Đề Xuất 2/2023 # Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới # Top 11 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

1. Tom: How many lessons do you have today, Quan?

Quan: I have four: Maths, Vietnamese, English and IT.

2. Akiko: You are very good at speaking English, Nam!

Nam: Thank you, Akiko.

Akiko: How do you practise speaking?

1. Tony: How do you practise listening?

Mai: I often watch English cartoons on TV.

Tony: Great! Let’s watch cartoons together.

2. Linda: What are you going to do on Sports Day?

Linda: I like badminton, too. Let’s play together.

Mai: OK.

3. Tom: What subject do you like best, Nam?

Nam: English. It’s my favourite subject.

Tom: How often do you have English?

Nam: I have it four times a week.

4. Linda: What are you reading, Tom?

Tom: Snow White and the Seven Dwarfs.

Linda: What do you think of the main character?

1.Y 2. N

1. Akiko: Where did you go yesterday?

Tom: I went to the zoo.

Akiko: What did you see at the zoo?

Tom: I saw a big elephant and some other animals.

Akiko: Did you see any gorillas?

Tom: Yes, I did. I saw some gorillas. They were really funny.

2. Tony: Where will Sports Day be, Nam?

Nam: It’ll be at my school.

Tony: What are you going to do on that day?

Tạm dịch: Câu 4 Lời giải chi tiết:

Nam: I’m going to play table tennis. Do you like playing table tennis, Tony?

1. How often does Nam have English?

2. What storybook can he read in English?

3. How does he practise speaking?

4. How does he practise writing?

Tạm dịch: 1. Tôi có môn Tiếng Anh mỗi ngày trừ thứ Bảy và Chủ nhật. 2. Tôi học nghe tiếng Anh bằng cách xem nhiều phim hoạt hình tiếng Anh trên ti vi. Tôi học từ vựng bằng cách viết những từ mới vào tập và đọc to chúng. Tôi học nói tiếng Anh bằng cách nói chuyện với những người bạn nước ngoài của tôi. Tôi học đọc tiếng Anh bàng cách đọc nhiều sách truyện tranh tiếng Anh và truyện ngắn tiếng Anh. 3. Quyển sách yêu thích của tôi là Bạch Tuyết và bảy chú lùn. Nhân vật chính trong quyển sách yêu thích của tôi là Bạch Tuyết. Cô ấy rất xinh đẹp và tốt bụng. 4. Tôi đã thấy những con hổ, những con voi, những con sư tử, những con khỉ, những con công, những con gấu,… 5. Tôi sẽ chơi trong một trận đấu bóng đá. chúng tôi

5. Why does he learn English?

1. I have English every day except Saturday and Sunday.

2. I learn to listen English by watching English cartoons on TV.

I learn vocabulary by writing new words on my notebook and read them aloud.

I learn to speak English by talking to my foreign friends.

I learn to read English by reading English comic books and short English story.

3. My favourite book is Snow White and the Seven Dwarfs.

The main character in my favourite book is Snow White.

She is very beautiful and so kind.

4. I saw the tigers, the elephants, the lions, the monkeys, the peacocks, the bears…

5. I’m going to play in a football match.

Review 1 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 5 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Tony: I’m going to the park.

Mai: How often do you go there?

Tony: I usually go there every Thursday to do morning exercise.

Mai: Good for you. See you later.

2. Linda: Where did you go last summer?

Nam: I went on a trip to the countryside.

Linda: Oh, really? What was the trip like?

Nam: It was good.

Linda: What did you do there?

1. Nam: Where are you going next weekend, Tony?

Tony: We’re going to Ha Long Bay.

Nam: Oh, that’s nice. What will you do there?

Tony: I think we may take a boat around the islands and visit some caves.

Nam: That sounds great!

2. Mai: I didn’t see you at Linda’s party. Where were you?

Nam: I visited my grandma.

Mai: Oh, how was your grandma?

Nam: She was sick before, but now she’s better.

Mai: Oh, I’m happy to hear that.

3. Linda: Did you go to the book fair last week?

Mai: Yes, I did. I didn’t see you.

Linda: I was on a trip to Ho Chi Minh City.

Mai: Oh, really? How was the trip?

Linda: It was very interesting. I saw a lot of things.

4. Phong: What will you do next Sunday, Mai?

Mai: I don’t know. I think I’m going to stay home to help my mother cook.

