Đề Xuất 11/2022 # Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2022 / 2023 # Top 16 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 11/2022 # Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2022 / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2022 / 2023 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Tóm tắt lý thuyết hóa 8 bài 10 – Hóa trị

I. Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?

1. Cách xác định

Quy ước: Gán cho H hóa trị I

Nguyên tử nguyen tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử hidro thì nó có hóa trị bấy nhiêu

Thí dụ:

HCl: Clo hóa trị I

H2O: Oxi hóa trị II

NH3: Nito hóa trị III

Hóa trị của oxi được xác định là hai đơn vị, nguyên tử nguyên tố khác có khả năng liên kết như O thì tính là hai đơn vị

Thí dụ:

Na2O: 2Na liên kết với 1O, natri hóa trị I

CaO: 1Ca liên kết với 1O, canxi hóa trị II

CO2: 1C liên kết với 2O, cacbon hóa trị IV

Hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định bằng cách xác định theo hóa trị của H và O

Thí dụ:

H2SO4 nhóm SO4 hóa trị II

nước H2O nhóm OH hóa trị I

2. Kết luận

Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

Hóa trị được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

II. Quy tắc hóa trị

1. Qui tắc

Trong hợp chất AxBy , gọi a, b là hóa trị của A, B, ta có:

x. a = y. b

Thí dụ:

NH3: III. 1 = I. 3

CO2: IV. 1 = II. 2

Ca(OH)2: II. 1 = I. 2

Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

2. Vận dụng

Theo qui tắc hóa trị

aAxbByxy=baAxa⁡Bybxy=ba

a) Tính hóa trị của một nguyên tố

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

Thí dụ: Tính hóa trị (a) của Fe trong hợp chất FeCl3, biết clo hóa trị I.

b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị

Biết a và b thì tính được x, y để lập công thức hóa học

Thí dụ 1:

Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị IV và oxi.

Công thức dạng chung: SxOy

Theo qui tắc hóa trị: x. VI = y. II

Chuyển thành tỉ lệ: xy=IIVI=13xy=IIVI=13

Công thức hóa học của hợp chất: SO3

Thí dụ 2:

Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Natri hóa trị I và nhóm (SO4) hóa trị II.

Công thức dạng chung Nax(SO4)y

Theo qui tắc hóa trị thì: x. I = y. II

Chuyển thành tỉ lệ: xy=III=21xy=III=21

Công thức hóa học của hợp chất: Na2SO4

2. Lời giải chi tiết bài tập hóa 8 bài 10 hay nhất:

Câu 1:

Đề bài

a) Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử ) là gì ?

b) Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

Lời giải chi tiết

a) Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).

b) Khi xác định hóa trị lấy hóa trị của H làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

Câu 2:

Đề bài

Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây :

a) KH,H2S,CH4KH,H2S,CH4.

b) FeO,Ag2O,NO2FeO,Ag2O,NO2.

Lời giải chi tiết

Dựa vào quy tắc hóa trị để xác định hóa trị của các nguyên tố.

3. File tải miễn phí bài tập hóa 8 bài 10 hay nhất:

Chúc các em thành công!

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 9 Công Thức Hóa Học Hay Nhất / 2023

Giải bài tập hóa 8 bài 9 Công thức hóa học là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em hiểu rõ cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất như thế nào? Công thức hóa học có ý nghĩa gì? Vận dụng để giải bài tập hóa 8 bài 9 Công thức hóa học nhanh chóng, dễ dàng.

thuộc phần: Chương 1: Chất – Nguyên tử – Phân tử

I. Cách viết Công thức hoá học của đơn chất

– Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm ký hiệu hóa học của một nguyên tố.

1. Đơn chất kim loại

– Hạt hợp thành là nguyên tử, ký hiệu hoá học được coi là công thức hoá học.

* Ví dụ: Cách lập công thức hóa học của các đơn chất đồng, kẽm và sắt là: Cu, Zn, Fe.

2. Đơn chất phi kim

– Với một số phi kim hạt hợp thành là nguyên tử, ký hiệu hoá học là công thức hoá học.

* Ví dụ: Công thức hóa học của đơn chất tha, lưu huỳnh, phốt pho là: C, S, P.

– Với nhiều phi kim hạt hợp thành là phân tử, thường là 2, thêm chỉ số ở chân ký hiệu.

* Ví dụ: Công thức hóa học của khí Hidro, Ni tơ, và Oxi là: H2, N2, O2.

II. Cách viết Công thức hóa học của hợp chất

– Hợp chất tạo từ 2 nguyên tố, công thức chung: AxBy

– Hợp chất tạo từ 3 nguyên tố, công thức chung: AxByCz

– Trong đó:

° A, B, C,… là kí hiệu hóa học của từng nguyên tố

° x, y, z,… là các số nguyên chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong một phân tử hợp chất, nếu các chỉ số này bằng 1 thì không ghi.

