Đề Xuất 2/2023 # Khoa Học Xã Hội 8 Bài 23: Vị Trí Địa Lý, Giới Hạn Và Lịch Sử Hình Thành Lãnh Thổ Việt Nam # Top 4 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Khoa Học Xã Hội 8 Bài 23: Vị Trí Địa Lý, Giới Hạn Và Lịch Sử Hình Thành Lãnh Thổ Việt Nam # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Khoa Học Xã Hội 8 Bài 23: Vị Trí Địa Lý, Giới Hạn Và Lịch Sử Hình Thành Lãnh Thổ Việt Nam mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khoa học xã hội 8 Bài 23: Vị trí địa lý, giới hạn và lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam

A. Hoạt động khởi động

(Trang 50 KHXH 8 VNEN) Dựa vào hình 1, kể tên các quốc gia có biên giới chung trên đất liền, trên biển với nước ta. Xác định vị trí địa lí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á.

Trả lời:

– Trên đất liền nước ta giáp với:

+ Trung Quốc phía bắc.

+ Lào, Campuchia phía Tây và Tây Nam.

– Trên biển, biển nước ta giáp với:

+ Trung Quốc ở phía bắc.

+ Philippin ở phía đông.

+ Thái Lan, Campuchia phía Tây.

+ Malaixia, Bruney, Xingapo, Inđônêxia phía nam.

– Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, nằm vào vị trí gần trung tâm Đông Nam Á.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Giới hạn, đặc điểm lãnh thổ phần đất liền và phần biển của nước ta.

– Đặc điểm vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta

Trả lời:

* Giới hạn lãnh thổ nước ta:

– Vùng đất

+ Đất liền: diện tích 331.212 km2

+ Điểm cực Bắc : vĩ độ 23 độ 23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang,

+ Điểm cực Nam : vĩ độ 8 độ 34’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

+ Điểm cực Tây : kinh độ 102 độ 09’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.

+ Điểm cực Đông : kinh độ 109 độ 24’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

– Vùng biển

+ Phần biển: Diện tích trên 1 triệu km 2

+ Có 2 quần đảo lớn là: Hoàng Sa và Trường Sa.

– Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta

* Đặc điểm:

– Phần đất liền:

+ Lãnh thổ kéo dài, bề ngang hẹp.

+ Đường bờ biển uốn cong hình chữ S, dài 3260 km.

+ Hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo.

+ Phát triển nhiều loại hình giao thông

– Phần biển:

+ Mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có nhiều đảo, quần đảo và vịnh biển.

+ Có ý nghĩa về chiến lược an ninh và phát triển kinh tế.

* Đặc điểm vị trí địa lí có ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên nước ta:

– Thiên nhiên đa dạng phong phú.

– Tự nhiên mang tính đặc sắc của khu vực khí hậu gió mùa.

– Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế, có nhiều điều kiện phát triển kinh tế.

– Tuy nhiên, có nhiều thiên tai.

2. Tìm hiểu lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta

(Trang 53 KHXH 8 VNEN) Quan sát hình 2, kết hợp với thông tin, hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Trả lời:

C. Hoạt động luyện tập – vận dụng

1. Xác định trên bản đồ:

(Trang 55 KHXH 8 VNEN)

– Các điểm cực của phần đất liền nước ta.

– Tên một số quần đảo xa bờ của nước ta. Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?

Trả lời:

– Các điểm cực của phần đất liền nước ta:

+ Điểm cực Bắc : vĩ độ 23023′B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang,

+ Điểm cực Nam : vĩ độ 8034′B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

+ Điểm cực Tây : kinh độ 10209′Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.

+ Điểm cực Đông : kinh độ 109024′Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

+ Quần đảo xa bờ ở nước ta: Hoàng Sa (Đà Nẵng); Quần Sa (Nha Trang).

2. Vị trí địa lí và hình dạng lãng thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc phát triển kinh tế -xã hội và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

Trả lời:

– Thuận lợi:

+ Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhều ngành kinh tế khác nhau ( công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, du lịch…)

+ Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

– Khó khăn:

+ Nước ta luôn phải phòng chống thiên tai, bão, sóng biển, cháy rừng…

+ Bảo lệ lãnh thổ cả vùng biển, vùng trời và đảo xa…trước nguy cơ bị kẻ thù lăm le xâm chiếm.