1. N 2. Y

1. Linda: What do you do in your free time, Mai?

Mai: I usually read books and watch cartoons on TV.

Linda: How often do you go to the cinema?

Mai: Oh, I never go to the cinema. I only watch films on TV.

2. Tony: What did you do last weekend, Nam?

Nam: I visited my grandparents.

Tạm dịch: Câu 4 4. Read and circle a or b Lời giải chi tiết: (Đọc và khoanh tròn a hoặc b) (Linda thường xuyên làm gì vào buổi sáng? – Cô ấy đi học.) (Cô ấy đã đi đâu vào buổi sáng? – Cô ấy đã đi mua sắm.) (Gia đình sẽ viếng thăm ông bà Linda khi nào?Tạm dịch: Linda thường xuyên đi học vào buổi sáng. Ngày hôm qua, cô ấy không đi học bởi vì nó là Chủ nhật. Cô ấy đã đi mua sắm với mẹ sau bữa sáng. Họ mua sắm thức ăn thức uống và nhiều thứ cho gia đình. Vào buổi chiều, gia đình đã viếng thăm ông bà của Linda ở miền quê. Ông bà đã rất vui khi gặp họ. Gia đình đã thích những ngày của họ ở quê và trở về nhà vào buổi tối. Tuần tới, họ sẽ lại viếng thăm ông bà của Linda. Câu 5 5. Write about you. Then tell the class (Viết về em. Sau đó nói với lớp) – Tuần tới.)

Tony: Where do they live?

Nam: They live in the countryside.

Tạm dịch: 1. Địa chỉ của bạn là gì? 2. Nơi của bạn như thế nào? 3. Bạn có thường tập thể dục buổi sáng không? 4. Bạn đã làm gì vào mùa hè trước? 5. Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần? Lời giải chi tiết:

1. What does Linda usually do in the morning? – b. She goes to school.

Tạm dịch: Xin chào, tôi là Min. Tôi sống cùng gia đình ở số Từ vựng 2, trên đường Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội. Nó nhộn nhịp và đông đúc. Tôi thường tập thể dục buổi sáng bằng cách đi bộ quanh công viên Cầu Giấy. Mùa hè năm ngoái, tôi đi biển Nha Trang cùng bố mẹ. Tôi đã rất vui. Cuối tuần này, tôi sẽ đến Ba Vì – quê hương của tôi – để thư giãn sau một ngày năm mệt mỏi. Tôi nghĩ rằng nó sẽ thực sự mát mẻ!

2. Did she go to school yesterday? – b. No, she didn’t.

3. Where did she go in the morning? – a. She went shopping.

4. Where do Linda’s grandparents live? – b. In the countryside.

5. When will the family visit Linda’s grandparents? – a. Next week.

1. What’s your address?

2. What’s your place like?

chúng tôi

3. How often do you do morning exercise?

4. What did you do last summer?

5. What will you do at the weekend?

Hello, I’m Min. I live with my family at 2, on Dich Vong Street, Cau Giay, Ha Noi. It’s busy and crowded. I usually do morning exercise by go jogging around park Cau Giay. Last summer, I went to Nha Trang beach with my parents. I had so much fun. This weekend, I think I will go to Ba Vi – my hometown – to relax after a five – tired – day. I think it will be really cool!

Tiếng Anh Lớp 5 Review 1 Bài Tập Sgk Chương Trình Mới

1. Review 1 trang 36 SGK Tiếng Anh 5 mới

1.1. Nghe và đánh dấu chọn

1. b 2. c

Audio script

1. Mai: Hi, Tony. Where are you going so early in the morning?

Tony: I’m going to the park.

Mai: How often do you go there?

Tony: I usually go there every Thursday to do morning exercise.

Mai: Good for you. See you later.

2. Linda: Where did you go last summer?

Nam: I went on a trip to the countryside.

Linda: Oh, really? What was the trip like?

Nam: It was good.

Linda: What did you do there?

Nam: I helped my grandparents on the farm.

1.2. Nghe và điền số

a. 3 b. 4 c. 1 d. 2

Audio script

1. Nam: Where are you going next weekend, Tony?

Tony: We’re going to Ha Long Bay.

Nam: Oh, that’s nice. What will you do there?

Tony: I think we may take a boat around the islands and visit sonrai caves

Nam: That sounds great!

