bốn trăm triệu không trăm ba mươi sáu nghìn một trăm linh năm: 400036105 Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt: 700000231. Bài 4: Giáo viên cho học sinh tự xem bảng. Sau đó tự trả lời miệng cá nhân các câu hỏi GSk? a. 2140 b. 8350191 c. 98714 4.Củng cố – Dặn dò : – Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau. Ss sáng Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010 Toán Tiết : 12 luyện tập I. Mục tiêu: – Giúp học sinh củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu. – Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số. luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số. – Giúp học sinh làm tốt một số bài tập dạng này. – Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn. II. Đồ dùng dạy học – Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập như trong sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Bài tập số 4. B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Cho học quan sát mẫu và làm gọi học sinh lên bảng chữa. số Đọc Viết số Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị H trăm triệu H chục triệu H triệu H trăm nghìn H chục nghìn H nghìn H trăm H chục H Đvị Tám trăm năm mươi triệu ba trăm linh bốn nghìn chín trăm 850304900 8 5 0 3 0 4 9 0 0 Bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm 403210715 4 0 3 2 1 0 7 1 5 Bài 2: – Giáo viên viết từng số lên bảng gọi từng học sinh đọc. Bài 3: Cho học sinh viết ra vở giáo viên thu và chấm nhận xét: a. 613000000 b. 151405000 c. 512326103 d. 86004702 e. 800004720 g; 754 208 Bài 4: Cho học sinh làm cá nhân đọc số và nêu giá trị của chữ số 5 trong các hàng. a. Chữ số 5 ở hàng nghìn (5000) b. Chữ số 5 ở hàng trăm nghìn (500 000) c. Chữ số 5 hàng trăm (500) 4.Củng cố – Dặn dò : – Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm lại bài số 3. Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm2010 Sáng: Toán Tiết:13 Luyện tập I. Mục tiêu: Giúp HS: Củng cố kĩ năng đọc viết, thứ tự các số đến lớp triệu. – Làm quen các số đến lớp tỷ. LT về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu. – Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Chuẩn bị. – GV: bảng phụ, tài liệu SNC. HS: vở ghi, bảng con, giấy nháp. III. Các hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho HS viết số sau vào bảng co, 2 em lên bảng viết bài: + ba mươi lăm triệu chín tỷăm mười lăm nghìn hai trăm: 35 915 200. + Số gồm 9 triệu , 5 trăm nghìn và 3 trăm: 9 500 300. B dạy học bài mới. 1. Hướng dẫn HS luyện tập: *Bài tập 1:VG viết các số của bài tập 1 lên bẳng sau đó gọi học sinh đọc và nêu giái trị của chữ số 3, chữ số 5 trong các số đó: +Số 35 627 449 đọc là: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín. Giá trị của chữ số 5 là 5 000 000, chữ số 3 có giái trị là: 30 000 000. +Số 123 456 789 đọc là một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín. Chứ số 5 có giái trị 50 000; chữ số 3 có giá trị là 3000 000. + Tương tự số 82 175 263 và 850 003 200 tiến hành tương tự như với hai số trên. chữ số 5 là: 50 000, chữ số 3 là: 3 đơn vị; CS 5 là 50 000 000, CS 3 là 3000. *bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta viết số: – Gọi hai HS lên bảng viết còn dưới lớp viết vào giấy nháp, sau đó yêu cầu HS kiểm tra chéo trong cặp và nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. a. 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn 3 tăm, 4 chục và 2 đơn vị: viết là: 5 760 342. b. 5 triệu, 7 tăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm 4 chục và 2 đơn vị: Viết là: 5 076 342. c. 5 chục triệu7 chục nghìn, 6 nghìn, 3 chục nghìn 4 nghìn và 2 đơn vị. 50 076 342. c. 5 chục triệu 7 triệu, 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 4 nghìn và 2 đơn vị: 57 634 002 . *Bài tập 3: GV treo bảng số liệu trong bài tập và hỏi HS bảng thống kê nội dung gì? Hãy nêu dân số cảu từng nước được thống kê và trả lời các câu hỏi của bài tập: a. Nước có số dân nhiêu nhất là nước ấn Độ: 989 200 000 – Nước có số dân ít nhất là nước Lào: 5 300 000. b. 1 HS lên bảng viết tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều., dưới lớp viết vào vở, sau đó cùng GV nhận xét chữa bài. Thứ tự