Đề Xuất 2/2023 # Soạn Bài Câu Cầu Khiến Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2 # Top 3 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 2/2023 # Soạn Bài Câu Cầu Khiến Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2 # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Bài Câu Cầu Khiến Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trả lời:

– Căn cứ vào đặc điểm hình thức của câu cầu khiến để nhận diện câu cầu khiến.

– Chủ ngữ trong ba câu đều chỉ người đối thoại (người tiếp nhận câu nói) nhưng có đặc điểm khác nhau.

Trong câu (a) : vắng chủ ngữ. Chủ ngữ đó chỉ người đối thoại. Dựa vào tình huống đối thoại trong truyền thuyết đã học, em có thể biết được người đó là ai.

Trong câu (b) : chủ ngữ là ông giáo, ngôi thứ hai số ít.

Trong câu (c) : chủ ngữ là chúng ta, ngôi thứ nhất số nhiều (dạng ngôi gộp : có người đối thoại).

– Có thể thay đổi chủ ngừ của các câu đó. Thử thay đổi chủ ngữ và xác định trường hợp nào ý nghĩa của câu có sự thay đổi và trường hợp nào không.

Chẳng hạn : Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương / Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương (không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn).

Ông giáo hút trước đi / Hút trước đi (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn).

Nay chúng ta đừng làm gì nửa, thử xem lão Miệng có sống được không / Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không (thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu ; đối với câu thứ hai, trong số những người thực hiện lời đề nghị, không có người nói).

2. Bài tập 2, trang 32, SGK. Trả lời:

Bài tập yêu cầu xác định câu cầu khiến và nhận xét sự khác nhau về hình thức biêu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó.

Có những câu cầu khiến sau :

a) Thôi im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

b) – Các em đừng khóc.

c) – Đưa tay cho tôi mau .

– Cầm lấy tay tôi này !

Câu (a) có từ ngừ cầu khiến đi. vắng chủ ngữ.

Câu (b) có từ ngữ cầu khiến đừng. Có chủ ngữ, ngôi thứ hai số nhiều.

Câu (c) không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng chủ ngữ.

3. Bài tập 3, trang 32, SGK. Trả lời:

So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu cầu khiến.

a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !

b) Thầy em hãy cố ngồi dậy h úp ít cháo cho đỡ xót ruột.

Câu (a) vắng chủ ngữ, còn câu (b) có chủ ngữ, ngôi thứ hai số ít. Em xác định xem câu nào thể hiện ý cầu khiến nhẹ hơn, nhưng tình cảm của người nói đôi với người nghe thì rõ hơn.

4. Bài tập 4, trang 32 – 33, SGK. Trả lời:

Dế Choắt muốn Dế Mèn đào giúp một cái ngách từ “nhà” mình thông sang “nhà” của Dế Mèn.

Chú ý sự tương ứng giữa hình thức câu nói của Dế Choắt và sự yếu đuôi, nhút nhát cũng như vị thế của nhân vật này so với Dế Mèn. Qua bài tập này, có thể thấy rõ hình thức nói năng phụ thuộc rất nhiều vào tính cách, hoàn cảnh, vị thế,… của người nói.

5. Bài tập 5, trang 33, SGK. Trả lời:

So sánh ý nghĩa của hai câu “Đi đi con ! ” và “Đi thôi con.” và xem thử trong câu nào hành động “đi” có sự tham gia của người mẹ. Trên cơ sở đó đặt câu vào tình huống giao tiếp cụ thể để biết hai câu này có thể thay thế cho nhau được không.

6. Xác định câu cầu khiến trong những đoạn trích sau :

a) Cái Tí lễ mễ bưng rổ khoai luộc ghếch vào chân cột, và dặn thằng Dần .

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) Nhưng nói ra làm gì nữa. Lão Hạc ơi ! Lão hãy yên lòng mả nhắm mắt. Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra .

– Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. […]

– Lằng nhằng mãi. Chia ra. Mẹ tôi quát và giận dữ đi về phía cổng.

(Theo Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

Trả lời:

Những câu cầu khiến trong các đoạn trích :

Trong đoạn trích (b) và (c) có câu cầu khiến chứa từ cầu khiến, nhưng có câu cầu khiến chỉ được đánh dấu bằng ngừ điệu cầu khiến. Có một điểm chung quan trọng là tất cả những câu này đều có chủ ngữ chỉ người tiếp nhận câu nói, một đặc điểm hình thức quan trọng của hầu hết các câu nghi vấn.

