Đề Xuất 2/2023 # Skkn Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Thông Qua Khai Thác Một Bài Toán Hình Học 7 # Top 7 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Skkn Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Thông Qua Khai Thác Một Bài Toán Hình Học 7 # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Skkn Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Thông Qua Khai Thác Một Bài Toán Hình Học 7 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trang 1. MỞ ĐẦU 2 1.1. Lí do chọn đề tài 2 1.2. Mục đích nghiên cứu 2 1.3. Đối tượng nghiên cứu 3 1.4. Phương pháp nghiên cứu 3 2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4 2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 4 2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 4 2.3. Các biện pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 5 2.3.1. Hướng dẫn học sinh giải bài toán mở đầu 5 2.3.2. Khai thác và phát triển bài toán mở đầu 6 a) Bài toán “Đầu cá” 6 a.1. Ứng dụng của bài toán “Đầu cá” 7 a.2. Bài toán đảo của Bài toán “Đầu cá” và ứng dụng 9 b) Bài toán “Thân cá” 10 b.1. Ứng dụng của bài toán “Thân cá” 11 b.2. Bài toán đảo của bài toán “Thân cá” và ứng dụng 12 c) Bài toán “Đuôi cá” 13 c.1. Ứng dụng của bài toán “Đuôi cá” 14 d) Bài toán “Con cá” 15 2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 16 3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 17 3.1. Kết luận 17 3.2. Kiến nghị 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19 20 1. MỞ ĐẦU 1.1. Lí do chọn đề tài Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, khơi dậy và phát triển năng lực tự học nhằm hình thành cho học sinh tư duy tích cực, độc lập sáng tạo, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh, đây là định hướng chung về phương pháp dạy học hiện nay. Để phát triển khả năng tư duy, vận dụng kiến thức đã biết để giải các bài toán khác cho học sinh thì giáo viên cần phải học hỏi, nghiên cứu, tìm tòi, đúc rút kinh nghiệm từ việc giảng dạy của mình và có phương pháp hợp lý để truyền thụ kiến thức và phát huy tính sáng tạo cho học sinh. Thực tiễn dạy học hiện nay cho thấy rất rõ tình trạng học sinh học yếu môn toán, nhất là môn hình học ở trường còn khá phổ biến, học sinh đạt đến độ say mê để trở thành kĩ năng trong giải toán hình học còn hạn chế. Vì vậy, quá trình giảng dạy để đạt được kết quả tốt cần tạo ra hứng thú học tập và rèn kỹ năng cho học sinh có tầm quan trọng đặc biệt. Như chúng ta đã biết, sách giáo khoa Toán THCS rất quan tâm tới yếu tố vui học, gắn bài học với thực tế, nhằm tạo ra sự gần gũi thân thiết , gây hứng thú học tập, từ đó giúp học sinh đạt kết quả học tập cao nhất. Việc tạo được niềm say mê, hứng thú trong học tập bằng cách này hay cách khác chắc chắn sẽ đem lại kết quả học tập tốt hơn nhiều cho mỗi học sinh. Là những giáo viên giảng dạy môn Toán THCS, chúng ta có thể tự tạo ra hứng thú học tập cho học sinh từ những nhận xét, phát hiện nho nhỏ trong quá trình dạy học toán. Bài toán “Con cá” trong đề tài “ Tạo hứng thú học tập cho học sinh thông qua khai thác một bài toán Hình học 7” cũng nhằm mục đích như vậy. 1.2. Mục đích nghiên cứu 1.3. Đối tượng nghiên cứu “Đường thẳng song song – Đường thẳng vuông góc” là một đơn vị kiến thức cơ bản của phần Hình học thuộc chương trình Toán lớp 7, bên cạnh học sinh nắm được kiến thức mà còn phải biết vận dụng nó để làm các dạng bài tập khác, đó là nội dung mà tôi đã nghiên cứu và áp dụng trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi. 1.4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài này tôi viết dưới dạng chuyên đề, trong đó hướng dẫn học sinh giải và tìm tòi, phát triển bài toán đã biết rồi tìm lời giải cho bài toán mới. Trong quá trình viết đề tài tôi đã áp dụng hai phương pháp nghiên cứu là: Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu. 2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm – Giáo viên nghiên cứu và