D-E. Hoạt động vận dụng – tìm tòi sáng tạo

Trả lời:

1. Đường vô xứ Huế quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

2. Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh.

3. Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.

Thân em như chẽn lúa đòng đòng,

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Giải bài tập Khoa học xã hội lớp 8 VNEN được biên soạn bám sát sách giáo khoa Hướng dẫn học Khoa học xã hội 8 chương trình VNEN mới.

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dáng Lãnh Thổ Việt Nam

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 8 bài 23

Địa lý lớp 8 bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ Việt Nam

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 8 bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ Việt Nam. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ

– Hệ toạ độ địa lí phần đất liền nước ta: Điểm cực Bắc là 23°23B, 105°20Đ; điểm cực Nam là 8°34B, 104°40Đ; điểm cực Tây là 22°22B, 102°10 Đ, điểm cực Đông là 12°40 B, 109°24Đ.

– Diện tích đất liền nước ta là 329.247 km 2.

– Phần biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km 2.

– Về mặt tự nhiên: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, có vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á biển đảo, là nơi tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.

2. Đặc điểm lãnh thổ

– Theo chiều bắc – nam, nước ta kéo dài 1.650 km (15°vĩ tuyến).

– Theo chiều đông – tây nơi hẹp nhất là 50 km.

– Đường bờ biển dài 3.260 km có hình chữ s.

– Biên giới đất liền trên 4.550 km.

– Phần biển đảo thuộc Việt Nam mở rộng về phía đông và đông-nam, trên biển có nhiều đảo và quần đảo, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa, có nhiều vũng vịnh đẹp.

– Vị trí thuận lợi, lãnh thổ mở rộng là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển toàn diện và hội nhập vào nền kinh tế – xã hội của khu vực và thế giới.

II. TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI Giải bài tập 1 trang 86 SGK địa lí 8: Từ kinh tuyến phía Tây (1020Đ) tới kinh tuyến phía Đông (1170Đ), nước ta mở rộng bao nhiêu kinh tuyến và chênh nhau bao nhiêu phút thời gian (biết mỗi độ kinh tuyến chênh nhau 4 phút). Trả lời:

– Từ kinh tuyến phía Tây đến kinh tuyến phía Đông mở rộng là 15° (117 °- 102°).

– Chênh nhau là 15° X 4 (phút) = 60 (phút)

Giải bài tập 2 trang 86 SGK địa lí 8: Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay. Trả lời:

– Vị trí địa lí đã tạo điều kiện cho nước ta phát triển kinh tế toàn diện.

– Dễ dàng mở rộng giao lưu và hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới.

– Tạo điều kiện cho nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, tạo điều kiện phát triển rừng.

– Khó khăn: Vị trí này cùng làm cho nước ta rất lắm thiên tai và phải chú ý tới việc bảo vệ đất nước, chống giặc ngoại xâm, chống sự xâm nhập về chủ quyền vùng đất, vùng biển, vùng trời.

Giải bài tập 3 trang 86 SGK địa lí 8: Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta. Trả lời:

Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền, với đường bờ biển kéo dài hình chữ s đã góp phần làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng và phong phú. Lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ độ đã làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ Bắc vào Nam. Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền đã làm cho thiên nhiên nước ta khác hẳn với các nước cùng vĩ độ, giảm tính nóng của vùng nhiệt đới, tăng tính ẩm nên nước ta không hình thành hoang mạc như các nước cùng vĩ độ.

Đối với giao thông vận tải: Tạo điều kiện cho nước ta phát triển nhiều loại hình giao thông từ đường bộ, đường biển, đường không. Nhưng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang nên khó bố trí một đầu mối giao thông chính cho cả nước; các hiện tượng đá lở, đất trượt, lũ lụt thường gây ách tắc giao thông.

Giải bài tập 4 trang 86 SGK địa lí 8: Kể tên một số đảo ra quần đảo quan trọng ở nước ta. Cho biết vịnh biển đẹp nhất ở nước ta, quần đảo xa nhất ở nước ta.