7. Khi muốn mượn của bạn cùng lớp một cuốn sách, em thường dùng câu nào trong số những câu sau đây ? Vì sao ?

a) – Cho mình mượn cuốn sách !

b) – Có thể cho mình mượn cuốn sách được không ?

c) – Hãy đưa cho mình mượn cuốn sách !

d) – Đưa cuốn sách mượn nào !

e) – Cho mượn cuốn sách đi !

Trả lời:

Khi muốn mượn một cuốn sách, có thể chọn bất kì câu nào trong số những câu đã nêu ở trên. Tuy nhiên, những câu thế hiện ý nghĩa cầu khiến một cách trực tiếp, có sắc thái hơi sỗ sàng thường ít được sử dụng trong môi trường giao tiếp có văn hoá, chẳng hạn trong trường học. Còn những câu thể hiện ý nghĩa cầu khiến gián tiếp thường được coi là tế nhị và lịch sự hơn, vì thế thích hợp cho nhiều tình huống hơn. Cần lưu ý thêm : Câu cầu khiến có từ hãy thường chỉ dùng trong ngôn ngữ viết, rất ít khi dùng trong ngôn ngữ nói.

8. Hãy thêm vào những từ ngữ thích hợp để biến đổi câu sau đây thành câu cầu khiến : – Cậu đi về nhà lúc 4 giờ. Trả lời:

Có thể biến đổi câu đã cho thành câu cầu khiến theo nhiều cách khác nhau, ví dụ :

– Cậu hãy đi về nhà lúc 4 giờ !

9. Tại sao câu cầu khiến thường được rút gọn chủ ngữ ? Giải:

Câu cầu khiến luôn luôn hướng về người nghe, vì thế, khi ngữ cảnh cho phép, có thể rút gọn chủ ngữ của câu cầu khiến.

10. Hãy tìm ví dụ trong đời sống về hai câu có hình thức cầu khiến nhưng không bao giờ dùng để cầu khiến. Trả lời:

Trong đời sống, có những trường hợp câu có hình thức cầu khiến nhưng không bao giờ dùng vào mục đích cầu khiến, mà dùng vào mục đích khác. Ví dụ, câu có đi ở cuối câu hoặc hãy trước động từ :

chúng tôi

Soạn Bài Câu Cầu Khiến

Soạn bài Câu cầu khiến

I. Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

1. Trong đoạn trích trên câu cầu khiến là:

+ Đoạn ( a) câu: ” Thôi đừng lo lắng.” và ” Cứ về đi.”

+ Đoạn (b ) câu: ” Đi thôi con.”

– Đặc điểm hình thức: Có các từ cầu khiến “Thôi”, “đi”.

– Câu cầu khiến ở những đoạn trên dùng để: yêu cầu và đề nghị.

2. Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b ) khác với cách đọc “Mở cửa.” trong câu (a ).

– Câu “Mở cửa!” trong (b ) dùng để yêu cầu, ra lệnh. “Mở cửa.” trong ( a) dùng để trả lời cho câu hỏi ” Anh đang làm gì đấy?”

II. Luyện tập Bài 1 ( trang 31 sgk Ngữ văn 8 tập 2) :

– Các câu cầu khiến sử dụng các từ câu khiến “hãy” câu a, từ ” đi” câu b, từ “đừng” ở câu c.

– Câu a khuyết chủ ngữ, câu b chủ ngữ là “Ông giáo”, câu c chủ ngữ là “chúng ta”.

– Thêm bớt chủ ngữ vào các câu cầu khiến trên:

+ Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiên vương. → Nội dung câu nguyên vẹn, cụ thể hóa chủ thể hơn.

+ Hút trước đi → bớt chủ ngữ khiến nội dung cầu khiến mạnh hơn nhưng khiếm nhã hơn.

+ Thay chủ ngữ: Nay các anh chị đừng làm gì nữa… → Nội dung câu thay đổi, người nói không còn xuất hiện trong câu nữa.

Bài 2 (trang 32 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

→ Từ cầu khiến “đi”, vắng chủ ngữ.

b, Các em đừng khóc.

→ Từ cầu khiến “đừng”, có chủ ngữ “em”.

c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!

→ Ngữ điệu khẩn trương, gấp gáp. Khuyết chủ ngữ.

+ Có chủ ngữ câu cầu khiến lịch sự hơn, rõ ràng hơn.

