Đề Xuất 2/2023 # Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus # Top 11 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Language Focus (Trả lời câu hỏi trang 52-53 SGK Tiếng Anh 8)

Adverbs of manner

Modal: should

softly well fast badly hard

a) Hoa: Does Mrs. Nga speak English?

Lan: Oh, yes. She speaks English (0) well.

b) Hoa: Ba always gets excellent grades.

c) Hoa: That’s our bus!

Lan: It’s all right.

e) Hoa: I can’t hear you, Lan.

(0) well (1) hard (2) fast

(3) badly (4) softly

a) Hoa: Bà Nga có nói tiếng Anh không?

Lan: Có chứ. Bà ấy nói tiếng Anh tốt lắm.

b) Hoa: Ba luôn đạt điểm xuất sắc.

Lan: Đó là vì cậu ấy học chăm chỉ.

c) Hoa: Đó là xe buýt của chúng ta!

Lan: Chạy nhanh lên và chúng ta có thể bắt được nó.

d) Hoa: Mình rất xin lỗi. Mình biết mình cư xử rất tệ.

Lan: Không sao cả.

e) Hoa: Mình không thể nghe bạn nói gì Lan ạ.

Lan: Xin lỗi, nhưng mình đang nói rất nhẹ vì mình bị đau họng.

2.Work with a partner. Look at the picture of Mr. Hao’s house. Use the words in the box. Say what he should do./ (Hãy làm việc vói bạn em. Nhìn tranh nhà ông Hào và nói xem ông ấv nên làm gì, sử dụng từ cho trong khung)

repair paint cut replant mend

– He should paint the house.

– He should cut the grass.

– He should replant the trees.

– He should mend the door.

– Ông Hào nên sửa chữa mái nhà.

– Ông ấy nên sơn nhà.

– Ông ấy nên cắt cỏ.

– Ông ấy nên trồng lại cây.

– Ông ấy nên sửa cái cửa.

3.Work with a partner. Suppose YOU are Tim’s mother. Report Miss Jackson’s commands and requests in her conversation with Tim’s mother./ (Hãy làm việc với bạn em. Giả sử em là mẹ của Tim, hãy tường thuật những yêu cầu và đề nghị của cô Jackson trong cuộc nói chuyện vói mẹ của Tim) Example:

Miss Jackson said:

“Can you give Tim this dictionary?”

or “Please give Tim this dictionary.”

Tim’s mother reported it to Tim:

“Miss Jackson asked me to give you this dictionary.”

“Miss Jackson told me to give you this dictionary.”

a) “Please wait for me outside my office.”

b) “Please give Tim his report card for this semester.”

c) “Can you help him with his Spanish pronunciation?”

d) “Can you meet me next week?”

a) “Miss Jackson asked me to wait for her outside her office.”

b) “Miss Jackson told me to give you your report card for this semester.”

c) “Miss Jackson told me to help you with your Spanish pronunciation.”

d) “Miss Jackson asked me to meet her next week.”

Cô Jackson nói:

a) “Xin hãy đợi tôi bên ngoài văn phòng của tôi.”

b) “Chị hãy đưa Tim thẻ báo cáo của em ấy cho học kỳ này.”

c) “Chị có thể giúp em ấy luyện cách phát âm tiếng Tây Ban Nha không?”

d) “Chị có thể gặp tôi vào tuần tới không?”