Trả lời:

Đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang)

Đảo Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Đảo Lí Sơn (tỉnh Quảng Ngãi)

Đảo Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị)

Đảo Cát Hải (Hải Phòng)

Quần đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng)

Quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà)

– Vịnh biển đẹp nhất nước ta: Vịnh Hạ Long

– Quần đảo xa nhất nước ta là Trường Sa.

III. THÔNG TIN BỔ SUNG 1. Vị trí địa lí

Trên bản đồ thế giới, nước Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Phía bắc Việt Nam giáp với Trung Quốc, phía tây giáp với Lào và Campuchia, phía đông và phía nam giáp với Biển Đông. Việt Nam vừa gắn liền với lục địa châu Á rộng lớn, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương. Việt Nam nằm trên ngã tư của các đường hải và hàng không quốc tế quan trọng từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, nối liền châu Á với châu Đại Dương, Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương. Trong tương lai, các tuyến đường sắt và đường bộ xuyên Á chạy qua Việt Nam nối liền các nước trong khu vực và châu lục. Với các phương tiện giao thông hiện đại, từ Việt Nam có thể dễ dàng đi tới khắp mọi nơi trên thế giới.

Người Việt Nam gọi Tổ quốc thân yêu của mình là đất nước, là giang sơn gấm vóc. Mảnh đất thiêng liêng nối liền một dải vây chạy dài từ điểm cực bắc trên cao nguyên Đồng Văn ở vĩ độ 23°23’B thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang tới điểm cực nam trên bán đảo Cà Mau ở vĩ độ 8°34’B thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiên, tỉnh Cà Mau. Điểm cực tây của đất nước nằm trên đỉnh núi Khoan la san ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Trung Quốc ở kinh độ 102°10’Đ thuộc xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên; điểm cực đông nằm trên bán đảo Hòn Gốm ở kinh độ 109°24′ thuộc xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Mảnh đất “Tam sơn, tứ hải, nhất phần điền” ấy còn có vùng biển rộng nằm trên Biển Đông với trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ nằm ở gần bờ và xa bờ. Vì thế hệ toạ độ địa lí của Việt Nam còn kéo dài tới tận khoảng vĩ độ trên 6°50’B và từ khoảng kinh độ 101°Đ đến trên 117°20’Đ tại Biển Đông.

2. Diện tích, lãnh thổ Lãnh thổ

Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.

Vùng đất là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo ở Việt Nam có tổng diện tích là 329314,6 km 2 (Theo Số liệu của Bộ Tài nguyên và môi trường và Tổng cục Thống kê năm 2004) đứng hàng thứ 4 ở khu vực Đông Nam Á, thứ 19 châu Á và thứ 64 thế giới.

Phần đất liền được giới hạn bởi đường biên giới với các nước xung quanh và đường bờ biển. Nước Việt Nam có 4610 km đường biên giới, trong đó đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc dài 1406 km, đường biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km và đường biên giới Việt Nam – Campuchia dài 1137 km.

Nước Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km có hình cong như chữ s chạy dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) ở phía bắc đến Hà Tiên (Kiên Giang) ở phía tây nam. Vùng biển Việt Nam bao gồm: Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền đã được luật pháp Việt Nam quy định phù hợp với luật biển, với các công ước và tập quán quốc tế. Theo quan điểm mới về chủ quyền quốc gia thì Việt Nam có chủ quyền trên một vùng biển khá rộng, khoảng trên 1 triệu km 2 tại Biển Đông.

Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùm lên trên toàn bộ lãnh thổ; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương, trên đường di lưu và di CƯ của nhiều loài động thực vật nên Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng quí giá. Mặt khác, Việt Nam nằm trong vùng có nhiều thiên tai. Bão, lũ lụt, hạn hán, bệnh dịch thường xảy ra hàng năm nên cần. có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động.