2. Mai: I didn’t see you at Linda’s party. Where were you?

Nam: I visited my grandma?

Mai: Oh, how was your grandma?

Nam: She was sick before, but now she’s better.

Mai: Oh, I’m happy to hear that.

3. Linda: Did you go to the book fair last week?

Mai: Yes, I did. I didn’t see you.

Linda: I was on a trip to Ho Chi Minh City

Mai: Oh, really? How was the trip?

Linda: It was very interesting. I saw a lot of things.

4. Phong: What will you do next Sunday, Mai?

Mai: I don’t know. I think I’m going to stay home to help my mother cook.

Phong: I hope you’ll enjoy it.

1.3. Nghe và đánh dấu chọn (✓) vào ô Đúng (Y) hoặc vào ô Sai (N)

1. N 2. Y

Audio script

1. Linda: What do you do in your free time, Mai?

Mai: I usually read books and watch cartoons on TV.

Linda: How often do you go to the cinema?

Mai: Oh, I never go to the cinema. I only watch films on TV.

2. Tony: What did you do last weekend, Nam?

Nam: I visited my grandparents.

Tony: Where do they live?

Nam: They live in the countryside.

1.4. Đọc và khoanh tròn a hoặc b

Linda thường xuyên đi học vào buổi sáng. Ngày hôm qua, cô ấy không đi học bởi vì nó là Chủ nhật. Cô ấy đã đi mua sắm với mẹ sau bữa sáng. Họ mua sắm thức ăn thức uống và nhiều thứ cho gia đình. Vào buổi chiều, gia đình đã viếng thăm ông bà của Linda ở miền quê. Ông bà đã rất vui khi gặp họ. Gia đình đã thích những ngày của họ ở quê và trở về nhà vào buổi tối. Tuần tới, họ sẽ lại viếng thăm ông bà của Linda.

Câu 1:

a. Linda thường xuyên làm gì vào buổi sáng?

b. Cô ấy đi học.

Câu 2:

a. Cô ấy có đi học vào ngày hôm qua không?

b. Không, cô ấy không đi học.

Câu 3:

a. Cô ấy đã đi đâu vào buổi sáng?

b. Cô ấy đã đi mua sắm.

Câu 4:

a. Ông bà Linda sống ở đâu?

b. Ở miền quê.

Câu 5:

a. Gia đình sẽ viếng thăm ông bà Linda khi nào?

b. Tuần tới.

1-b 2-b 3-a 4-b 5-a

1.5. Viết về em. Sau đó nói với lớp

1. Địa chỉ của bạn là gì?

It’s 654/6, Lac Long Quan street, Ward 9, Tan Binh District, Ho Chi Minh City.

Nó là số 654/6, đường Lạc Long Quân, phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Nơi của bạn như thế nào?

It’s busy and crowded.

Nó náo nhiệt và đông đúc.

3. Bạn có thường tộp thể dục buổi sáng không?

I often do morning exercise every day.

Tôi thường tập thể dục buổi sóng mỗi ngày.

4. Bạn đã làm gì vào mùa hè trước?

I went to Nha Trang beach with my parents.

Tôi đã đi biển Nha Trang với gia đinh.

5. Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần?

I’ll swim in the pool.

Tôi sẽ đi bơi ở hồ bơi.

2. Short story Cat and Mouse 1 trang 38,39 SGK Tiếng Anh 5 Mới

Truyện ngắn: Mèo và Chuột 1

2.1. Đọc và lắng nghe câu truyện

Do you remember?

Bạn có nhớ không?

Hello, I’m Miu and these are my friends, Maurice and Doris.

Xin chào, mình là Miu và đây là những người bạn của mình, Maurice và Doris.

Hello!

Xin chào!

Hello!

Xin chào!

Hello, I’m Chit and these are my sisters, Mimi and Nini!

Xin chào, mình là Chit và đây là những chị gái mình Mimi và Nini!

Hello!

Xin chào!

Wake up, Jack!

Thức dậy, Jack!

Hello, Chit.

Xin chào Chit.

Hello, Miu.

Xin chào Miu.

Did you and your family go on holiday?

Bạn và gia đinh bạn đi nghỉ mát phải không?

Yes, we did.

Vâng, đúng rồi.

Where did you go?

Bạn đã đi đâu?

We went to the beach

Chúng tôi đã đi đến bãi biển.

Did you enjoy it?