* Ví dụ: Công thức hóa học của hợp chất: nước H2O, natri cloru NaCl, Canxi cacbonat là CaCO3 (lưu ý CO3 là nhóm nguyên tử).

III. Ý nghĩa của công thức hóa học

* Công thức hóa học của 1 chất cho biết:

– Nguyên tố nào tạo ra chất;

– Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất;

– Phân tử khối của chất.

* Ví dụ 1: Công thức hóa học của khí oxi O2 cho biết:

– Khí oxi do nguyên tố oxi tạo ra;

– Có 2 nguyên tử trong 1 phân tử oxi

– Phân tử khối: 16.2 = 32 (đvC).

* Ví dụ 2: Công thức hoá học của axit sunfuric H2SO4 cho biết:

– Axit sunfuric do 3 nguyên tố: H, S, O tạo thành

– Một phân tử axit sunfuric gồm 2H, 1S, 4O

– Phân tử khối:= 1.2 + 32 + 16.4 = 2 + 32 + 64 = 98 (đvC).

* Một số lưu ý:

– Viết H2 đểchỉ 1 phân tử hidro, khác với khi viết 2H để chỉ 2 nguyên tử hidro;

– Công thức hóa học H2O cho biết 1 phân tử nước cos2 nguyên tử hidro và 1 nguyên tử oxi.(Nói trong phân tử nước có phân tử hidro là SAI);

– Để chỉ 3 phân tử hidro viết 3H2, hai phân tử nước viết 2H2O,… các số 3 và 2 đứng trước là hệ số, phải viết ngang bằng ký hiệu.

IV. Hướng dẫn Giải bài tập hóa 8 bài 9 Công thức hóa học

* Bài 1 trang 33 SGK Hóa 8: Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ những từ thích hợp:

Đơn chất tạo nên từ một … nên công thức hóa học chỉ gồm một … còn … tạo nên từ hai, ba … Nên công thức hóa học gồm hai, ba … Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số … có trong một …;

° Lời giải bài 1 trang 33 SGK Hóa 8:

– Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học nên công thức hóa học chỉ gồm một kí hiệu hóa học còn hợp chất tạo nên từ hai, ba nguyên tố hóa học nên công thức hóa học gồm hai, ba kí hiệu hóa học Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số nguyên tử có trong một phân tử hợp chất.

* Bài 2 trang 33 SGK Hóa 8: Cho công thức hóa học của các chất sau:

a) Khí clo Cl2.

b) Khí metan CH4.

c) Kẽm clorua ZnCl2.

d) Axit sunfuric H2SO4.

Hãy nêu những gì biết được từ mỗi chất

° Lời giải bài 2 trang 33 SGK Hóa 8:

a) Khí clo Cl2:

– Khí clo do 2 nguyên tử clo tạo ra

– Có 2 nguyên tử clo trong một phân tử khí Cl2

– Phân tử khối: 35,5.2 = 71(đvC).

b) Khí metan CH4:

– Khí CH4 do 2 nguyên tố H và C tạo ra.

– Có 1 nguyên tử cacbon và 4 nguyên tử H một phân tử CH4

– Phân tử khối : 12 + 1.4 = 16 (đvC).

c) Kẽm clorua ZnCl2:

– Kẽm clorua do hai nguyên tố là Zn và Cl tạo ra.

– Có 1 nguyên tử Zn và 2 nguyên tử Cl trong 1 phân tử ZnCl2

– Phân tử khối: 65 + 35,5.2 = 136 (đvC).

d) Axit sunfuric H2SO4:

– Axit sunfuric do ba nguyên tố là H, S và O tạo ra

– Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O trong 1 phân tử H2SO4

– Phân tử khối bằng: 2.1 + 32 + 16.4 = 98 (đvC).

* Bài 3 trang 34 SGK Hóa 8: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

a) Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1Ca và 1O.

b) Amoniac, biết trong phân tử có 1N và 3H.

c) Đồng sunfat, biết trong phân tử có 1Cu, 1S và 4O

° Lời giải bài 3 trang 34 SGK Hóa 8:

a) Phân tử Canxi oxit có 1Ca và 1O nên công thức hóa học là: CaO

– Phân tử khối: 40 + 16 = 56 (đvC).

b) Phân tử Amoniac có 1N và 3H nên công thức hóa học là: NH3

– Phân tử khối: 14 + 3.1 = 17 (đvC).

c) Phân tử Đồng sunfat có 1Cu, 1S và 4O nên công thức hóa học là: CuSO4

– Phân tử khối: 64 + 32 + 4.16 = 160 (đvC).