Từ lâu đời, Việt Nam đã có mối quan hệ khăng khít với các nước láng giềng, các nước trong khu vực và với các nước khác trên thế giới nhờ có vị trí địa lí rất thuận lợi

Khoa Học Xã Hội 8 Bài 29: Các Miền Địa Lý Việt Nam

Khoa học xã hội 8 Bài 29: Các miền địa lý Việt Nam

A. Hoạt động khởi động

(Trang 87 KHXH 8 VNEN) Dựa vào hình 1, hãy cho biết em đang sinh sống ở miền địa lí tự nhiên nào? Nêu hiểu biết của em về miền tự nhiên đó.

Trả lời:

– Em sinh ra và lớn lên ở Ninh Bình. Như vậy, em đang sinh sống ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

– Một số điều em biết về miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

+ Gồm khu đồi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ

+ Khí hậu của miền: Mùa đông giá lạnh, mưa phùn, gió bấc, mùa đông đến sớm, kết húc muộn, nhiệt độ thấp nhất toàn quốc. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, có mưa ngâu.

+ Địa hình đồi núi thấp là chủ yếu, hướng núi chủ yếu là hướng vòng cung.

+ Khoáng sản giàu nhất so với cả nước: than, sắt, thiếc, đồng…

+ Có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp để phát triển du lịch…

B. Hoạt động hình thành kiến thức

I. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

(Trang 88 KHXH 8 VNEN) Dựa vào hình 2, hãy xác định vị trí địa lí và giới hạn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Trả lời:

– Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gồm khu đồi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ

– Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tiếp giáp với:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc

+ Phía Đông giáp biển Đông

+ Phía Tây – Nam giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

2. Tìm hiểu về địa hình, khí hậu và sông ngòi

(Trang 88 KHXH 8 VNEN) Dựa vào hình 2, đọc thông tin, hãy:

Hoàn thành bảng theo mẫu sau.

Cho biết trong miền có những hệ thống sông lớn nào. Việc đắp đê ngăn lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng đã ảnh hưởng tới sự biến đổi địa hình ở đây như thế nào?

Đặc điểm địa hình và khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Trả lời:

– Miền có những hệ thống sông lớn:

+ Hệ thống sông Hồng

+ Hệ thống sông Thái Bình

– Việc đắp đê ngăn lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng đã ảnh hưởng tới sự biến đổi địa hình ở đây. Cụ thể là vùng trong đê không được bồi đắp phù sa gồm những khu ruộng cao bạc màu và những ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa nên địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ..

3. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên khác (Trang 89 KHXH 8 VNEN)

– Hãy tìm những mỏ khoáng sản: than, sắt, thiếc, vàng, bôxit trên hình 2, nêu sự phân bố của chúng.

– Em hãy kể tên một số cảnh đẹp của miền mà em biết.

Trả lời:

– Sự phân bố của một số mỏ khoáng sản ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

+ Than ở Quảng Ninh, Thái Nguyên

+ Quặng thiếc ở Cao Bằng

+ Quặng sắt ở Thái Nguyên

+ Bôxit ở Cao Bằng

+ Vàng ở Bắc Kạn

– Một số cảnh đẹp của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ mà em biết là:

+ Vịnh Hạ Long.

+ Tam Đảo.

+ Hồ Ba Bể.

+ Núi Mẫu Sơn…

II. MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

(Trang 90 KHXH 8 VNEN) Dựa vào hình 3, xác định vị trí địa lí và giới hạn của miền Bắc và Bắc Trung Bộ

Trả lời:

– Vị trí địa lí và giới hạn của vùng là:

+ Vị trí kéo dài 7 vĩ tuyến, từ 16 0B→23 0 B

+ Thuộc hữu ngạn sông Hồng kéo dài từ Lai Châu đến Thừa Thiên Huế.

+ Phía Tây tiếp giáp với Lào, phía Đông tiếp giáp với Biển Đông

2. Tìm hiểu địa hình, khí hậu và sông ngòi

(Trang 90 KHXH 8 VNEN) Dựa vào kiến thức đã học, quan sát hình 3, 4 và đọc thông tin, hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Tại sao nói miền này có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước. Hãy kể tên các nhà máy thuỷ điện lớn trên sông Đà.

Trả lời:

– Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước vì sông ngòi trong miền này có độ đốc lớn. Trong đó, sông Đà là sông có tiềm năng thuỷ điện rất lớn.

