Đề Xuất 2/2023 # Lập Trình C: Giải Phương Trình Bậc 2 # Top 5 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Lập Trình C: Giải Phương Trình Bậc 2 # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Lập Trình C: Giải Phương Trình Bậc 2 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lập trình C: Giải phương trình bậc 2

Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

Video hướng dẫn:

Code demo:

//

Bai

toan

giai

phuong

trinh

bac

hai

void

main

()

{

  

float

a

,

b

,

c

,

d

,

x1

,

x2

;

  

clrscr

();

  

printf

(

“nNhap vao a: “

);

  

scanf

(

“%f”

,&

a

);

  

printf

(

“nNhap vao b: “

);

  

scanf

(

“%f”

,&

b

);

  

printf

(

“nNhap vao c: “

);

  

scanf

(

“%f”

,&

c

);

  

if

(

a

==

0

){

    

if

(

b

==

0

){

      

if

(

c

==

0

){

        

printf

(

“nPhuong trinh vo so nghiem!”

);

      

}

      

else

{

        

printf

(

“nPhuong trinh vo nghiem!”

);

      

}

    

}

    

else

{

      

printf

(

“nPhuong trinh co mot nghiem, x = %g”

,-

c

/

b

);

    

}

  

}

  

else

{

    

d

=

b

*

b

4

*

a

*

c

;

    

if

(

d

<

0

){

      

printf

(

“nPhuong trinh vo nghiem!”

);

    

}

    

else

if

(

d

==

0

){

      

printf

(

“nPhuong trinh co nghiem kep, x1 = x2 = %g”

,-

b

/(

2

*

a

));

    

}

    

else

{

      

printf

(

“nPhuong trinh co hai nghiem phan biet:”

);

     

x1

=(-

b

+

sqrt

(

d

))/(

2

*

a

);

      

x2

=(-

b

sqrt

(

d

))/(

2

*

a

);

      

printf

(

“nx1 = %g”

,

x1

);

      

printf

(

“nx2 = %g”

,

x2

);

    

}

  

}

  

getch

();

}

1. Khóa học lập trình C/C++ dành cho các bạn từ 12-17 tuổi

2. Khóa học lập trình C/C++ dành cho các bạn từ 18 tuổi

Đăng ký khóa học

Họ và tên bạn

*

: Số điện thoại

*

:

Email:

Thời gian học:

Sáng

Chiều

Tối

Lời nhắn:

Thành Thạo Lập Trình C#

Bài tập về mảng 1 chiều:

Bài 1: Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào từ bàn phím một dãy số nguyên: a1, a2, …, an. Sau đó thực hiện các yêu cầu sau:

a)Tính tổng, trung bình cộng của tất cả các phần tử trong dãy.

b)Tìm giá trị lớn nhất (max) của dãy và in ra vị trí của các phần tử có giá trị = max.

c)Cho người dùng nhập 1 số x từ bàn phím, tìm và in ra vị trí của phần tử  trong dãy có giá trị bằng  x.

Bài 2: Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào từ bàn phím một dãy số nguyên:

a)Kiểm tra xem dãy có phải là dãy tăng hay không?

b)Kiểm tra xem dãy có tạo thành cấp số cộng hay không?

c)Kiểm tra xem dãy có phải là dãy đối xứng hay không?

Bài 3: Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào từ bàn phím một dãy các số thực, sau đó cho phép người dùng:

a)Chèn thêm 1 giá trị x vào vị trí m trong dãy (x và m do người dùng nhập từ bàn phím).

b)Sửa giá trị nằm tại vị trí k thành giá trị mới y (k và y do người dùng nhập từ bàn phím).

c)Xóa phần tử nằm tại vị trí q trong dãy (q do người dùng nhập từ bàn phím).