Các bạn có thích nó không?

Yes, we did.

Vâng, chúng tôi có thích.

We sat on the beach and swam in the sea.

Chúng tôi nằm trên bãi biển và tắm biển.

What about you? Did you go on holiday?

Còn bạn thì sao? Bạn có đi nghỉ mát không?

Yes. Maurice, Doris and I went to the moutains.

Có. Maurice, Doris và tôi đã đi núi.

Did you enjoy it?

Bạn có thích nó không?

No, we didn’t.

Không, chúng tôi không thích.

It was cold and it rained all the time.

Trời lạnh và mưa suốt. t’s nice to be home!

Thật tốt khi ở nhà.

Audio script

Miu: Hello, I’m Miu and these are my friends, Maurice and Doris.

Maurice: Hello!

Doris: Hello!

Chit: Hello, I’m Chit and these are my sisters, Mimi and Nini!

Mimi and Nini: Hello!

Chit: Wake up, Jack!

Mỉu: Hello, Chit.

Chit: Hello, Miu

Miu: Did you and your family go on holiday?

Chit: Yes, we did.

Miu: Where did you go?

Chit: We went to the beach.

Miu: Did you enjoy it?

Chit: Yes, we did

Chit: We sat on the beach and swam In the sea. What about you? Did you go on holiday?

Miu: Yes. Maurice, Doris and I went to the moutains.

Chit: Did you enjoy it?

Miu: No, we didn’t. It was cold and it rained all the time.

All: It’s nice to be home!

2.2. Trả lời những câu hỏi

1. Chit và gia đình cậu ấy đã đi nghỉ mát ở đâu?

They went to the beach.

Họ đã đi đến bãi biển.

2. Họ đã có một thời gian thoải mái phải không?

I Yes, they did.

Vâng, đúng vậy.

3. Miu đã đi nghỉ mát với ai?

Miu đã đi nghỉ mát cùng với Maurice và Doris.

4. Họ đã đi đâu?

They went to the mountains.

Họ đã đi núi.

5. Họ đã có một khoảng thời gian thoải mái phải không? Tại sao/ Tại sao không?

No, they didn’t. Because it was cold and it rained all the time. Không, họ không có. Bởi vì trời lạnh và mưa suốt cả ngày.

2.3. Sắp xếp lại những từ từ câu truyện

a. holiday (kỳ nghỉ) b. beach (bờ biển) c. family (gia đình) I d. mountains (núi) e. rained (mưa)

2.4. Đọc và hoàn thành

(1) did (2) went (3) enjoy (4) did (5) didn’t

A: Bạn đã đi nghỉ mát ở đâu?

B: Chúng tôi đã đi đến bãi biển.

A: Bạn có thích nó không?

B: Vâng, chúng tôi có thích. Nó rất vui. Còn bạn thì sao?

A: Chúng tôi đã đi núi.

B: Bạn có thích nó không?

A: Không, chúng tôi không thích. Trời đã mưa suốt thời gian đi.

2.5. Thực hành theo cặp.

Nói về kỳ nghỉ đã qua của bạn

2.6. Đọc và nối

a. Các bạn đã có một cuối tuần thật tốt phải không?

Vâng, đúng rồi.

b. Bạn đã đi đâu?

Chúng tôi đã đi đến bờ biển.

c. Bạn đã thầy gì?

Chúng tôi đã thấy một đứa bé và ba mẹ của nó.

d. Những người bạn có đi cùng với phải không?

Không, họ không đi.

e. Bạn đã trở về khi nào?

Ngày hôm qua.

1-b 2-e 3-d 4-a 5-c

………………………………………………

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Review 2

Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

Hoàn thành hai đoạn văn sau về cắm trại. Sử dụng những từ hoặc cụm từ trong khung

1. Circle A, B, C, or D to show whose underlined part is pronounced differently. Listen, check and repeat the words. (Khoanh tròn A, B, C, D cho phù hợp sao cho phần gạch dưới được phát âm khác so với các âm còn lại. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ sau.)