“Tim should work harder on his Spanish pronunciation. “

Tim’s mother reported it to Tim:

“Miss Jackson said you should work harder on your Spanish pronunciation. “

a) “Tim should spend more time on Spanish pronunciation.’

b) “Tim should practice speaking Spanish every day.”

c) “Tim should listen to Spanish conversations on TV.”

d) “Tim should practice reading aloud passages in Spanish.”

e) “Tim should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

a) “Miss Jackson said you should spend more time on Spanish pronunciation.”

b) “Miss Jackson said you should practice speaking Spanish every day.”

c) “Miss Jackson said you should listen lo Spanish conversations on TV.”

d) ”Miss Jackson said you should practice reading aloud passages in Spanish.”

e) “Miss Jackson said you should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

Cô Jackson nói:

a) “Tim nên dành nhiều thời gian hơn để luyện phát âm tiếng Tây Ban Nha.”

b) “Tim nên luyện tập nói tiếng Tây Ban Nha mỗi ngày.”

c) “Tim nên nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Tây Ban Nha trên TV.”

d) “Tim nên luyện tập đọc to các đoạn văn tiếng Tây Ban Nha.”

e) “Tim nên sử dụng từ điển này để tìm cách phát âm các từ tiếng Tây Ban Nha.”

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 5. Study habits – Thói quen học tập

Soạn Anh 8: Unit 3. Language Focus

Language focus ( Trả lời câu hỏi trang 10 SGK Tiếng Anh 8)

1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use mustor have toand the verbs in the box. / (Hãy nhìn tranh và hoàn thành hội thoại sau, sử dụng must hoặc have to và động từ cho trong khung)

Lan: No. I have to do my chores.

Nga: What do you have to do?

Lan: I (1) must/ have to tidy my bedroom. Then I (2) must/ have to dust the living-room and I (3) must/ have to sweep the kitchen floor, too.

Nga: That won’t take long. What else?

Lan: I (4) must/ have to clean the fish tank and then I (5) must/ have to empty the garbage. Finally, I (6) must/ have to feed the dog.

Nga: OK. Let’s start. Then we can go out.

Nga: Bạn có thể đến xem phim không Lan?

Lan: Không. Mình phải làm công việc nhà.

Nga: Bạn phải làm gì?

Lan: Mình phải dọn dẹp phòng ngủ của mình. Sau đó, mình phải hút bụi phòng khách và quét sàn nhà bếp nữa.

Nga: Việc đó sẽ không mất nhiều thời gian đâu. Còn gì nữa không?

Lan: Mình phải lau chùi bể cá và sau đó mình phải đổ rác. Cuối cùng, mình phải cho chó ăn.

Nga: OK. Hãy bắt đầu nào. Sau đó chúng ta có thể đi ra ngoài.

You ought to study harder.

You ought to get up earlier.

You ought to go on a diet.

You ought to eat more fruit.

You ought to go to a dentist.

Bạn nên học chăm chỉ hơn.

Bạn nên dậy sớm hơn.

Bạn nên ăn kiêng.

Bạn nên ăn nhiều trái cây hơn.

Bạn nên đi gặp nha sĩ.

3. Complete the diologues. Use the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once. / (Em hãy hoàn thành các hội thoại sau, dùng các đại từ phản thân cho ở trong khung. Em sẽ phải dùng một vài đại từ phản thân nhiều hơn một lần. )

myself yourself himself yourselves

herself ourselves themselves

a.

Miss Lien: Did someone help Ba draw that picture?

Bao: No. He did it (0) himself.

b.

Nga: The repairman can’t fix the washing machine until tomorrow.

c.

Aunt Thanh: What’s the matter, Hoa?

d.

Lan: Why are you crying, Nga?

Nga: It’s a long story.

e.

Mr. Nhat: Boys and girls, you’ll do this experiment this afternoon.

Students: Will you come to help us?

Lời giải:

(0) himself (1) ourselves (2) myself

(3) yourself (4) himself (5) herself

(6) themselves (7) yourselves

a.

Cô Liên: Có phải ai đó đã giúp Ba vẽ bức tranh đó?

Bảo: Không. Em ấy tự vẽ.

b.

Nga: Thợ sửa chữa không thể sửa máy giặt cho đến ngày mai.

Bà Linh: Thôi nào. Chúng ta sẽ phải cố gắng và tự sửa thôi.

c.

Dì Thanh: Có chuyện gì vậy. Hoa?

Hoa: Cháu bị đứt tay.