Bài 4: Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào từ bàn phím một dãy các số thực, sau đó cho phép người dùng:

a)Sắp xếp dãy theo chiều tăng dần (hoặc giảm dần),

b)Loại bỏ các phần tử trùng nhau để nhận được một dãy mới mà mỗi giá trị chỉ xuất hiện một lần.

c)Cho người dùng nhập vào từ bàn phím một giá trị x, hãy bổ sung x vào dãy nhận được từ ý b sao cho không làm ảnh hưởng đến tính tăng (hoặc giảm) của dãy.

Bài 5: Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào từ bàn phím một dãy các số thực. Loại bỏ khỏi dãy các phần tử có giá trị bằng 0. Sau đó tách dãy nhận được thành 2 dãy con: 1 dãy gồm toàn các số âm, 1 dãy gồm toàn các số dương (làm tương tự với bài toán tách dãy thành hai dãy con: 1 dãy gồm toàn các số chẵn, 1 dãy gồm toàn các số lẻ).

Bài 6: Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào từ bàn phím một ma trận các số nguyên [aij]mxn. Sau đó:

a)Tính tổng, trung bình các phần tử của ma trận.

b)Tìm max và in ra vị trí của các phần tử có giá trị = max.

c)Tìm xem hàng nào trong ma trận có tổng lớn nhất (hoặc nhỏ nhất).

Bài 7: Viết chương trình cho phép người dùng nhập vào từ bàn phím 1 ma trận vuông [aij]mxn, sau đó:

a)Kiểm tra xem ma trận vừa nhập có phải là ma trận đơn vị không?

b)Kiểm tra xem ma trận vừa nhập có phải là ma trận đối xứng hay không?

Bài tập về List:

Bài 8: Giải lại Bài 3 (Trong bài tập về mảng 1 chiều) khi sử dụng List.

Bài tập về chuỗi:

Bài 9: Nhập và in ra một chuỗi được nhập vào từ bàn phím. Bài 10: Tìm độ dài của chuỗi (không sử dụng thư viện). Bài 11: Đếm số từ trong chuỗi. Bài 12: Đếm số nguyên âm và phụ âm trong chuỗi.

Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức

Giải phương trình bậc 2 số phức

A. Phương pháp giải & Ví dụ

– Giải các phương trình bậc hai với hệ số thực

Cho phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0( a;b;c ∈ R;a ≠ 0).

Xét Δ = b 2 – 4ac, ta có

+ Δ = 0 phương trình có nghiệm thực x = .

+ Δ < 0 : phương trình có hai nghiệm phức được xác định bởi công thức:

+ Chú ý.

Mọi phương trình bậc n: luôn có n nghiệm phức (không nhất thiết phân biệt).

Hệ thức Vi-ét đối với phương trình bậc hai với hệ số thực: Cho phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0( a; b;c ∈ R;a ≠ 0 có hai nghiệm phân biệt x 1;x 2 (thực hoặc phức).

– Phương trình quy về phương trình bậc hai với hệ số thực

Phương pháp 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:

– Bước 1: Nhẩm 1 nghiệm đặc biệt của phương trình.

+ Tổng các hệ số trong phương trình là 0 thì phương trình có một nghiệm x = 1.

+ Tổng các hệ số biến bậc chẵn bằng tổng các hệ số biến bậc lẻ thì phương trình có một nghiệm x= -1.

– Bước 2: Đưa phương trình về phương trình bậc nhất hoặc bậc hai bằng cách hân tích đa thức ở vế trái của phương trình thành nhân tử (dùng hẳng đảng thức, chia đa thức hoặc sử dụng lược đồ Hoocne) như sau:

Ví dụ minh họa

– Bước 3: Giải phương trình bậc nhất hoặc bậc hai, kết luận nghiệm

Phương pháp 2: Đặt ẩn phụ:

– Bước 1: Phân tích phương trình thành các đại lượng có dạng giống nhau.

– Bước 2: Đặt ẩn phụ, nêu điều kiện của ẩn phụ (nếu có).

– Bước 3: Đưa phương trình ban đầu về phương trình bậc nhất, bậc hai với ẩn mới.

– Bước 4: Giải phương trình, kết luận nghiệm.