1. Chọn D. sure bởi vì âm S gạch dưới được phát âm là /J/ còn những từ còn lại được phát âm là /z/.

2. Chọn B. cinema vì âm Ç gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi những từ còn lại phát âm là /f/.

3. Chọn C. compose vì âm 0 được phát âm là /su/ còn những từ còn lại được phát âm là /ũ/.

4. Chọn B. architect vì âm çh được phát âm /k/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /tf/.

5. Chọn C. question vì âm t được phát âm là /tf/ còn những từ còn lại được phát âm là /f/.

2. Do the crossword puzzle and complete the sentences. (Làm câu đố ô chữ và hoàn thành các câu.)

1. music 2. food 3. art 4. drink

5. university 6. temple

1. Âm nhạc cổ điển không thú vị như nhạc rock & roll cho người trẻ tuổi.

2. Có vài món ăn cho bạn trong tủ lạnh.

3. Múa rối nước là một hình thức nghệ thuật truyền thống ở Việt Nam.

4. Sữa là thức uống yêu thích của em gái tôi.

5. Văn Miếu được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

6. Hàng ngàn người đến thăm đền Vua Hùng mỗi năm.

3. Complete the following two passages about camping. Use the words or phrases in the boxes. (Hoàn thành hai đoạn văn sau về cắm trại. Sử dụng những từ hoặc cụm từ trong khung)

(1) How many (2) How much (3) How much (4) How many

Chuẩn bị bữa ăn của bạn trước. Bạn sẽ làm bao nhiêu cái bánh sandwich? Bạn sẽ cần bao nhiêu bánh mì? Bạn sẽ làm bắp rang bơ chứ? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mang theo bao nhiêu trứng? Hãy chắc rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi đi.

5. a (6) much (7) some (8) many

Nhóm lửa là một kỹ năng. Và thật dễ khi học nó. Bạn sẽ không cần thực hành nhiều trước khi bạn có thể làm lửa trại. Bắt đầu với ít giấy và lá cây. Đặt cây gỗ lên phía trên cùng. Đừng dùng nhiều miếng gỗ to. Đặt 2 hay 3 miếng lên que củi và giữ phần còn lại ở bên kia.

4. Write the sentences using the suggested words or phrases.(Viết các câu sử dụng từ/ cụm từ được đề nghị.)

1. I think classical music is as exciting as country music.

Tôi nghĩ nhạc cổ truyền thú vị như nhạc quê hương.

2. These clothes are not as expensive as I thought.

Quần áo này không đắt như tôi nghĩ.

3. My taste in art is the same as hers.

Khẩu vị nghệ thuật của tôi giống như của cô ấy.

4. The price of foods in Ha Noi is not the same as it is in Hai Phong.

Giá thức ăn ở Hà Nội không giống như giá ở Hải Phòng.

5. Life in Vietnam is different from life in England.

Cuộc sống ở Việt Nam khác với cuộc sống ở Anh.

5. Rewrite the sentences in the passive. (Viết ại các câu ở thể bị động)

1. The song Auld Lang Syne is sung on some occasions.

Bài hát Auld Lang Syne được hát trong vài dịp.

2. Vietnam’s anthem Tien Quan Ca was composed by Van Cao.

Quốc ca Việt Nam “Tiến Quân ca” được sáng tác bởi Văn Cao.

3. Water puppetery is performed in a pool.

Múa rối nước được trình diễn ở hồ nước.

4. A lot of meat was bought by his mother yesterday.

Hôm qua mẹ tôi đã mua nhiều thịt.

5. Rice noodles are made from the best variety of rice.

Bún được làm từ loại gạo tốt nhất.

6. Complete the conversations with the questions in the box. Act them out with your partner. (Hoàn thành bài đàm thoại với những câu hỏi trong khung. Thực hành với bạn học)

(1) C (2) E (3) A (4) B (5) D

1.

A: Bạn thích nghe nhạc rock & roll không?

B: Có.

A: Bạn nghe nhạc bao lâu một lần?

B: Tôi nghe mỗi ngày.

2.

A: Thức uống yêu thích của bạn là gì?

B: Cà phê

A: Mỗi ngày bạn uống bao nhiêu cà phê?

B: Hai tách

3.

A: Bạn thích đi pinic ở đâu?

B: Bãi biển.

A: Bạn thích làm gì ở đó?

B: Mình thích ngồi dưới ánh mặt trời và đọc sách.

Review 2: Skills trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới

Nhìn vào tranh bên dưới. Viết hướng dẫn cách nấu món trứng chiên nấm.