Dì Thanh: Để dì xem. Ồ, sẽ ổn thôi. Vết cắt không sâu lắm.

d.

Lan: Tại sao bạn khóc, Nga?

Nga: Mình vừa xem bộ phim Romeo và Juliet. Chàng trai tự sát và rồi cô gái cũng tự sát.

Lan: Tại sao họ tự sát?

Nga: Đó là một câu chuyện dài.

e.

Học sinh: Thầy sẽ đến để giúp chúng em phải không ạ?

Thầy Nhật: Ừ. Nhưng các em sẽ phải tự mình làm trước.

Why does Nam have to cook dinner?

Why does Mrs. Vui/ Nam’s Mom come home late?

Why did Hoa fail her English exam?

Why can’t Nga go to the movies?

Tại sao sáng nay Hoa đi học muộn?

Tại sao Nam phải nấu bữa tối?

Tại sao bà Vui/ mẹ của Nam về muộn?

Tại sao Hoa trượt bài thi tiếng Anh?

Tại sao Nga không thể đi xem phim?

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 3. At home – Ở nhà

Soạn Anh 8: Unit 10. Language Focus

Unit 10: Recycling – Tái chế

Language Focus ( Trả lời câu hỏi trang 95-97 SGK Tiếng Anh 8)

Passive form

Adjective followed by – an infinitive

– a noun clause

The glass is broken into small pieces.

Then the glass is washed with a detergent liquid.

The glass pieces are completely dried.

They are mixed with certain specific chemicals.

The mixture is melted until it becomes a liquid.

A long pipe is used to dip into the liquid and then the liquid is blown into intended shapes.

a) Làm vỡ thủy tinh thành từng miếng nhỏ.

b) Sau đó rửa thủy tinh bằng chất lỏng tẩy rửa.

c) Sấy khô hoàn toàn các mảnh thủy tinh.

d) Trộn chúng với một số hóa chất cụ thể.

e) Làm tan chảy hỗn hợp cho đến khi nó trở thành chất lỏng.

2. A famous inventor, Dr. Kim, is going to build a time machine. One of his assistants. hai. is asking him questions about the invention. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in brackets. / (Tiến sĩ Kim, một nhà khoa học nổi tiếng sắp sửa lắp ráp một cỗ máy thời gian. Hải, một trong những phụ tá của ông hỏi ông một vài câu hỏi về phát minh này. Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong ngoặc. )

Hai: When (0) will the project be started, Doctor? (start)

Dr. Kim: Very soon.

Hai: Many people want to see the time machine.

Dr. Kim: No, I need you to build it. When can you start?

Hai: Let’s begin tomorrow.

Hai: When (0) will the project be started, Doctor?

Dr. Kim: Very soon.

Hai: Many people want to see the time machine.

Dr. Kim: Yes. It (1) will be shown to the public when it is finished.

Hai: (2) Will it be built by the end of the year, Doctor?

Dr. Kim: I’m afraid not, but it (3) will be finished before Tet.

Hai: (4) Will it be made by you?

Dr. Kim: No. I need you to build it. When can you start?

Hai: Let’s begin tomorrow.

3. Complete the dialogues. Use the words in the box. / (Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng từ cho trong khung. )

easy/ understand dangerous/ go difficult/ follow

hard/ believe important/ wait

a) Ba: Turn right, then left, and the left again.

Nam: It’s (0) difficult to follow your directions. Can you start again, please?

b) Mr. Dao: Can you do the exercise, Hoa?

c) Lan: In the future, mankind might live on the moon.

Tuan: Sorry, Mom.

e) Hoa: Should I stir the mixture, aunt Thanh?

(1) easy to understand

(2) hard to believe

(3) dangerous to go

(4) important to wait

dễ / hiểu nguy hiểm / đi khó khăn / theo khó/ tin quan trọng / chờ đợi

a) Ba: Cậu rẽ phải, rồi rẽ trái và rẽ trái lần nữa.