* Bài 4 trang 34 SGK Hóa 8: a) Các cách viết sau chỉ những ý gì 5Cu, 2NaCl, 3CaCO3.

b) Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt những ý sau: Ba phân tử oxi, sáu phân tử canxi oxit, năm phân tử đồng sunfat.

° Lời giải bài 4 trang 34 SGK Hóa 8:

a) Năm nguyên tử đồng (Cu)

– Hai phân tử natri clorua (NaCl)

– Ba phân tử canxi cacbonat (CaCO3)

b) Ba phân tử oxi: 3O2

– Sáu phân tử canxi oxit: 6CaO

– Năm phân tử đồng sunfat: 5CuSO4

Xem Video bài học trên YouTube

Tips Học Hóa Lớp 10 Hay Nhất / 2023

dạy kèm môn Hóa sẽ mách cho các bạn những cách học giúp cải thiện thành tích cho môn Hóa 10.

Hóa học từ trước đến giờ vẫn luôn là môn học gây khá nhiều khó khăn cho các bạn học sinh từ cấp 2 cho đến cấp 3 vì lượng kiến thức và độ phức tạp tăng dần theo các cấp lớp. Nếu ở cấp 2 các bạn học sinh đã được làm quen dần với môn Hóa học từ năm lớp 8, 9 thì đến khi lên cấp 3, các bạn sẽ học với một môn Hóa hoàn toàn mới với các chất hóa học khác nhau. Đặc biệt là ở chương trình học hóa lớp 10. Kiến thức Hóa học ở lớp 10 cũng là lượng kiến thức mà các bạn học sinh cần nắm vững nhất bởi vì nó là kiến thức cơ bản quan trọng hỗ trợ cho các lớp sau này và cả khi thi đại học. Chính vì vậy mà nếu trong quá trình học hóa 10 nếu các bạn không chú ý và lơ là sẽ rất dễ dẫn đến việc hổng kiến thức và kéo theo nhiều hệ lụy cho các lớp sau. Lượng kiến thức trong Hóa 10 không quá khó nhưng cũng không quá dễ dàng, vì vậy các bạn học sinh cần có những cách học đúng đắn để giúp học tốt hơn trong môn học này. Nhận thấy được những khó khăn của các bạn học sinh lớp 10 đang gặp phải với môn Hóa học, bài viết nàysẽ mách cho các bạn những cách học giúp cải thiện thành tích cho môn Hóa 10.

 

Cách học tốt môn Hóa lớp 10

Cách học tốt môn Hóa lớp 10

 

Nghe giảng bài trên lớp

 

Những bài giảng trên lớp của thầy cô luôn là những kiến thức quan trọng nên các bạn học sinh luôn cần phải chú trọng nghe giảng khi trên lớp. Thầy cô khi giảng bài sẽ cho các bạn những lời khuyên, những kiến thức hữu ích, thâm chí là những lời khuyên, những lời mách bảo hướng dẫn học như thế nào. Thầy cô là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực môn hóa học này. Chính vì vậy khi chăm chú lắng nghe bài giảng, các bạn sẽ nhận được nhiều điều bổ ích. Hơn thế nữa, những kiến thức trong sách giáo khoa chỉ là những kiến thức tổng quát nhất của bài học. Nếu chỉ học trong sách các bạn sẽ không thể hiểu được hết những điều quan trọng. Chính vì vậy, ngay từ trên lớp, các bạn hãy thật tập trung và lắng nghe thầy cô giáo giảng bài.

 

Ghi chép bài và chú thích đầy đủ

 

Ghi chép bài đầy đủ là cách gián tiếp giúp các bạn ghi nhớ những bài học trên lớp. Hãy ghi bài một cách có chọn lọc. Ghi những ý chính quan trọng rồi sau đó vạch ra những ý nhỏ tiếp theo. Hãy dùng bút highlight để đánh dấu những ý chính đáng chú ý trong bài. Các bạn có thể ghi chép bài theo mô hình sơ đồ tư duy, nó có thể giúp bạn hệ thống lại toàn bộ kiến thức và thỏa sức phát huy khả năng sáng tạo của cá nhân. Cách học này có thể nói là khá hiệu quả cho những bạn thích hội họa, sáng tạo.