hướng dẫn học sính giải một bài toán: Bài 13 – Sách Bài tập Toán 7, tập 1 – trang 99 (ta gọi đó là Bài toán mở đầu) – Từ việc giải bài tập 13 (trang 99, sách bài tập Toán 7 tập I), giáo viên hướng dẫn học sinh phát triển và chứng minh các bài tập tổng quát là: Bài toán “Đầu cá”, Bài toán “Thân cá” và bài toán “Đuôi cá”. Từ đó hình thành bài toán “Con cá” – Các kĩ năng, kiến thức học sinh sử dụng khi học về “Đường thẳng song song – Đường thẳng vuông góc” là: Về kiến thức: + Thế nào là hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc + Các góc tạo bởi một dường thẳng cắt hai đường thẳng + Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song + Tiên đề Ơc – lit + Ba tính chất từ vuông góc đến song song Về kĩ năng: + Kĩ năng vẽ hai đường thẳng song song hoặc vuông góc + Kĩ năng phân tích và suy luận + Kĩ năng tổng hợp, đánh giá và phán đoán kết quả 2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm a. Kết quả khảo sát thực trạng Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 7 ở những năm về trước tôi thấy khả năng tư duy và sự vận dụng kiến thức về “Đường thẳng song song – Đường thẳng vuông góc” để giải bài tập của học sinh còn rất nhiều hạn chế nên dẫn tới kết quả đạt được chưa cao, cụ thể: Năm học Số lượng HS bồi dưỡng Khả năng vận dụng Yếu TB Khá Giỏi SL % SL % SL % SL % 2016 – 2017 15 6 40 5 33,3 4 26,7 0 0 2017 – 2018 15 5 33,3 5 33,3 4 26,7 1 6,7 b. Nguyên nhân Như chúng ta đã biết để giải một bài toán thường tiến hành theo 4 bước: – Bước 1: Phân tích bài toán. – Bước 2: Xây dựng sơ đồ giải. – Bước 3: Thực hiện chương trình giải . – Bước 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải. Tôi nhận thấy cần phải có những giải pháp thực sự hiệu quả, thiết thực để nâng cao chất lượng đội ngũ học sinh giỏi Toán. Xuất phát từ điều đó để kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi cao hơn, tôi đã định hướng cho học sinh phương pháp học tập, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, linh hoạt vận dụng các kiến thức để giải bài tập một cách hợp lý; từ một bài toán mà có thể vận dụng để giải được nhiều bài toán khác. 2.3. Các biện pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề – Giáo viên hướng dẫn học sính giải một bài toán: Bài 13 – Sách Bài tập Toán 7, tập 1 – trang 99 (ta gọi đó là Bài toán mở đầu) – Giáo viên hướng dẫn học sinh phát triển và chứng minh các bài tập tổng quát là: Bài toán “Đầu cá”, Bài toán “Thân cá” và bài toán “Đuôi cá”. Từ đó hình thành bài toán “Con cá” 2.3.1. Hướng dẫn học sinh giải bài toán mở đầu Trong sách Bài tập Toán 7, tập 1 (trang 99) có bài tập số 13, nội dung như sau: Trên hình vẽ, cho Ax Lời giải: Kẻ tia Cz Ta có: Cz By Suy ra: Cz Vì Ax (cặp góc so le trong) Vì By (cặp góc so le trong) Vậy : Lời nhận xét: Sau khi hướng dẫn cho học sinh cách giải bài toán trên, tôi nên yêu cầu học sinh nêu dự đoán về công thức tính số đo góc ACB trong trường hợp tổng quát khi biết số đo góc A và góc B. Từ kết quả đự đoán về công thức tính số đo góc ACB, tôi đưa ra bài toán tổng quát hơn mà tôi gọi là bài toán “Đầu cá” 2.3.2. Khai thác và phát triển bài toán mở đầu a) Bài toán “Đầu cá” Bài toán 1 (Bài toán “Đầu cá”) Cho hình vẽ, biết Ax Hướng dẫn giải: – Giáo viên đưa ra các câu hỏi gợi mở để định hướng cho học sinh cách giải giống như Bài toán mở đầu (Kẻ tia Cz Lời nhận xét: Từ thực tiễn dạy học tôi thấy rằng khi giáo viên đưa ra Bài toán 1 và giới thiệu đó là bài toán “Đầu cá” thì tất cả các học sinh đang học khi đó đều rất hào hứng và ham thích tìm hiểu, tạo ra sự gần gũi và hứng thú học tập cao của học sinh. Bài toán “Đầu cá” cho biết mối quan hệ của và với không phụ thuộc vào số đo của các góc nếu Ax Mấu chốt của lời giải bài toán “Đầu cá” này là kẻ thêm đường phụ Cz song song với Ax (hoặc By) Sau khi thực hiện xong bài toán 1 (Bài toán Đầu cá) tôi đưa ra các bài tập có hình vẽ tương tự bài tập 1 như tính số đo của 1 góc khi biết hai góc