Ví dụ 1:Giải phương trình bậc hai sau: z 2 – z + 1 = 0

Hướng dẫn:

Ta có a = 1 ; b = -1 ; c = 1 nên Δ = b 2 – 4ac = -3 < 0

Phương trình có hai nghiệm phức phân biệt là

Ví dụ 2:Trong C , nghiệm của phương trình z 2 + √5 = 0 là:

Hướng dẫn:

Chọn đáp án B

Ví dụ 3:Trong C , nghiệm của phương trình z 3 – 8 = 0 là :

Hướng dẫn:

Sử dụng hằng đẳng thức số 7, ta có:

Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt.

Ví dụ 4:Trong C , phương trình z 2 + 3iz + 4 = 0 có nghiệm là:

Hướng dẫn:

Ta có : a = 1 ; b = i ; c = 4 nên :

Phương trình có hai nghiệm phức là:

Chọn đáp án A.

Ví dụ 5: Cho z = 1 – i. Tìm căn bậc hai dạng lượng giác của z:

Hướng dẫn:

Chọn đáp án A.

Ví dụ 6: Trong C , phương trình (z 2 + i)(z 2– 2iz – 1) = 0 có nghiệm là:

Hướng dẫn:

Chọn đáp án A.

Ví dụ 7:Trong C , phương trình có nghiệm là:

(1 ± √3)i B. (5 ± √2)i C. (1 ± √2)i D.(2 ± √(5)i)

Hướng dẫn:

Chọn đáp án A.

B. Bài tập vận dụng

Câu 1:Trong C, phương trình 2x 2 + x + 1 = 0 có nghiệm là:

Hiển thị đáp án

Đáp án : A Giải thích :

Câu 2:Trong C , phương trình z 2 – z + 1 = 0 có nghiệm là:

Hiển thị đáp án

Đáp án : D Giải thích :

Δ = b 2 – 4ac = -3 < 0

Câu 3:Trong C , nghiệm của phương trình z 2 = -5 + 12i là:

Hiển thị đáp án

Đáp án : A Giải thích :

Do đó phương trình có hai nghiệm là

Câu 4: Trong C , phương trình z 4-6z 2 + 25 = 0 có nghiệm là:

Hiển thị đáp án

Đáp án : D Giải thích :

Hiển thị đáp án

Đáp án : D Giải thích :

Câu 6: Phương trình z 2 + az + b = 0 có một nghiệm phức là z = 1 + 2i. Tổng 2 số a và b bằng:

A. 0 B. C. 3 D. -1

A. 5 B. 6 C. 4 D. 7

Hiển thị đáp án

Đáp án : B Giải thích :

Theo Viet, ta có:

A.-7 B. – 8 C.-4 D. 8

Hiển thị đáp án

Đáp án : D Giải thích :

Câu 9: Cho số phức z thỏa mãn z 2 – 6z + 13 = 0. Tính

A. √17 và 4 B. √17 và 5 C. √17 và 3 D. √17 và 2

Hiển thị đáp án

Đáp án : B Giải thích :

A.5 B.√13 C. 2√13 D. √20

Hiển thị đáp án

Đáp án : D Giải thích :

Theo Viet, ta có:

A. 3 B. 2 C. 4 D. 1

Hiển thị đáp án

Đáp án : C Giải thích :

Ta có:

Câu 12: Cho phương trình z 2 + mz – 6i = 0. Để phương trình có tổng bình phương hai nghiệm bằng 5 thì m = +(a + bi) (a,b ∈ R) có dạng . Giá trị a+2b là:

A. 0 B. 1 C. -2 D. -1

Hiển thị đáp án

Đáp án : D Giải thích :

Theo Viet, ta có:

Câu 13:Gọi z 1;z 2;z 3;z 4 là các nghiệm phức của phương trình Giá trị của là :

Hiển thị đáp án

Đáp án : B Giải thích :

Với mọi , ta có:

Chuyên đề Toán 12: Đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

Lập Trình Game Winform Với C# (Phần 1)

1. Lời nói đầu:

Hello anh em lập trình viên

Bắt đầu từ tuần này, mỗi 2 3 ngày mình sẽ dành khoảng 2 3 tiếng để viết các bài hướng dẫn anh em làm sản phẩm, ứng dụng hay game cụ thể. Mục tiêu là học đi đôi vs hành.