các nước: Lao, Cam- pu- chia, Việt Nam , Liên Bang Nga, ấn Độ. *Bài 4: giới thiệu lớp tỷ – Em nào viết được 1nghìn triệu; thống nhất cách viết đúng: 1 000 000 000 Gv đây được gọi là 1 tỷ. Vởy số 1 tỷ có mấy chữ số? (10 chữ số); đó là những chữ số nào? bạn nào có thể viết được các số từ 1 tỷ đến 10 tỷ. – 3 tỷ là mấy nghìn triệu: (3 000) triệu, 10 tỷ là 10 000 triệu và có 11 chữ số: – Số: 315 000 000 000 là số bao nhiêu nghìn triêu: 315 nghìn triệu hay là 3 trăm mười lăm tỷ. 3. Củng cố dặn dò. – GV nhận xét tiết học củng cố nội dung bài, dặn dò HS Về nhà học bài làm bài tập 5 và chuẩn bị bài sau. Chiều thứ tư: Toán ôn Luyện tập (tiết 1- tuần 3) I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về cách đọc viết số có nhiều chữ số. Phân tích cấu tạo số. Thực hiện tính đối với số có nhiều chữ số. – Rèn kỹ năng giải toán. – Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Chuẩn bị. – GV: bảng phụ, tài liệu SNC. – HS: vở ghi, bảng con, giấy nháp. III. Các hoạt động dạy học. A.Kiểm tra bài cũ: – 2 HS lên bảng viết bài, lớp viết ra nháp. – Viết số: một triệu, năm trăm nghìn: 1 500 000. – Số gồm có: 12 triệu và 15 đơn vị: 12 000 015. B. Học bài mới: 1. Hướng dẫn HS luyện tập *Bài tập 1: a. Đọc các só sau: 54 678; 72 045; 81 999; 1000 012. – HS đọc yêu cầu bài tập. GV yêu cầu HS đọc trong cặp cho nhau nghe, gọi HS nối tiếp đọc các số trên. VD: 45 678 đọc là: bốn mươi lăn nghìn, sáu trăm bảy mươi tám. b. Viết các số sau: (GV đọc lần lượt cho HS viét vào bảng con; hai em viết lên bảng lớp. – năm mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi sáu.: 57 236. – Sáu mươi lăm nghìn tám trăm: 65 800. – bốn mươi ba nghìn không trăm hai mươi tám: 43 028. *Bài 2: Viết theo mẫu; – Yêu cầu hS quan sát mẫu và viết vào vở; 3 em lên bảng viết bài. Lớp cùng GV nhận xét chữa bài. Mẫu: 16 768 = 10 000 + 6 000 + 700 + 60 + 8 83 295 = 65 768 = 47 092 = *Bài 3: Tính nhẩm: (làm miệng) 9 000 + 4 000 = 8 000 – 6 000 = 16 000 : 4 = 8 000 x 2 = 49 000 : 7 = 11 000 x 5 = * Bài 4: Viết các phép tính sau theo hàng dọc rồi tính.(làm vở) 48 352 + 27917 26916 + 53 785 765 8116 – 37 763 65 097 – 34 769 650 781 : 3 38 652 x 8 *Bài 4: Tìm x, biết:(làm vở) X + 15 360 = 42 510 X – 83 691 = 11 425 X x 3 = 65 421 X:4 = 12 652 * Bài 5: Xếp các số sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (làm theo cặp) 15 835; 9 456 ; 12 685 ; 17 679 ; 21 840; 8 999 . 3. Củng cố dặn dò: – Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2010 Sáng: Toán Tiết :14 dãy số tự nhiên I. Mục tiêu: – Giúp học sinh nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên. – Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. – Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn. II. Đồ dùng dạy học – Bảng phụ kẻ sẵn tia số. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Bài tập số 4. B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên. – Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu một vài số đã học. Giáo viên ghi các số do học sinh nêu lên bảng. Sau đó chỉ vào và nói các số đó 1; 2; 3; 4; 5; ….10; 100; 1000 là các số tự nhiên. Cho học sinh nhắc lại và nêu thêm ví dụ về các số tự nhiên. – Giáo viên hướng dẫn học sinh viết lên bảng các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn bắt đầu từ chữ số 0 chẳng hạn: 0; 1; 2;3 ;4; 5; 6; 7; 8; 8; 9; 10; …..Giáo viên giới thiệu tất cả các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên. Cho học sinh quan sát trên tia số và nêu nhận xét. 3. Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. – Giáo viên hướng dẫn học sinh tập nhận xét đặc điểm của dãy số tự nhiên: Thêm một vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau số đó, vì vậy không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất. Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị. 4. Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài 1: Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân. Học sinh tự nêu kết quả: – Số tự nhiên liền sau của mỗi số là: 7; 30; 100; 102; 1001. Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi trình bày kết quả: – Số liền trước của các số đó là: 11; 99; 999; 1001; 99999. Bài 3: Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét: a. 4; 5; 6; b. 86; 87; 88; c. 896; 897; 898; d. 9; 10; 11; e. 99; 100; 101; g. 9998; 9999; 1000 Bài 4: Hướng dẫn học sinh về nhà. 4.Củng cố – Dặn dò : – Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm lại bài số 4 Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2010 Sáng: Toán Tiết15: viết số tự nhiên trong hệ thập phân I. Mục tiêu: – Giúp học sinh nhận biết về đặc điểm của hệ thập phân. – Sử dụng 10 kí hiệu ( chữ số ) để viết số trong hệ thập phân. – Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. – Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn. II. Đồ dùng dạy học – Bảng phụ kẻ sẵn tia số. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Bài tập số 4 B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn học sinh nhận biết đặc điểm của hệ thập phân. – Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời học sinh nhận biết được: Trong cách viết số tự nhiên: ở mỗi hàng chỉ có thể viết được một chữ số. Cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó. Chẳng hạn: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn. – Với mọi chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 có thể viết được mọi số tự nhiên. ( Giáo viên đọc cho học sinh viết như trong sách giáo khoa.) – Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. – Giáo viên nêu ví dụ: Số 999có 3 chữ số 9, kể từ phải sang trái mỗi chữ số chín lần lượt là nhận giá trị: 9; 90; 900. – Viết số tự nhiên với đặc điểm trên được gọi là gì? (Gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân.) 3. Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài 1: – Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân. Học sinh lên bảng chữa, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng: Bài 2: – Cho học sinh tự làm vào vở, gọi 3 em lên bảng làm, giáo viên chứa chốt lại: 873 = 800 + 70 +3 ; 4738 = 4000 + 700 + 30 +8 10837 = 10000 + 800 + 30 + 7 Bài 3: Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét: Số 45 57 561 5824 5842769 Giá trị của chữ số 5 5 50 500 5000 5000000 4.Củng cố – Dặn dò : – Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm lại bài vảo vở. Chiều thứ sau: Toán ôn Luyện tập (tiết 2 – tuấn 3) I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về cách đọc viết số có nhiều chữ số. Phân tích cấu tạo số. Thực hiện tính đối với số có nhiều chữ số. – Rèn kỹ năng giải toán. – Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Chuẩn bị. – GV: bảng phụ, tài liệu SNC . HS: vở ghi, bảng con, giấy nháp. III. Các hoạt động dạy học. A.Kiểm tra bài cũ: – 2 HS lên bảng viết bài, lớp viết ra nháp. – Viết số: một triệu, năm trăm nghìn: 1 500 000. – Số gồm có: 12 triệu và 15 đơn vị: 12 000 015. B. Học bài mới: 1. Hướng dẫn HS luyện tập *Bài tập 1: Đọc các số sau: (yêu cầu học sinh đọc trong cặp đôi, sau đó gọi một số em nối tiếp đọc, đọc đồng thanh.) a.123 456 789; b.123 456 789 123; c.100 456 123 786; d.9 123 456 789 *Bài 2:Phân tích các số sau đây thành các tổng. – HS đọc đề bài yêu cầu làm vở 1 em làm bảng lớp. Sau đó Gv nhậ xét ghi điểm. a. 897 509 006 = 800 000 000+ 90 000 000 + 7 000 000 + 500 000 + 9 000 + 6 b. 200 785 600 = 200 000 000 + 700 000 + 80 000 + 5 000 + 600. c. 65 794 = 60 000 + 5 000 + 700 + 90 + 4 d. 57 090 = 50 000 + 7 000 + 90 * Bài tập 3: Đọc các số và nêu giái trị của chứ số 0 và chứ số 1. – Yêu cầu HS làm việc theo cặp sau đó gọi một số cặp đọc và nêu giá trị theo yêu cầu bài ra. a. 123 345 098: đọclà: một trăm hai mươi ba triệu ba trăm bốn mưi lăm nghìn không trăm chín mươi tám; giá trị củ chứ số 1 là 100 000 000 (một trăm triệu) giá trị cảu chứ số 0 là: 0 trăm. b. 321 987 034 768 đọc là ba trăm hai mươi mốt tỷ chín trăm tám mươi bảy triệu không trăm bốn mươi ba nghìn, bảy trăm tám mươi sáu. Giá trị của chữ số 1 là 1 000 000 000 (1tỷ) chữ số 0 có giá trị là: 0 trăm nghìn. c. 12 345 678 910 đọc là: mười hai tỷ ba trăm bốn mươi lămởtiệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm mười. Giá trịo cảu chứ số 1 là : 10 000 000 000 (10 tỷ) Giá trị của chứ số 0 là: 0 đơn vị. 3. Củng cố dặn dò. – GV củng cố bài, dặn HS về nhà xem lại các bài tập đã làm.