còn lại nhằm khắc sâu công thức và cùng đồng thời kiểm tra mức độ vận dụng kiến thức vừa học của học sinh Đối với học sinh lớp 7 mới tập dượt chứng minh hình học, nhất là với các kiến thức ở chương I – Đường thẳng vuông góc – Đường thẳng song song, thì đây là một bài toán khá hay. Khai thác bài toán, ta có nhiều bài toán tương tự khá thú vị. a.1. Ứng dụng của bài toán “Đầu cá” Bài 1 (bài 57, trang 104, SGK Toán 7, tập 1) Cho hình vẽ (a Hướng dẫn giải: – Ta tính được , sau đó sử dụng kết quả của bài toán “Đầu cá” suy ra x = 860 Bài 2 (bài 3, trang 91, SGK Toán 7, tập 2) Cho hình vẽ, biết a Hướng dẫn giải: – Từ kết quả bài toán 1, suy ra: 440 + (1800 – 1320) = 920 Bài 3 Cho hình vẽ, tính ? Hướng dẫn giải: Bước 1: Chứng minh Bx Bước 2: Sử dụng kết quả của bài toán “Đầu cá” suy ra = 360 Bài 4 Cho hình vẽ, biết Ax Hướng dẫn giải: Kẻ tia Cz Bài 5 Cho hình vẽ, biết Ax Hướng dẫn giải: Kẻ Cz Lời nhận xét: Sau khi hướng dẫn cho học sinh làm các bài tập vận dụng của bài toán “Đầu cá”, tôi đặt ra câu hỏi ngược lại cho học sinh là “ nếu vẫn là hỉnh vẽ như của bài toán 1 nhưng giả thiết lại cho thì liệu Ax có song song với By không? ” và từ đó đưa ra bài toán đảo của bài toán “Đầu cá” a.2. Bài toán đảo của Bài toán “Đầu cá” và ứng dụng Bài toán 2 (Bài toán đảo của Bài toán “Đầu cá”) Cho hình vẽ, biết . Chứng minh: Ax Lời giải: Kẻ: Cz Vì Cz Mà: Suy ra: (1) Theo giả thiết: (2) Từ (1) và (2) suy ra: Mà và là hai góc ở vị trí so le trong, từ đó suy ra: Cz Từ (a) và (b) suy ra: Ax Lời nhận xét: Như vậy, ở bài toán 2 tôi đã đưa ra bài toán đảo của bài toán “Đầu cá”, nhằm mục đích phát triển tư duy toán học của học sinh, biết cách lật ngược lại vấn đề để khác sâu kiến thức và qua đó tìm ra tri thức mới. Mấu chốt của lời giải bài toán 2 này là kẻ thêm đường phụ Cz song song với Ax (hoặc By) Sau khi giới thiệu và hướng dẫn học sinh chứng minh bài toán ngược lại của bài toán “Đầu cá”, tôi tiếp tục cho học sinh vận dụng kết quả của Bài toán 2 để nhận biết các cặp đoạn thẳng song song hoặc vuông góc bằng các hình vẽ tương tự để khắc sâu kiến thức cho học sinh. Ví dụ 1: Cho hình vẽ, hai tia Bx và Cy có song song với nhau không? Vì sao? Ví dụ 2: Cho hình vẽ, tia Bx và đường thẳng d có vuông góc với nhau không? Lời nhận xét: – Ở buổi học tiếp theo, tôi tiếp tục giới thiệu Bài toán “Thân cá” b) Bài toán “Thân cá” Bài toán 3 (Bài toán “Thân cá”) Cho hình vẽ, biết Ax Hướng dẫn giải: Cách 1: Kẻ tia đối Ax’ của tia Ax và tia đối By’ của tia By. Sử dụng kết quả của bài toán “Đầu cá” ta có: = 3600 Cách 2: Kẻ Cz Lời nhận xét: Sau khi thực hiện xong Bài toán 3 (Bài toán “Thân cá”) tôi đưa ra các bài toán có hình vẽ tương tự Bài tập 3 như tính số đo của 1 góc khi biết hai góc còn lại nhằm khắc sâu công thức và cùng đồng thời kiểm tra mức độ vận dụng kiến thức vừa học của học sinh b.1. Ứng dụng của bài toán “Thân cá” Ví dụ 1: Cho hình vẽ, biết Bx Gợi ý: Sử dụng kết quả của Bài toán “Thân cá”, ta tính được Ví dụ 2: Cho hình vẽ, tính góc B ? Gợi ý: Bước 1: Chứng minh Bx Bước 2: Sử dụng kết quả của bài toán “Thân cá” suy ra = 1450 Lời nhận xét: Sau khi hướng dẫn cho học sinh làm các bài tập vận dụng của bài toán “Thân cá”, tôi đặt ra câu hỏi ngược lại cho học sinh là “ Nếu vẫn là hỉnh vẽ như của Bài toán 3 nhưng giả thiết lại cho thì liệu Ax có song song với By không, và từ đó đưa ra bài toán đảo của bài toán “Thân cá” b.2. Bài toán đảo của bài toán “Thân cá” và ứng dụng Bài toán 4 (Bài toán đảo của bài toán “Thân cá”) Cho hình vẽ, biết: Chứng minh rằng: Ax Hướng dẫn giải: Kẻ Cz Mà: Suy ra: Cz Mà: Cz Suy ra: Ax Lời nhận xét: Sau khi giới thiệu và hướng dẫn học sinh chứng minh bài toán ngược lại của bài toán “Thân cá”, tôi tiếp tục cho học sinh vận dụng kết quả của Bài toán 4 để nhận biết các cặp đoạn thẳng song song hoặc vuông góc bằng các hình vẽ tương tự để khắc sâu kiến thức cho học sinh. Ví dụ 1: Cho hình vẽ, hai tia Bx và Cy có song song với nhau không? Vì