Nam: Thật khó để làm theo chỉ dẫn của bạn. Bạn có thể bắt đầu lại được không?

b) Thầy Đào: Em có thể làm được bài tập này không?

Hoa: Vâng, thưa thầy. Bài này khá dễ hiểu.

c) Lan: Trong tương lai, loài người có thể sống trên mặt trăng.

Nga: Thật sao? Thật khó tin.

d) Bà Thoa: Dừng lại, Tuấn! Quá nguy hiểm khi đi gần bếp lò.

Tuấn: Con xin lỗi mẹ.

Your grandfather and I (0) are delighted that you passed your English exam. Congratulations!

Aunt Mai (1) was happy that you remembered her birthday last week. She told me you gave her a beautiful scarf.

I (2) am relieved that your mother is feeling better. Please give her my love.

We’re looking forward to seeing you in June. However, grandfather (3) is afraid that the day is wrong. (4) Are you sure that you’re arriving on Saturday 20th?

I (5) am certain that there are no trains from Ha Noi on Saturday.

Write soon and confirm your arrival date and time.

Love,

Grandma

happy = delight: vui vẻ

certain = sure: chắc chắn

relieved: an tâm

afraid: e sợ

Nam thân mến,

Soạn Anh 9: Unit 8. Language Focus

Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 74 SGK Tiếng anh 9)

Join the sentences. Use relative clauses./ (Nối các câu. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Example:

– Tet is a festival. Tet occurs in late January or early February.

Tet is a festival which occurs in late January or early February.

a) Auld Lang Syne is a song. Auld Lang Syne is sung on New Year’s Eve.

b) This watch is a gift. The watch was given to me by my aunt on my 14th birthday.

c) My friend Tom can compose songs. Tom sings Western folk songs very well.

d) We often go to the town cultural house. The town cultural house always opens on public holidays.

e) I like reading books. Books tell about different peoples and theỉ cultures.

f) On my mom’s birthday ray dad gave her roses. The roses were very sweet and beautiful.

g) Judy liked the full-moon festival very much. The festival is celebrated in mid-fall.

h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends. My friends come to stay with us during the Christmas.

Lời giải:

a) Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year’s Eve.

b) This watch is a gift which was given to me by my aunt on my 14th birthday.

c) My friend Tom, who can compose songs, sings Western folk songs very well.

d) We often go to the town cultural house which always opens on public holidays.

e) I like reading books which tell about different people and their cultures.

f) The roses which my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful.

g) Judy very much liked the full-moon festival which is celebrated in mid-fall.

h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas.

Ví dụ:

Tết là một dịp lễ hội diễn ra vào cuối tháng 1 và đầu tháng 2.

a) Auld Lang Syne là một bài hát cái mà được hát vào đêm giao thừa.

b) Chiếc đồng hồ này là một món quà cái mà được tặng cho tôi bởi cô của tôi vào hôm sinh nhật thứ 14.

c) Bạn của tôi Tom, người có thể sáng tác nhạc, hát dân ca phương Tây rất hay.

d) Chúng tôi thường đến nhà văn hóa trong thị trấn cái mà luôn mở của vào những ngày lễ công cộng.

e) Tôi thích đọc những quyến sách cái mà kể cho tôi những con người khác nhau và văn hóa của họ.

f) Những bông hồng mà bố tặng mẹ vào ngày sinh nhật rất ngọt ngào và đẹp.

g) Judy rất thích tết trung thu cái mà được tổ chức vào giữa mùa thu.

h) Ngày mai tôi sẽ đến sân bay để đón các bạn, người mà đến ở với chúng tôi suốt Lễ Giáng sinh.

2. Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses./ (Miêu tả từng người trong tranh. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Example:

I am the boy who is wearing a white T-shirt.

My Aunt Judy is the woman who is holding Jack.

– The woman who is sitting in the armchair is my Mum.

– My Dad is the man who is standing behind Linda.