1. Two people are talking about their favourite films: Gone with the Wind and A Space Odyssey. Read their descriptions and tick (/) the boxes (Hai người đang nói về những phim yêu thích: Cuốn theo chiều gió và Chuyến du hành không gian. Đọc miêu tả của họ và đánh dấu chọn khung)

NGƯỜI ĐÀN ÔNG: “Phim này được thực hiện vào năm 1939 với các ngôi sao Clark Gable và Vivien Leigh. Nó là bộ phim rất dài bởi vì nó nói về cuộc nội chiến Mỹ. Bạn không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Mình đã xem nó khoảng 4 lần và vẫn thích nó. Nó có lẽ quá lãng mạn với vài người nhưng đó là một trong những lý do mình thích nó.”

NGƯỜI PHỤ NỮ: “Nó là một phim khoa học viễn tưởng cổ điển. Vài người thích nó và những người khác ghét nó. Stanley Kubrick đã đạo diễn cho phim này vào năm 1968. Câu chuyện nói về một nhóm nhà du hành người Mỹ du hành đến một hành tinh để tìm vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim hấp dẫn hay bạo lực nhưng nó ly kỳ trong việc sử dụng hình ảnh và âm nhạc.”

2. Work in pairs. Plan a trip to a place. Ask and answer questions about the following ideas. You can use will or would like.

– Nơi và thời điểm bạn đi

– Bạn đi với ai

– Bạn đi như thế nào

– Bạn mang theo gì

– Bạn làm gì

I will go to the city zoo with my parents this Sunday. We will go there by motorbike. We will bring 3 sanwiches, 3 bottle of water, an umbrella, some candies and a camera. We will see the animals and find a place to take a rest in the zoo to have lunch.

Tôi sẽ đi Vườn thú thành phố cùng ba mẹ vào Chủ nhật này. Chúng tôi sẽ đi đến đó bằng xe máy. Chúng tôi sẽ mang theo 3 bịch bánh sandwich, 3 chai nước, một cái dù, một ít kẹo và một máy chụp hình. Chúng tôi sẽ đi xem những con thú và tìm một nơi trong vườn thú để nghỉ ngơi ăn trưa.

Morning Sunday at 8:00 we will leave house to go the the zoo after breakfast.

Around 11:30 we will have lunch in the zoo and then go around the zoo.

In the afternoon we go home around 3 p.m.

Tối Chủ nhật chúng tôi sẽ chuẩn bị mọi thứ trước. Chúng tôi chuẩn bị 3 bịch bánh sandwich, 3 chai nước, một cây dù, một ít kẹo và một máy chụp hình.

Sáng Chủ nhật 8 giờ chúng tôi sẽ rời khỏi nhà để đi vườn thú sau khi ăn sáng xong.

Khoảng 11 giờ 30 chúng tôi sẽ ăn trưa trong vườn thú và sau đó đi loanh quanh vườn thú.

Chúng tôi sẽ về nhà vào khoảng 3 giờ chiều.

4. Listen to a man talking about his meal in a restaurant and tick the adjectives you hear.

1. great (Đ) 2. nice (X) 3. fresh (Đ) 4. delicious (Đ)

5. sweet (Đ) 6. tasty (Đ) 7. fine (X) 8. good (Đ)

5. Listen again and complete the menu. (Nghe lai và hoàn thành thực đơn sau.)

Audio script:

Last weekend I went to a seafood restaurant on Main Street. It’s great. To begin, I had a salad. It was fresh with a great house dressing. My main dish was fish. I really enjoyed the spices it was cooked in. The vegetables were good – very fresh and tasty. For dessert, I had ice cream. It’s usually delicious but this time it was much too sweet. I couldn’t eat much because I am on a diet. I had a cup of tea to drink. Oh, it was delicious.

6. Look at the pictures below. Write the instructions of how to cook a mushroom omelette. (Nhìn vào tranh bên dưới. Viết hướng dẫn cách nấu món trứng chiên nấm.)

First, slice the mushrooms.

Đầu tiên, cắt nấm thành miếng nhỏ.

Then, beat the eggs in a bowl.

Sau đó, đánh trứng vào trong tô.

Next, add salt to the egg mixture.

Kế đến, cho muối vào hỗn hợp trứng.

After that, pour the eggs into a frying pan. Add the mushrooms and cook.

Sau đó đổ trứng vào chảo. Và thêm nấm vào nấu.

Finally, fold the omelette in half.

Cuối cùng gấp trứng thành một nửa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!