sao? Gợi ý: Bước 1: Ta tính được: Bước 2: Sử dụng kết quả của Bài toán đảo của bài toán “Thân cá, suy ra: Bx Ví dụ 2: Cho hình vẽ, tia Cy và đường thẳng d có vuông góc với nhau không? Gợi ý: Bước 1: Tính được Bước 2: Ta tính được: Bước 3: Sử dụng kết quả của Bài toán đảo của bài toán “Thân cá”, suy ra: Bx Bước 4: Vì mà Bx c) Bài toán “Đuôi cá” Lời nhận xét: Sau khi học bài “Tổng ba góc trong một tam giác” của chương II – Toán 7, nếu thay đổi giả thiết của bài toán “Đầu cá”: Ax không song song với By thì ta có bài toán sau: Bài toán 5 (Bài toán “Đuôi cá”) Cho hình vẽ. Chứng minh rằng: Hướng dẫn giải: Kẻ tia MC, sử dụng tích chất góc ngoài của tam giác, ta có: và Kẻ tia MC, sử dụng tích chất góc ngoài của tam giác, ta có: Suy ra: c.1. Ứng dụng của bài toán “Đuôi cá” Ví dụ 1: Cho hình vẽ, tính góc A ? Gợi ý: Sử dụng kết quả của Bài toán “Đuôi cá”, ta tính được: Ví dụ 2: Cho hình vẽ, tính góc D ? Gợi ý: Sử dụng kết quả của Bài toán “Đuôi cá”, ta tính được: Ví dụ 3: Cho hình vẽ, tính và ? Gợi ý: Sử dụng kết quả của Bài toán “Đuôi cá”, ta tính được: ; Lời nhận xét: – Kết hợp các bài toán trên, ta được bài toán con cá hoàn chỉnh: d) Bài toán “Con cá” Bài toán 6 (Bài toán “Con cá”) Cho hình vẽ, biết AB//CD. Tính góc x, y, z ? A B C D Hướng dẫn giải: – Sử dụng kết quả của 3 bài toán Đầu cá, Thân cá và Đuôi cá – Kết quả: x = 750 ; y = 1550; z = 900 2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường + Học sinh được rèn luyên khả năng tư duy và kỹ năng giải toán, đặc biệt học sinh biết kiểm tra và nghiên cứu lời giải, biết vận dụng linh hoạt trục căn thức ở mẫu vào giải toán cũng như vận dụng một bài toán đã biết về giải bài toán mới. + Học sinh biết khai thác bài toán, sáng tạo trong các tình huống mới và mang lại cho các em hứng thú tích cực trong học tập và yêu thích bộ môn toán. Kết quả khảo sát: Năm học Số lượng HS bồi dưỡng Khả năng vận dụng Yếu TB Khá Giỏi SL % SL % SL % SL % 2018 – 2019 15 0 0 4 26,7 5 33,3 6 40 Với kết quả thu được như trên, tôi càng vững tin hơn trong công tác dạy học của mình, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 3.1. Kết luận Từ một bài toán ban đầu có sử dụng kiến thức về “Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau”, tôi đã khai thác, vận dụng để giải các bài tập khác trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 7. Từ khi áp dụng đề tài này vào thực thế dạy học, tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm sau: Một là: Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên cần hệ thống, phân loại bài tập thành từng dạng. Giáo viên xây dựng từ kiến thức cũ đến kiến thức mới, từ cụ thể đến tổng quát, từ dễ đến khó và phức tạp, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh. Hai là: Giáo viên cần phát huy, chú trọng tính chủ động tích cực và sáng tạo của học sinh từ đó các em có nhìn nhận bao quát, toàn diện và định hướng giải toán đúng đắn. Ba là: Cần tập cho học sinh suy luận và sáng tạo, phát hiện những bài toán mới, những vấn đề mới, xuất phát từ những bài toán đã biết. 3.2. Kiến nghị Trong những năm qua, nhà trường THCS Nguyễn Bá Ngọc luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao và chăm lo về mọi mặt đặc biệt là công tác chuyên môn, vì thế đã có nhiều chuyển biến tích cực và có những thành công nhất định. Song bên cạnh đó để thành công hơn và hoàn thành tốt được nhiệm vụ thì tôi xin đề xuất với ngành một số vấn đề sau: – Thường xuyên tổ chức hội thảo, tập huấn về những chuyên đề, đặc biệt là nhưững chuyên đề về: Đổi mới PPDH môn Toán; Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán; Nâng cao chất lượng học sinh thi vào lớp 10 môn Toán – Quan tâm nhiều hơn nữa đến những trường ở trên địa bàn khó khăn. Mọi dòng sông lớn đều bắt nguồn từ những con suối nhỏ, mọi bài toán khó đều khởi nguồn từ những bài toán đơn giản hơn. Vì vậy để học giỏi môn Toán thì không những người học cần phải nắm vững các bài toán cơ

Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3

PHỤ LỤC

NỘI DUNG

TRANG

PHẦN MỞ ĐẦU2

b/ Lý do chủ quan 3

II . GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1/ Chưa hiểu đề toán dẫn đến thực hiện sai 2/ Tóm tắt bài toán còn hạn chế 3/ Không biết lựa chọn, chọn phép tính để giải4/ Viêt lời giải sai 5/ Viết phép tính giải sai trong phần bài giải 6/ Ghi đáp số sai 4445788

III. KẾT LUẬN 9

liệu tham khảo

1. Bộ sách Toán lớp 3. 2. Phương phap dạy học các môn học ở lớp 3 – Tập một – BGD – ĐT nhà XBGD. 3. Giáo trình PP dạy học toán ở Tiểu học – NXB Đại học sư phạm Hà Nội. 4. Phân loại và PP giải bài tập toán 3 (Nhà giáo ưu tú: Phạm Đình Thực) – NXB-TPHCM. 5. Các dạng toán cơ bản ở lớp 3 ( PGS -NGUT: Vũ Duy Thụy – Nguyễn Danh Ninh)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 3 I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Lý do chủ quan::Trong các môn học ở Tiểu học, cùng với môn Tiếng việt, môn toán có vai trò rất quan trọng.– Ngôn ngữ toán học, các kiến thức toán học là những điều rất cần thiết cho đời sống, sinh hoạt, lao động và học tập cho các môn học khác đồng thời cũng là cơ sở để học sinh học tiếp lên những lớp trên. – Tư duy sáng tạo, phương pháp và kĩ năng giải bài toán rất cần thiết cho đời sống, học tập vì nó giúp HS: + Biết cách đặt vấn đề, phân tích vấn đề biết tìm cách hay nhất, gọn nhất để giải quyết vấn đề: biết kiểm tra chú đáo cách giải quyết vấn đề, phát triển khả năng phê phán, biết đánh giá điều kiện đến kết quả. + Biết nhận ra các bản chất, bỏ qua cái thứ yếu, biết nghiên cứu các trường hợp chung và riêng, biết phân loại, không bỏ sót trường hợp nào, biết từ những vấn đề có thể rút ra kết luận chung, biết áp dụng kết luận chung vào những vấn đề cụ thể. + Biết suy luận một cách ngắn gọn, có căn cứ đầy đủ, chính xác, nhất quán, biết trình bày diễn đạt ý nghĩa của mình một cách ngắn gọn, rõ ràng mạch lạc. + Biết sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác. Môn Toán ở Tiểu học nói chung góp phần làm cho HS phát triển toàn diện, khả năng giáo dục nhiều mặt của môn học, nó có nhiều khả năng kế thừa và phát triển tư duy logíc, bồi dưỡng và phát triển những thao tác trí tuệ cần thiết để nhận thức thế giới hiện thực trừu tượng hóa, khái quát hóa. Phân tích và tổng hợp, so sánh, dự đoán, chứng minh và bác bỏ. Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học một cách toàn diện, chính xác. Toán học còn có nhiều tác dụng trong việc phát triển trí thông minh, tư duy độc lập, linh hoạt, sáng tạo trong việc hình thành và rèn luyện trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người, đồng thời góp phần xây dựng những tình cảm, thói quen, đức tính tốt đẹp của con người mới. Cụ thể giải toán có lời văn là một trong 5 mạch kiến thức cơ bản trong