– The girl who is giving my Mum a present is my younger sister Linda.

My Aunt’s family

– My aunt Judy is the woman who is holding Jack.

– The woman who is on the right of my aunt is my grandmother.

– The man who is at the back of the picture is my uncle John.

Ví dụ:

Tôi là chàng trai người mà mặc áo phông trắng.

Dì Judy là người phụ nữ đang ôm Jack.

Gia đình tôi:

– Tôi là chàng trai mặc áo phông trắng và quần dài xanh.

– Người phụ nữ đang ngồi trên ghế bành là mẹ tôi.

– Bố tôi là người đàn ông đang đứng phía sau Linda.

– Cô bé đang tặng mẹ món quà là em gái tôi Linda.

Gia đình của cô tôi:

– Cô Judy là người phụ nữa đang ôm Jack.

– Người phụ nữ ở bên phải của cô là bà của tôi.

– Người đàn ông đứng ở phía sau trong bức tranh là chú John.

3. Join the sentences. Use the words in brackets. The first is done for you./ (Nối các câu. Sử dụng các từ trong ngoặc.)

a) Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet. Thu Ha has decorated her house and made plenty of cakes, (even though)

⟹ Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet even though she has decorated her house and made plenty of cakes.

b) We don’t have a Mother’s Day in Viet Nam. Dad and I have special eifts and parties for ray mom every year on the 8th of March, (although)

c) We went to Ha Noi to watch the parade on National Day last year. We live in Nam Dinh. (even though)

d) Many tourists enjoy festivals in Viet Nam. Tourists do not understand Vietnamese culture very much, (though)

e) In Australia, Christmas season is in summer. The Australians enjoy Christmas as much as people in European countries do. (even though)

f) Jim could see the main part of the show. He came to the show late due to the traffic jam. (although)

a) Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet, even thought she has decorated her house and made plenty of cakes

b) Allhough we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my Mom every year on the 8th of March.

Even though I live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on the National Day last year.

Many tourists enjoy festivals in Viet Nam though they do not understand Vietnamese culture very much.

Even though in Australia Christmas season is in summer, people enjoy Christmas as much as they do in other European countries.

Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of it.

a) Thu Hà không hài lòng với sự chuẩn bị của mình cho ngày Tết mặc dù cô ấy đã trang trí nhà cửa và làm nhiều bánh.

b) Mặc dù chúng tôi không có Ngày của Mẹ ở Việt Nam nhưng bố và tôi có những bữa ăn và món quà đặc biệt dành cho mẹ vào ngày 8/3.

c) Năm trước mặc dù tôi sống ở Nam Định nhưng tôi đã đến Hà Nội để xem diễu hành vào Ngày Quốc khánh.

d) Nhiều du khách thích những lễ hội ở Việt Nam mặc dù họ không hiểu văn hóa Việt Nam lắm.

e) Mặc dù ở Úc mùa Giàng sinh là vào mùa hè nhưng họ vẫn tận hưởng mùa Giáng sinh như những nữa Châu Âu khác.

f) Mặc dù Jim đến xem chương trình trễ do ùn tắc giao thông nhưng anh ấy có thể xem phần chính của nó.

a) Although Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

b) Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV.

c) It rained yesterday although the weather bureau had predicted there would be fine weather.

d) Ba ate a lot of food though he wasn’t very hungry.

e) Even though the keyboard wasn’t working well, she finished the letter.

a) Mặc dù bà Thoa mệt, bà ấy vẫn giúp Tuấn làm bài tập về nhà.

b) Mặc dù ngày mai Liz có bài kiểm tra, cô ấy vẫn xem tivi.

c) Hôm qua có mưa mặc dù trung tâm dự báo thời tiết thời tiết sẽ đẹp.

d) Ba ăn nhiều mặc dù anh ấy không đói.

e) Mặc dù bàn phím không hoạt động tốt, bà ấy vẫn hoàn thành bức thư.

Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!