– Một số nhà máy thuỷ điện lớn trên sông Đà là: Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu.

3. Tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên khác và vấn đề bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai

(Trang 92 KHXH 8 VNEN) Quan sát hình 3, đọc thông tin, cho biết:

– Sự phân bố các mỏ khoáng sản trong miền: apatit, sắt, đá vôi, crôm, titan, đất hiếm.

– Đặc điểm sinh vật và biển của miền.

– Tại sao vấn đề bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai luôn là vấn đề phải quan tâm hàng đầu của miền.

Trả lời:

– Sự phân bố các mỏ khoáng sản trong miền:

+ Apatit ở Lào Cai

+ Sắt ở Lai Châu, Hoà Bình, Hà Tĩnh

+ Đá vôi ở Hoà Bình

+ Crôm ở Thanh Hoá

+ Titan ở Hà Tĩnh

+ Đất hiếm ở Lai Châu

– Đặc điểm sinh vật và biển của miền:

+ Là vùng có đầy đủ hệ thống các vành đai thực vật ở Việt Nam.

+ Rừng Trường Sơn còn bảo tồn được nhiều loài sinh vật quý hiếm

+ Tài nguyên biển của miền cũng thật to lớn và đa dạng, biền cung cấp hải sản và hoạt động du lịch

III. MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

(Trang 92 KHXH 8 VNEN) Quan sát hình 5, đọc thông tin, hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của miền

Trả lời:

– Nằm phía Nam lãnh thổ từ Đà Nẵng đến Cà Mau.

– Vị trí kéo dài 8 vĩ tuyến ( 8 0B đến 16 0 B)

– Tiếp giáp với:

+ Phía Tây giáp Lào và Cam-pu-chia

+ Phía Đông, Nam và Tây Nam là Biển đông

2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của miền

(Trang 93 KHXH 8 VNEN) Dựa vào kiến thức đã học và đọc thông tin, kết hợp với quan sát hình 5, hãy:

– Hoàn thành bảng theo mẫu sau

– Cho biết tại sao mùa khô ở miền này lại diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía Bắc.

Trả lời:

– Mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ lại diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía Bắc vì: Mùa khô ở miền thời tiết nắng nóng, ít mưa, độ ẩm nhỏ, khả năng bốc hơi rất lớn vượt xa lượng mưa.

C. Hoạt động luyện tập

(Trang 95 KHXH 8 VNEN) Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh các yếu tố của ba miền địa lí tự nhiên Việt Nam theo bảng sau:

Yếu tố/ miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Trả lời:

D-E. Hoạt động vận dụng – tìm tòi sáng tạo

(Trang 95 KHXH 8 VNEN) Hãy sưu tầm tranh ảnh, thông tin về cảnh đẹp của các miền địa lý tự nhiên nước ta và chia sẻ với các bạn

Trả lời:

Vịnh Hạ Long nằm ở bờ Tây của Vịnh Bắc Bộ, bao gồm vùng biển đảo thuộc thành phố Hạ Long, Thành phố Cẩm Phả và một phần của huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Vịnh Hạ Long có bờ biển dài 120km, diện tích khoảng 1.553km vuông bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi, trong đó vùng lõi của vịnh có diện tích 335km vuông quần tụ dày đặc 775 hòn đảo lớn nhỏ. Không chỉ đẹp bởi cảnh sắc “mây trời sóng nước”, vẻ đẹp nên thơ hay vô số những đảo đá vôi nổi trên mặt nước mà Hạ Long còn đem lại cho du khách cảm giác bình yên khi hòa mình vào cảnh vật nơi đây. Được đánh giá là một trong 29 Vịnh đẹp nhất thế giới, cuối tháng 3/2012, tổ chức New Open World cũng đã chính thức công nhận vịnh Hạ Long là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới.