Bài 3 (trang 32 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

Giống: đều yêu cầu, đề nghị người chồng cố ngồi dậy ăn chút ít cháo.

Khác:

+ Câu a không có chủ ngữ, nên ý nghĩa cầu khiến không có sự trang nhã, lịch sự, giống như một mệnh lệnh.

+ Câu b có chủ ngữ khiến câu cầu khiến trở nên rõ đối tượng, nhẹ nhàng và lịch sự hơn.

Câu 4 ( trang 32 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

– Dế Choắt nói với Dế Mèn: Việc muốn đào thông sang hang nhà Dế Mèn với mục đích làm thế phòng thủ cho căn nhà Dế Choắt đang ở.

– Dế Choắt đã sử dụng câu hỏi để hỏi ý của Dế Mèn vì Dế Choắt rất khiêm nhường, Dế Choắt tự coi mình có vai giao tiếp thấp hơn Dế Mèn.

– Dế Choắt không đưa ra những câu ” Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!” hay ” Đào ngay giúp em một cái ngách.

→ Bởi vì Dế Choắt yếu đuối, nhút nhát hơn, muốn đi nhờ vả Dế Mèn thì không thể yêu cầu ra lệnh được.

Bài 5 ( trang 33 sgk Ngữ Văn 8 tập 2):

– Không thể sử dụng câu ” Đi thôi con!” để thay thế cho câu “Đi đi con!” Bởi vì:

+ Câu cầu khiến “Đi thôi con!” như lời giục dã, lúc này cả người nói và người nghe sẽ cùng thực hiện hành động rời đi.

+ Trong khi câu cầu khiến “Đi đi con!” như một sự động viên, khích lệ đứa con hãy can đảm bước đi một mình.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Câu Nghi Vấn Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 8 SBT Ngữ Văn 8 tập 2. Hãy tìm những câu nghi vấn trong đoạn trích sau đây và cho biết có những đặc điểm hình thức gì chứng tỏ đó là câu nghi vấn.

1. Bài tập 1, trang 11-12, SGK.

Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn ?

Trả lời:

Ngoài các từ ngữ nghi vấn, tất cả các câu nghi vấn trong những đoạn trích này còn được đánh dấu rất rõ bằng dấu chấm hỏi ở cuối câu. Em cần vận dụng kiến thức đã học để tìm ra đâu là từ ngữ nghi vấn.

2. Bài tập 2, trang 12, SGK.

Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn ?

Trong các câu đó, có thể thay từ hay bằng từ hoặc được không ? Vì sao ?

Trả lời:

– Căn cứ để xác định câu nghi vấn : có từ hay và dấu chấm hỏi.

– Trong câu nghi vấn, từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc được. Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn.

3. Bài tập 3, trang 13, SGK.

Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau không ? Vì sao ?

a) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.

( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b) Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

d) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.

(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

Trả lời:

Cần đọc kĩ xem các câu đã dẫn có dùng để hỏi ai, điều gì không. Nếu không thì đó không phải là câu nghi vấn.

4. Bài tập 4, trang 13, SGK.

Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a) Anh có khỏe không ?

b) Anh đã khỏe chưa ?

Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu. Đặt câu với hai mô hình có… không ?, đã… chưa ?

Trả lời:

Khác nhau về hình thức : cớ… không ; đã… chưa. Đối với một người không ốm đau, bệnh tật,… có thể dùng câu (b) để hỏi được không ?

5. Bài tập 5, trang 13, SGK.

Cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a) Bao giờ anh đi hà Nội ?

b) Anh đi Hà Nội bao giờ ?

Trả lời:

Sự khác nhau về hình thức giữa hai câu thể hiện ở trật tự từ. Khi dùng câu (a) để hỏi thì hành động “đi Hà Nội” của người được hỏi đã diễn ra chưa ? So sánh với câu (b) để thấy được sự khác biệt.

6. Bài tập 6, trang 13, SGK.

Cho biết hai câu nghi vấn sau đây là đúng hay sai ? Vì sao ?

a) Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế ?

b) Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế ?

Trả lời:

Câu (a) hỏi về trọng lượng của chiếc xe. Khi chưa biết một vật nào đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam, ta có thể có cảm giác nó nặng hay nhẹ không ?

Câu (b) hỏi về giá của chiếc xe. Khi chưa biết một món hàng nào đó giá bao nhiêu, ta có thể đánh giá nó đắt hay rẻ được không ?