Do có khá nhiều bạn hướng dẫn làm game bằng C++ hay Java, nên mình sẽ ưu tiên chọn 1 số game cổ điển bằng C# để hướng dẫn mọi người.

Mình code thì khá là nhanh, chỉ 10 20′. Nhưng để viết thành 1 bài hướng dẫn thì khá là mất thời gian (do phải biên soạn, chụp ảnh, lời lẽ giải thích dài dòng), nên 1 bài blog khá là tốn công sức. Do đó, nếu tốc độ viết bài có chậm, cũng như câu cú lời lẽ còn lủng củng thì mong anh em thông cảm nhá 😀

Game mình chọn lần này là game Pokemon. Có lẽ hơi nhiều bài hướng dẫn làm game này bằng C++ hay Java cũng trên blog này rồi, nhưng mà làm bằng C# winform thì chắc chỉ mất 20′ thôi. Nên mình vẫn hướng dẫn lại game này 1 lần trong 1 seri độ khoảng 5-7 bài (a e chú ý theo dõi và ghi nhớ thực hành, rèn luyện là chủ yếu nha)

Trước hết, hãy tham khảo 1 game tương tự tại trang web này: https://gamevui.vn/pikachu/game

Bạn hãy để ý:

Phần game chính (phần table chứa các pokemon) là một ma trận chữ nhật, có kích thước là height *width

Số pokemon phải là chẵn, do đó height*width phải chia hết cho 2 (ko thể lẻ 1 con pokemon đc đúng không)

Mỗi một ô trong ma trận chữ nhật có kích thước bằng nhau, sẽ chứa 1 pokemon bất kì.

Mỗi 1 pokemon bất kỳ đều có số lượng chẵn (phải chẵn để đủ ghép cặp 2 con vs nhau chứ)Ví dụ sẽ có 4 pikachu, 8 con rồng lửa, 10 con sâu

Ý tưởng:

Mỗi 1 con số (đại diện cho 1 loại pokemon) phải có số lượng là chẵn ở trong bảng (ví dụ 2 số 1, 20 số 2, 14 số 3, …)

Không có ô nào trong bảng không có số (tức là ko có pokemon nào trong ô đó)

Với bài tập này, chúng ta nên tạo ra lớp GameModel để biểu diễn dữ liệu (là chiều cao, chiều rộng và là cái bảng chứa các pikachu dưới dạng con số). Đối với giao diện, chúng ta dùng Form và add thẳng các PictureBox vào form

3. Bắt đầu làm:

Hãy tạo thêm lớp GameModel, thể hiện là dữ liệu bảng dữ liệu:

Có thuộc tính là width, height, và int[,] table để thể hiện các pokemon nằm trong bảng

Có phương thức khởi tạo để khởi tạo cái table. Hãy sinh ngẫu nhiên các pokemon nằm trong đó

Bạn cần tự viết thêm các hàm/phương thức Width, Height và getCell(int row, col) để lấy ra được các dữ liệu tương ứng nha

Cập nhật lại file chúng tôi có sẵn khi tạo dự án như thế này: public partial class Form1 : Form { public Form1() { InitializeComponent(); GameModel gameModel = new GameModel(20, 10, 10); for (int i = 0; i < gameModel.Height; i++) for (int j = 0; j < gameModel.Width; j++) { PictureBox px = new PictureBox(); px.Width = 40; px.Height = 50; chúng tôi = 10 + i * 50; chúng tôi = 10 + j * 40; string name = "pieces" + gameModel.getCell(i, j).ToString() + ".png"; px.Image = Image.FromFile(name); this.Controls.Add(px); } } }​

Tạm kết

Bạn đang đọc nội dung bài viết Lập Trình C: Giải Phương Trình Bậc 2 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!