Chùa Thiên Mụ. Còn gọi là chùa Linh Mụ, là ngôi chùa cổ nằm trên đồi Hà Khê, tả ngạn sông Hương, cách trung tâm thành phố Huế khoảng 5km về phía tây. Chùa Thiên Mụ chính thức được xây dựng vào năm Tân Sửu (năm 1601), đời chúa Tiên Nguyễn Hoàng, vị chúa Nguyễn đầu tiên ở Đàng Trong. Với cảnh đẹp tự nhiên và quy mô rộng lớn, chùa Thiên Mụ đã trở thành ngôi chùa đẹp nhất thời bấy giờ. Trải qua bao biến cố lịch sử, chùa Thiên Mụ từng được dùng làm đàn Tế Đất dưới triều Tây Sơn (khoảng năm 1788), rồi được trùng tu nhiều lần dưới các triều vua nhà Nguyễn. Ngày nay chùa vẫn được tiếp tục chỉnh trang ngày càng huy hoàng, tráng lệ và luôn hấp dẫn, thu hút đông đảo du khách gần xa.

Phú Quốc. Hòn đảo này còn được mệnh danh là Đảo Ngọc, là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, cũng là đảo lớn nhất trong quần thể 22 đảo tại vùng vịnh Thái Lan. Đảo Phú Quốc cùng với các đảo khác tạo thành huyện đảo Phú Quốc trực thuộc tỉnh Kiên Giang. Toàn bộ huyện đảo có tổng diện tích 589,23 km vuông. Năm 2008, trang web chúng tôi (chuyên về du lịch tại Úc) đã công bố Bãi Dài Phú Quốc là 1 trong 13 bãi biển “hoang sơ và đẹp nhất” thế giới. Ngoài ra Phú Quốc còn là nơi sản xuất ra một loại nước mắm không chỉ nổi tiếng tại Việt Nam mà còn được khắp thế giới biết đến.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Giải bài tập Khoa học xã hội lớp 8 VNEN được biên soạn bám sát sách giáo khoa Hướng dẫn học Khoa học xã hội 8 chương trình VNEN mới.

Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lý, Địa Hình Và Khoáng Sản

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản

Giải bài tập môn Địa lý lớp 8

Bài tập môn Địa lý lớp 8

Giải bài tập SBT Địa lí 8 bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 2: Khí hậu Châu Á

Câu 1: Dựa vào hình 1

a, Tô màu vàng vào phần châu Á.

b, Ghi tên các châu lục, các đại dương tiếp giáp với châu Á.

Điểm cực Bắc châu Á là mũi: (C1)………nằm ở vĩ tuyến (C2)…….

Điểm cực Nam châu Á là mũi: (C3)…… nằm ở vĩ tuyến (C4)…….

Trả lời

a, Tô màu

b, Tiếp giáp với 3 mặt giáp Đại Dương:

Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương,

Phía Đông giáp Thái Bình Dương,

Phía Nam giáp Ấn Độ Dương;

Phía Tây giáp 2 châu lục – Âu và Phi.

c, Điểm cực Bắc châu Á là mũi: (C1) Seliusky, nằm ở vĩ tuyến (C2) 77°44′ Bắc.

Điểm cực Nam châu Á là mũi: (C1) Piai, nằm ở vĩ tuyến (C2) 1°16′ Bắc.

Em hãy:

Ghi tên các dãy núi chính, các sơn nguyên chính và các đồng bằng lớn của châu Á lên lược đồ

Trả lời

a, Các dãy núi chính (từ Bắc xuống Nam): Xta-nô-vôi, La-blô-nô-vôí, Xai-an, An-tai, Đại Hưng An, Thiên Sơn, Nam Sơn, Hin-đu Cuc, Côn Luân.

Các sơn nguyên chính: Trung Xi-bia, I-ran, Tây Tạng, Đê-can.

Các đồng bằng lớn: Tây Xi-bia, Tu-ran, Hoa Bắc, Hoa Trung, Ấn Hằng, Mê Công.

b, Dựa vào hình 2 trang 5 kết hợp hình 1.2 tr 5 SGK ta có một số nhận xét khái quát về địa hình Châu Á như sau:

Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.

Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam là cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp.

Các núi và sơn nguyên cao tập trung nhiều ở vùng trung tâm. Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.

Trả lời

Bạn đang đọc nội dung bài viết Khoa Học Xã Hội 8 Bài 23: Vị Trí Địa Lý, Giới Hạn Và Lịch Sử Hình Thành Lãnh Thổ Việt Nam trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!