 

Phương pháp giúp học tốt Hóa 10

Phương pháp giúp học tốt Hóa 10

 

Làm nhiều bài tập

 

Làm bài tập, làm bài tập và làm bài tập luôn là phương châm học đúng đắn nhất trong tất cả các môn. Thực hành nhiều hơn, làm bài tập nhiều hơn sẽ giúp các bạn vận dụng được những kiến thức đã được học một cách thuần thục. Thông qua những bài tập trong sách, các bạn làm và tìm tòi cách giải, vừa giúp các bạn nhớ bài lại vừa giúp các bạn biết cách áp dụng những công thức trong bài học như thế nào. Đây là một cách củng cố bài đã học một cách tốt nhất. Mỗi ngày các bạn hãy dành ra 30 phút để làm một số bài tập trong bài mà ngày hôm đó đã học. Nếu bạn chưa thể thuộc công thức hãy vừa làm vừa xem sách. Sang bài tập tiếp theo hãy bỏ sách sang một bên rồi bắt đầu nhớ lại những công thức vừa làm. Làm xong các bạn hãy dò lại xem minh sử dụng công thức đã đúng hay chưa. Nếu có thắc mắc hay băn khoăn, hãy ghi lại, khoanh tròn và hôm sau nhờ giáo viên sửa giùm. Cứ như vậy, ngày qua ngày, chúng tôi tin rằng bạn sẽ tiến bộ một cách nhanh chóng.

 

 

Học các thuộc lòng các công thức

 

 

Cách học Hóa hay nhất

Cách học Hóa hay nhất

 

 

 

 

Lê Thái Phụng

 

Tips học Hóa lớp 10 hay nhất

Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất / 2023

Giải bài tập hóa 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa trên cả nước giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập hóa 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử nhanh chóng.

Giải bài tập hóa 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử thuộc phần: CHƯƠNG 1. NGUYÊN TỬ – HÓA HỌC 10

Hướng dẫn giải bài tập hóa 10 bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử

1. Giải bài 1 trang 22 SGK Hoá học 10

Giải bài 1 trang 22 SGK Hoá học 10. Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là

Đề bài

Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là

A. ( _{75}^{185}textrm{M}). B. ( _{185}^{75}textrm{M}). C. ( _{75}^{110}textrm{M}). D. ( _{110}^{75}textrm{M}).

Chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết

Z = số e = 75

A = số p + số n = 75 + 110 = 185

Kí hiệu nguyên tử là ( _{75}^{185}textrm{M}).

Đáp án A

2. Giải bài 2 trang 22 SGK Hoá học 10

Giải bài 2 trang 22 SGK Hoá học 10. Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?

Đề bài

Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron ?

A. B.

C. D. .

Chọn đáp án đúng.

Z = số p = số e

A = số p + số n

Lời giải chi tiết

Đáp án B

3. Giải bài 3 trang 22 SGK Hoá học 10

Giải bài 3 trang 22 SGK Hoá học 10. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là :

Đề bài

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là

A. 2 . B. 5. C.9. D.11.

Chọn đáp số đúng.

+ Viết cấu hình e

+ Xác định phân mức có năng lượng cao nhất và xác định số e ở phân mức đó

Lời giải chi tiết

Cấu hình e của flo là:

Vậy số electron ở phân mức năng lượng cao nhất 2p là 5e.

Đáp án B

4. Giải bài 4 trang 22 SGK Hoá học 10.

Giải bài 4 trang 22 SGK Hoá học 10. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là :

Đề bài

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

A. 6. B. 8. C.14. D. 16.

Chọn đáp số đúng.

+ Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X.

+ Z = số e

Lời giải chi tiết

Cấu hình e của nguyên tử nguyên tố X là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

Số đơn vị điện tích hạt nhân = số e = 2+2+6+2+4 = 16

Đáp án D

5. Giải bài 5 trang 22 SGK Hoá học 10

Giải bài 5 trang 22 SGK Hoá học 10. a) Thê’ nào là lớp và phân lớp electron ? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron ?

Đề bài

a) Thế nào là lớp và phân lớp electron ? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron ?

b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron ?

Lời giải chi tiết

a) Khái niệm lớp và phân lớp electron:

+ Lớp electron: Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài. Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.

Thứ tự các lớp được kí hiệu bằng các số nguyên n = 1, 2, 3, …, 7.

+ Phân lớp electron: Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: s, p, d, f.

Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp: electron trên một lớp có năng lượng gần bằng nhau còn trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng là 2, 6, 10, 14 nên số electron tối đa là 32.

6. Giải bài 6 trang 22 SGK Hoá học 10

Giải bài 6 trang 22 SGK Hoá học 10. Nguyên tử agon có kí hiệu

Đề bài

Nguyên tử agon có kí hiệu là .

a) Hãy xác định số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử.

b) Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron.

Z = số p = số n

A = số p + số n

Lời giải chi tiết

a) Z = 18 suy ra trong hạt nhân Ar:

Số p = số e = 18

Số n = A – số p = 40 – 18 = 22

b) Sự phân bố electron trên các lớp electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

Xem Video bài học trên YouTube

Bạn đang đọc nội dung bài viết Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2022 / 2023 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!