chương trình toán Lớp 3 ( Số học và các yếu tố Đại số, các yếu tố Hình học, đại lượng và đo đại lượng, giải toán có lời văn, một số yếu tố thống kê). – Dạy học giải toán có lời văn ở Lớp 3 nhắm kế thừa giải toán có lời văn ở các lớp 1 – 2, mở rộng, phát triển nội dung giải toán phù hợp với sự phát triển nhận thức của HS lớp 3.Thời lượng dành cho giải toán có lời vawnchieems thời lượng tương đối lớn trong tổng quỹ thời gian dành cho môn toán. – Trong giải toán có lời văn ở Tiểu học nói chung và giải toán có lời văn cho HS lớp 3 nói riêng – HS phải tư duy một cách linh hoạt, áp dụng được tất cả các kiến thức, kỹ năng và khả năng đã có vào giải toán, vào các tình huống khác nhau, trong nhiều trường hợp, phải biết vận dụng những dữ liệu, những điều kiện chưa được nêu ra một cách tường minh và chừng mực. HS phải tự năng động trong giải toán , phát huy vai trò trung tâm, tích cực

Giải Vbt Gdcd 6 Bài 11: Mục Đích Học Tập Của Học Sinh

VBT GDCD 6 Bài 11: Mục đích học tập của học sinh

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1:

Trả lời:

Theo em, hiện nay học sinh học tập nhằm mục đích trờ thành con ngoan trò giỏi cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt, trở thành con người chân chính có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp góp phần xậy dựng quê hương, đất nước.

Câu 2:

Trả lời:

Học tập vì tương lai bản thân, học tập để xây dựng đất nước, học tập vì cuộc sống sau này của bản thân và gia đình, học tập để nâng cao kiến thức, học tập để thực hiện ước mơ của mình

Học vì bố mẹ bắt buộc, học vì điếm số, học vì sợ thầy cô, học vì không muốn thua kém bạn bè, học tập để giết thời gian.

Câu 3:

Trả lời:

Mục đích học tập đúng đắn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi người. Nó giúp cho ta có thể học tập tốt hơn, đủ khả năng xây dựng quê hương, đất nước, để chăm lo cho cuộc sống gia đình, nâng cao trình độ hiểu biết.

Câu 4:

Trả lời:

Bản thân em đã có mục đích học tập đúng đắn. Biểu hiện:

– Chịu khó nghiên cứu bài vở trước khi đến lớp

– Chuẩn bị bài kĩ lưỡng

– Trên lớp chăm chú lắng nghe thầy cô giảng bài, hăng hái phát biểu xây dựng bài, ghi chép bài đầy đủ

– Về nhà học lại bài cũ

– Suy nghĩ và cố gắng giải quyết những bài tập tập khó

Câu 5:

Trả lời:

C. Học tập chăm chỉ, tự giác để có kiến thức .

Câu 6:

Trả lời:

a. Việc làm của các bạn trên rất đáng bị chê trách bởi lẽ các bạn không tự giác, chăm chỉ học tập, học để chống đối, vì điểm số chứ chưa xác định được việc học để lấy kiến thức.

b. Nếu là bạn của ba bạn trên, em sẽ khuyên các bạn không nên làm như vậy, mỗi bạn hãy chủ động tự giác học bài, không phân chia ra để học như thế. Phân tích những điểm sai trái của việc phân chia học cốt lấy điểm số để các bạn có nhận thức đúng đắn hơn và sửa chữa.