7. Hãy tìm những câu nghi vấn trong đoạn trích sau đây và cho biết có những đặc điểm hình thức gì chứng tỏ đó là câu nghi vấn.

Cụ bá cười nhạt nhưng tiếng cười giòn giã lắm ; người ta bảo cụ hơn người cũng bởi cái cười . – Các anh này nói mới hay ! Ai làm gì anh mà anh phải chết ? Đời người chứ có phải con ngoé đâu ? Lại say rồi phải không ? Rồi, đổi giọng cụ thân mật hỏi : – Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi ? Đi vào nhà uống nước.

(Nam Cao, Chí Phèo)

Trả lời:

Trong đoạn trích, câu nghi vấn là những câu có những dâu hiệu hình thức sau :

a) Chứa từ nghi vấn : ai, làm gì, có phải … đâu, sao, bao giờ,…

b) Được kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

Ví dụ : Về bao giờ thế ? Sao không vào tôi chơi ?

8. Hãy thêm vào những từ ngữ thích hợp để biến đổi câu sau đây thành câu nghi vấn.

– Ông ấy không hút thuốc.

Trả lời:

Có thể biến đổi câu đã cho thành câu nghi vấn theo nhiều cách khác nhau,

ví dụ :

– Ông ấy không hút thuốc à ?

– Tại sao ông ấy không hút thuốc ?

chúng tôi

Bài tiếp theo

Giải Soạn Bài Câu Cảm Thán Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 38 SBT Ngữ Văn 8 tập 2. Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi.

1. Bài tập 1, trang 44, SGK. Trả lời:

Khi xác định câu cảm thán, cần dựa vào nhiều đặc điểm (xem phần Ghi nhớ, trang 44, SGK). Lưu ý là dấu chấm than ở cuối câu (khi viết) và giọng nói chứa nhiều tình cảm, cảm xúc (khi nói) không phải là đặc điểm riêng của câu cảm thán.

2. Bài tập 2, trang 44 – 45, SGK. Trả lời:

Tất cả các câu đều là những câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc : lời thở than, tâm trạng bế tắc, sự ân hận. Vấn đề đặt ra ở đây là có phải tất cả các câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc đều là câu cảm thán không. Chú ý các dấu câu ở cuối câu.

3. Bài tập 3, trang 45, SGK. Trả lời:

Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc.

Ví dụ : Mẹ ơi tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao !

4. Bài tập 4, trang 45, SGK. Trả lời:

Muc đích của bài tập này là giúp em vừa ôn tập kiến thức đã học vừa chuẩn bị cho việc tìm hiểu câu trần thuật trong bài học sau.

5. Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi.

b) Trời ơi !… Ngày mai con chơi với ai ? Con ngủ với ai ?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu hỏi:

– Trong số những câu trên, câu nào là câu cảm thán ? Vì sao ?

– Cho biết chức năng của hai câu “Bố ơi !” và

Trả lời:

Có hai câu đáng lưu ý là “Bố ơi !” và “Trời ơi !” cả hai câu đều có từ ơi, được cấu tạo theo mô hình X (danh từ) + ơi, nhưng cân nhắc xem có phải trong cả hai trường hợp ơi đều có chức năng như nhau không.

6. Tìm câu cảm thán trong đoạn trích sau đây và cho biết dấu hiệu hình thức để nhận biết chúng là câu cảm thán. Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì ? Trời có của riêng nhà nào ? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao : đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ : “Chắc nó trừ mình ra !”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật ! Ờ ! Thế này thì tức thật ! Tức chết đi được mất ! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp ! Thế có phí rượu không ? Thế thì có khổ hắn không ? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này ? A ha ! Phải đấy, hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo ! Nhưng mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo ? Có mà trời biết ! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…

(Nam Cao, Chí Phèo)

Trả lời:

Trong đoạn trích, câu cảm thán là câu có những dấu hiệu hình thức sau :

– Chứa các từ cảm thán : ồ, mẹ kiếp, chết, trời, thật, mất,…

– Có dấu chấm than ở cuối câu.

Ví dụ : “Chắc nó trừ mình ra !”.

7. Hãy thêm những từ ngữ thích hợp để biến đổi câu sau đây thành câu cảm thán.

– Bạn ấy thông minh.

Trả lời:

Có thể biến đổi câu đã cho thành câu cảm thán theo nhiều cách khác nhau, ví dụ:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Bài Câu Cầu Khiến Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!