Giáo Án Vật Lý Lớp 7

Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 1 Môn:Vật lý Lớp7 Bài 27: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song I. YÊU CẦU TRỌNG TÂM: 1. Kiến thức:  Hiểu đoạn mạch song song các đèn.  Nắm được đặc điểm U12 = U34 =UMN và I = I1 + I2 của đoạn mạch đó. 2. Kỹ năng:  Vẽ, mắc mạch song song.  Mắc đúng và đọc đúng chỉ số dụng cụ đo.  Biết giải bài toán về mạch điện song song. II. CƠ SỞ VẬT CHẤT. 1. Bộ thí nghiệm về mạch điện: Nguồn 3V, hai đèn cùng loại ghi 3V, một vôn kế có GHĐ 5  6 V, một ampe kế GHĐ  0.5A, một công tắc, 9 đoạn dây dẫn (4 bộ). 2. Phần mềm thí nghiệm ảo về mạch điện trong máy tính (4 máy). 3. 20 tờ giấy khổ A4 ghi báo cáo thí nghiệm. III. TỔ CHỨC LỚP: Nhóm Công việc Công cụ 1 Làm thí nghiệm Hoàn thành báo cáo thí nghiệm Bộ thí nghiệm 2 Dùng máy tính Hoàn thành báo cáo thí nghiệm Máy tính + phầnmềm Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 2 IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: CÁC HOẠT ĐỘNG TH ỜI GIA N CÔNG VIỆC GIÁO VIÊN HỌC SINH 2′ Ổn định lớp Nhắc học sinh ổn định nhóm, yêu cầu bài Chuẩn bị đồ dùng cần cho nhóm 5′ Hoàn thành phần 1 của báo báo cáo thí nghiệm Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống của phần 1 Hoàn thành phần 1 10′ Hoàn thành phần 2 của báo cáo thí nghiệm Nêu cách thực hiện với từng nhóm. Hướng dẫn. Thực hiện theo nhóm, hoàn thành phần 2. 15′ Hoàn thành phần 3 của báo cáo thí nghiệm Nêu cách thực hiện với từng nhóm. Hướng dẫn. Thực hiện theo nhóm, hoàn thành phần 3. 5′ Nhóm đọc phần nhận xét trong báo cáo Đưa kết quả trong báo cáo thí nghiệm để cả lớp xem. Từng nhóm đọc nhận xét. Đánh giá kết quả. 8′ Kiểm tra. Dặn dò Phát đề kiểm tra. Nhắc làm bài tập trong SBT Làm bài. Nộp bài Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 3 NHÓM 1 1. Nhiệm vụ:  Làm các thí nghiệm mắc mạch điện đo các giá trị cần thiết.  Hoàn thành báo cáo thí nghiệm. 2. Công cụ, tài liệu:  Bộ thí nghiệm về mạch điện. Mẫu báo cáo thí nghiệm. Sách giáo khoa. 3. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG THỜI GIAN Hoạt động 1 5′ Hoạt động 2 10′ Hoạt động 3 15′ Hoạt động 4 5′ I. Hoạt động 1:  Hoàn thành phần 1 của báo cáo thí nghiệm.  Điền vào chỗ trống ở phần 1 II. Hoạt động 2: Hoàn thành phần 2 của báo cáo thí nghiệm .  Xem hình 27.1 a,b để thấy thiết bị và cách mắc song song hai đèn.  Xem phần III(SGK). Vẽ sơ đồ vào báo cáo thí nghiệm. Thực hiện mắc mạch điện, đo và ghi các kết quả về hiệu điện thế vào báo cáo thí nghiệm.  Hoàn thành phần nhận xét. III. Hoạt động 3: Hoàn thành phần 3 của báo cáo thí nghiệm .  Xem hình 27.2 và phần IV(SGK). Vẽ sơ đồ vào báo cáo thí nghiệm.  Mắc ampe kế đo và ghi các kết quả vào báo cáo thí nghiệm.  Hoàn thành phần nhận xét. IV. Hoạt động 4: Báo cáo kết quả – Đánh giá. Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 4  Đại diện nhóm nêu nhận xét trong báo cáo thí nghiệm.  Trả lời câu hỏi (nếu có).  Đánh giá cho điểm. Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 5 NHÓM 2 1. Nhiệm vụ:  Dùng máy tính và phần mềm để mắc mạch điện ảo và lấy kết quả đo  Hoàn thành báo cáo thí nghiệm. 2. Công cụ, tài liệu:  Máy tính và phần mềm về điện. SGK, mẫu báo cáo thí nghiệm. Phiếu hướng dẫn 3. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG THỜI GIAN Hoạt động 1 5′ Hoạt động 2 10′ Hoạt động 3 15′ Hoạt động 4 5′ Hoạt động 1:  Hoàn thành phần 1 của báo cáo thí nghiệm.  Điền vào chỗ trống ở phần 1 Hoạt động 2: Hoàn thành phần 2 của báo cáo thí nghiệm .  Xem hình 27.1 a,b để thấy thiết bị và cách mắc song song hai đèn.  Vẽ sơ đồ vào báo cáo thí nghiệm.  Mở phần mềm, xem hướng dẫn cách mắc và thay đổi mạch điện ảo. Lấy các giá trị về hiệu điện thế ghi vào báo cáo thí nghiệm.  Hoàn thành phần nhận xét. Hoạt động 3: Hoàn thành phần 3 của báo cáo thí nghiệm .  Xem hình 27.2 .Vẽ sơ đồ vào báo cáo thí nghiệm.  Xem phần IV(SGK) để thực hiện mắc ampe kế đo và ghi các kết quả về cường độ dòng điện vào báo cáo thí nghiệm.  Hoàn thành phần nhận xét. Hoạt động 4: Báo cáo kết quả – Đánh giá.  Đại diện nhóm nêu nhận xét trong báo cáo thí nghiệm.  Trả lời câu hỏi (nếu có). Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 6  Đánh giá cho điểm. Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 7 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. Bài 1: Cho 3 sơ đồ mạch điện đều có hai đèn mắc song song. Hãy ghi chữ M và N vào 2 điểm nối chung của hai đèn trong mỗi sơ đồ. Vẽ chiều dòng điện qua mỗi đèn ở mỗi sơ đồ. Bài 2: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp: Trong mạch điện có đèn Đ1 mắc song song với đèn Đ2 thì: a. Hiệu điện thế giữa hai đầu Đ1 ……………… hiệu điện thế giữa 2 đầu Đ2. b. Cường độ dòng điện qua Đ1 ………………. cường độ dòng điện qua Đ2…………………. cường độ dòng điện mạch chính. c. Cường độ dòng điện mạch chính bằng……………………………………………………… Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 8 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ Điểm Nội dung 0 1 2 Trình bày Không trình bày được. Trình bày chưa rõ ràng, chưa đúng trọng tâm. Trình bày tốt, rõ gọn. Trả lời tốt các câu hỏi. Kiến thức Không thực hiện được phép đo. Không có kết quả. Có kết quả đo nhưng chưa đủ và chưa chính xác. Nhận xét chung. Có kết quả và nhận xét đúng. Có báo cáo thí nghiệm đúng. Kỹ năng Không mắc được mạch điện và điều chỉnh trong mạch điện. Biết mắc mạch điện và đo nhưng chậm và túng túng. Mắc mạch điện nhanh, đo đúng. Thành thạo trong công việc.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Môn Vật Lí 6 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!