Câu 7:

Trả lời:

– Học, học nữa, học mã

– Học hay cày biết

– Học thầy không tày học bạn

– Dao có mài mới sắc, người có học mới lên

– Có cày có thóc, có học có chữ

II. Bài tập nâng cao

Câu 1:

Trả lời:

a. Động cơ học tập của bạn Hoa là chưa đúng, bởi học không chỉ vì bố mẹ, vì danh dự bản thân mà quan trọng hơn là học để lấy kiến thức, kĩ năng để có hành trang bước vào đời, làm chủ cuộc sống, phát triển bản thân, đảm bảo cuộc sống gia đình, xây dựng quê hương, đất nước.

b. Em sẽ khuyên bạn hãy xác định cho mình một mục tiêu học tập đúng đắn, vì bản thân, vì gia đình, vì xã hội

Câu 2:

Trả lời:

Học sinh phải có mục đích học tập đúng đắn bởi vì: nếu không có mục tiêu, học sinh sẽ dễ bị lệch hướng, không xác định được ý nghĩa việc mình đang làm, tương lai phía trước mịt mù, không tìm ra đích đến cho cuộc đời.

Câu 3:

Trả lời:

Kế hoạch để thực hiện mục tiêu học tập của bản thân:

– Xác định mục tiêu học tập: Học để trở thành con ngoan trò giỏi, đóng góp sức lực xây dựng quê hương, đất nước

– Công việc cụ thể:

+ Học bài và làm bài đầy đủ trước khi lên lớp

+ Chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài, tích cực phát biểu xây dựng bài

+ Về nhà học lại bài cũ, nghiên cứu bài mới

+ Tập trung phát triển các môn học lợi thế mà mình yêu thích

III. Truyện đọc, thông tin

a. Mục tiêu học tập của bạn Huyền Trang là học tập để vươn lên trên số phận, để theo đuổi ước mơ

Đó là mục tiêu học tập hoàn toàn đúng đắn tại vì đó là những động cơ tích cực có ý nghĩa định hướng, soi đường cho hành động của bạn

b. Qua tấm gương bạn Huyền Trang, em học tập được: Cần phải biết chiến thắng hoàn cảnh, vượt qua mọi khó khăn cố gắng học tập rèn luyện vì tương lai và mơ ước của cuộc đời.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Rèn Kỹ Năng Giải Phương Trình Cho Học Sinh Lớp 8 Skkn 2014 Toan Khoa Doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG ĐĂNG KÝ

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN, NĂM 2014

Kính gửi: H ội đồng Thi đua – Khen thưởng Huyện Cao Lãnh

I. SƠ LƯỢC BẢN THÂN

– Trình độ chuyên môn nghiệp vu: Đại học sư phạm chuyên ngành toán.

– Đơn vị công tác: Trường THCS Mỹ Hội.

Tên đề t ài sáng kiến: ” Rèn kỹ năng giải phương trình cho học sinh lớp 8″ .

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SÁNG KIẾN, CẢI TIẾN ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN

DANH HIỆU C HIẾN SĨ THI ĐUA CƠ SỞ NĂM 2014

Kính gửi: Hội đồng Th i đua – Khen thưởng huyện Cao Lãnh .

I. SƠ LƯỢC BẢN THÂN

– Trình độ chuyên môn nghiệp vu: Đại học sư phạm ngành toán.

– Đơn vị công tác: Trường THCS Mỹ Hội

1. Thực trạng tình hình học tập của học sinh lớp 8 về giải phương trình trước khi lập đề tài nghiên cứu:

Trong năm học 2012-2013 kết quả h ọc tập của học sinh về việc giải phương trình thông qua các bài tập, các bài kiểm tra, bài thi học kỳ thấp chỉ đạt 79 ,8% trên trung bình . Bản thân là gi áo viên dạy môn toán lớp 8, t ôi quyết định nghiên cứu các giải pháp làm sao giúp cho học sinh học v à giải tốt các dạng phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, trong chương trình đại số 8 nhằm nâng cao chất lượng học tập môn toán của học sinh.

2. Tên sáng kiến và lĩnh vực áp dụng;

Tên sáng kiến: “Rèn kỹ năng giải phương trình cho học sinh lớp 8”

Lĩnh vực áp dụng: học sinh các lớp 8A2; 8A3; 8A4 Trường THCS Mỹ Hội

3. Mô tả n ội dung, bản chất của sáng kiến:

Nội dung của sáng kiến là nêu thực trạng kết quả học tập của học sinh lớp 8 về kiến thức giải phương tr ình đưa được về dạng phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, các sai lầm của học sinh trong năm học trước thường mắc phải khi giải các phương trình và các biện pháp giúp học sinh trong năm này nắm vững cách giải của các dạng ph ương trình cơ bản đã học, qua đó cũng cố và khắc sâu kiến thức giải phương trình cho học sinh .

Nội dung củ a sáng kiến còn nêu lên được cách nhìn bài toán một cách tổng quát hơn với nhiều khía cạnh khác nhau từ đó giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách suy nghĩ, sáng tạo, tìm tòi các cách giải hay, cách giải khác của một bài toán, học sinh có kỹ năng giải các bài toán tương tự hoặc phức tạp hơn.

Sáng kiến nêu lên được các phương pháp học tập tốt của học sinh nhằm giúp các em có kỹ năng tốt giải toán giải phương trình về các dạng phương trình nêu trên , nêu được kết quả học tập của học sinh trong năm học 2013-2014 về kiến thức trên để so sánh kết quả đạt được.

5. Nêu những lợi ích và hiệu quả m ang lại khi nhân rộng sáng kiến:

Khi sáng kiến được nhân rộng có những lợi ích là giáo viên giúp cho học sinh nắm được các dạng cơ bản của phương trình đưa được về dạng phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, nắm được các bước giải phương trình của các dạng toán trên, học sinh tránh được các sai lầm không đáng có khi giải phương trình và nắm thêm các cách giải khác của những phương trình có dạng đặc biệt .

Kính đề nghị Hội đồng xét duyệt sáng kiến xem xét, công nhận đề tài sáng kiến cấp cơ sở (cấp tỉnh).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TÓM TẮT

NỘI DUNG SÁNG KIẾN, HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN, CẢI TIẾN ĐỀ

NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU CHIẾN SĨ

Họ và tên: Nguyễn Đăng Khoa

Đơn vị công tác: Trường THCS Mỹ Hội.

Những sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới, kỹ thuật mới (gọi chung là sáng kiến) các đề án, dự án góp phần hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của đơn vị năm 2014 :

STT

Nội dung sáng kiến

Hiệu quả của sáng kiến

b) 2x+3 = 0 2x = -3 x = –

Ví dụ 2 : Giải phương trình

đây là phương trình rất khó chuyển về phư ơng trình tích đối với học sinh , dạng toán này nhiều học sinh năm học trước không giải được , vì vậy giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh cách giải hợp lý.

Cách 1 :

(x 2 -2x)+(3x- 6 ) = 0

x – 2 = 0 hoặc x + 3 = 0

x = 2 hoặc x = – 3

(x – 3)(2+4x) =

(x – 3)(2+4x) =

2x+4x 2 – 6-12x-x 2 +6x – 9 = 0

3x 2 – 4x – 15 = 0 đây là phương trình rất k hó chuyển về phương trình tích học sinh không giải tiếp được.

Cách giải: (x – 3)(2+4x) =

a) x – 3 = 0 x = 3

b) 3x + 5 = 0 3x = -5 x =

Phương pháp giải chung:

Ví dụ 4 : Giải phương trình:

ĐKXĐ: x – 3 0 x – 3 ( sai) và x 0

( sai khi dùng ký hiệu là không chính xác)

– Khi khử mẫu của phương trình , thu được một phương trình có tập nghiệm có thể không phải là tập nghiệm của phương trình đã cho nên ta chỉ dùng kí hiệu

Ví dụ 5 : Giải phương trình

Giải: ĐKXĐ: x-3 0 x 3

Ví dụ 6 : Giải phương trình

– Học sinh giải cách 2:

+ Nhóm các hạng tử rồi chuyển vế:

+Học sinh khắc phục được cách dùng ký hiệu trong bước khử mẫu là không chính xác khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

Bài giải đúng: ĐKXĐ: x – 3 0 x 3 và x 0

+4x – 2x + 6 = 6

(thỏa mãn ĐKXĐ)

ĐKXĐ: x-1 0 x 1 và

x+1 0 x -1

4x = 4

x = 1

( không thõa mản ĐKXĐ )

Kính đề nghị Hội đồng xét duyệt và công nhận d anh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Skkn Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Thông Qua Khai Thác Một Bài Toán Hình Học 7 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!